Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: Thị trường, thị phần của công ty

Sơ đồ 1.1: Thị trường, thị phần của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



d.Quan hệ đối tác, nhà cung cấp:

Trong những năm gần đây công ty Phong Châu đã xây dựng được những

quan hệ dối tác chiến lược trong cả 3 ngành hàng xuất khẩu nói trên:

- Quan hệ đối tác chiến lược là đại lý marketing và bán hàng dài hạn cho

Cơng ty Shinec - Hải phòng thuộc tập đồn Vianshin, cũng như một số cơng

ty sản xuất đồ gỗ tên tuổi khác như: Đức Thành – TP Hồ Chí Minh, Thế Vũ –

TP Qui nhơn.

- Hệ thống nhà cung cấp tại hầu hết các tỉnh thành từ Hà nội tới TP Hồ

Chí Minh và các làng nghề tiêu biểu…đối với mặt hàng TCMN.

- Quan hệ đối tác, đặt hàng với các Công ty, nhà máy sản xuất giầy dép

của Việt Nam và các Công ty lien doanh với Hàn Quốc, Đài Loan.

- Công ty Phong Châu là hội viên chính thức của các hiệp hội ngành

hang lớn như hiệp hội da giày, hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam, Hiệp hội gỗ

và TCMN thành phố Hồ Chí Minh….

Bên cạnh việc xây dựng đối tác chiến lược với các đơn vị lớn trong và

ngồi nước, Cơng ty chúng tôi đã phát huy được lợi thế thương mại lớn trong

việc phát triển các bộ sưu tập mẫu mới phù hợp với yêu cầu thị trường cũng

như tìm kiếm các nhà cung cấp với giá cả cạnh tranh nhất với quy trình giám

sát chất lượng và các dịch vụ hậu mãi chặt chẽ.

SVTH: Lê Hải Yến



10



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



Phát huy những điểm mạnh nói trên, cơng ty Phong Châu đã đặt quan hệ

với một số tập đoàn lớn trên thế giới như Walmat, Tschibo…Trong khuôn khổ

phương án kinh doanh dự án xuất khẩu hàng rào cây thanh hao cho tập đoàn

Intermas Nets S.A Tây Ban Nha.

e. Phương thức thanh toán quốc tế trong hợp đồng xuất khẩu hang hố ở

cơng ty:

Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động thanh tốn, trong thời

gian qua công ty đã vận dụng hết sức linh hoạt các phương thức thanh toán

quốc tế đối với bạn hàng đồng thời cố gắng xây dựng 1 quy trình thanh tốn

an tồn và hiệu quả trong khả năng của mình.

+ Về đồng tiền thanh tốn: đồng tiền sử dụng trong thanh tốn của cơng

ty chủ yếu là VNĐ. Ngồi ra, trong 1 số hợp đồng xuất khẩu, công ty còn sử

dụng đơn vị USD và EURO.

+ Về thời gian thanh toán: để đảm bảo cho việc thanh toán nhanh, công ty

muốn điều kiện trả tiền là trả tiền trước nhưng thực tế thì tuỳ từng bạn hàng mà

cơng ty áp dụng linh hoạt thời gian thanh tốn, có thể trả tiền trước, trả tiền ngay

hoặc thậm chí trả tiền sau. Đối với những khách hàng mới giao dịch thì công ty

thường áp dụng phương thức trả tiền trước hoặc trả tiền ngay còn đối với những

bạn hàng lâu năm thì phương thức thanh tốn sau được sử dụng phổ biến.

+ Về địa điểm thanh toán: để đảm bảo cho việc thanh tốn, cơng ty

thường thoả thuận với bạn hàng thanh toán qua ngân hàng Indovina bank

hoặc ngân hàng BIDV.

+ Về phương thức thanh tốn: cơng ty sử dụng nhiều phương thức thanh

toán quốc tế khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu thanh toán của khách hàng. Các

phương thức thanh toán hay được áp dụng là phương thức chuyển tiền bằng

điện (TTR) trả trước hoặc trả sau, phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/C),

phương thức thư tin dụng (L/C) và các phương thức thanh toán quốc tế khác

như : séc, hối phiếu….Tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu vẫn là

phương thức nhờ thu kèm chứng từ và l/C vì các phương thức này bảo đảm

lợi ích cho cơng ty về tiền hàng do bên nhập khẩu thanh toán. Còn các

SVTH: Lê Hải Yến



11



Lớp: Kế tốn 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



phương thức thanh toán khác chỉ áp dụng với những khách hàng quen thuộc

và có sư tin tưởng lẫn nhau.

1.3.3 Cách thức tổ chức sản xuất và chính sách nguồn hàng của công

ty TNHH Phong Châu.

* Tổ chức sản xuất: sáng tác mẫu mã hoặc làm theo mẫu yêu cầu của

khách hàng, nghiên cứu công nghệ, xử lý ngun liệu thơ, mẫu thơ, hồn

thiện sản phẩm khi ký được hợp đồng xuất khẩu, công ty giao cho các xưởng

và các cơ sở bên ngồi theo chun mơn hố sản phẩm theo khả năng sản xuất

của làng nghề. Cán bộ XNK người trực tiếp bàn luận, đàm phán, quyết định

chịu trách nhiệm hướng dẫn công nghệ và lắp ghép hồn chỉnh sản phẩm xuất

khẩu cho thật chính xác theo u cầu của khách hang. Ngồi ra CB KCS có

trách nhiệm cùng CB XNK giám sát nghiêm khắc những cơ sở sản xuất. Như

vậy vừa bảo đảm chất lượng sản phẩm đồng đều, lại vừa nắm bắt được những

ưu nhược điểm của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của bạn hàng. Sau hi hồn

thành sản phẩm, cơng ty tổ chức nghiệm thu đóng gói, tiếp đến tổ chức thu

hố từng đơn vị hang. Người thu hoá phải kiểm tra cẩn thận và ký nhận vào

sản phẩm, tránh tình trạng cảm tình riêng làm ẩu để dẫn đến ảnh hưởng tín

nhiệm của cơng ty, thậm chí bị phạt. Sau khi nghiệm thu xong hàng được đưa

vào bao bì và xếp bảo quản trong kho chuẩn bị xuất hàng.

* Chính sách nguồn hàng:

để nguồn hàng xuất khẩu được ổn định công ty đã có chính sách: liên

doanh, liên kết: doanh nghiệp trực tiếp liên kết với các chủ doanh nghiệp tư

nhân cả hai cùng bỏ vốn kinh doanh, tỷ lệ lãi lỗ chia theo vốn góp nhằm để

đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu, với hình thức này cơng ty đã giúp người

sản xuất về nguyên liệu, phương tiện sản xuất, ký hợp đồng bao tiêu với

phương châm hai bên cùng có lợi vì vậy các nhà sản xuất yên tâm về thị

trường tiêu thụ của sản phẩm về phía cơng ty. Đồng thời vì có nguồn hàng chủ

động và thường xun nên công ty không bị ảnh hưởng của biến động giá cả

những mặt hàng này, tận dụng được cơ hội xuất khẩu khi giá tăng. Tuy nhiên

hình thức này có hạn chế là: nguồn vốn của doanh nghiệp hạn hẹp và bị chia

SVTH: Lê Hải Yến



12



Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



sẻ cho nhiều hoạt động khác như đầu tư nhà xưởng, phòng trưng bày…nên

hiệu quả sử dụng vốn khơng cao.

Hỗ trợ sản xuất: đây là hình thức giúp đỡ của doanh nghiệp với một số

đơn vị khi họ mở rộng sản xuất, khi một hoặc một số mặt hàng thủ cơng mỹ

nghệ có sức tiêu thụ lớn tren thị trường mà các đơn vị, phân xưởng của doanh

nghiệp khơng có đủ vốn để tăng cường sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường

bằng những hợp đồng có tính ràng buộc hai bên, doanh nghiệp sẽ giúp họ một

số vốn nhất định( thường là 30% trị giá hợp đồng) để họ có thể nâng cao chất

lượng sản phẩm cũng như mở rộng sản xuất. Bù lại học phải cam kết với cơng

ty là bán tồn bộ sản phẩm của họ với giá ưu đãi hơn so với giá thị trường đồng

thời có trách nhiệm bảo mật mật mã của doanh nghiệp và đặc biệt là phải chịu

trách nhiệm về chất lượng hàng hoá đến tay người nhập khẩu nước ngồi.

1.3.4 Quy trình xuất khẩu hàng mây tre đan của công ty TNHH Phong Châu.

Nguồn khách hàng chủ yếu của công ty là những hội chợ thương mại

quốc tế, nên công việc chuẩn bị cho một hội chợ là vô cùng kỹ lưỡng cả về

chiến lược, mẫu mã, giá cả và tinh thần để sẵn sàng cho một cuộc chiến đấu

rất gay gắt trên thương trường. Trên cơ sở nghiên cứu thị hiếu của thị trường

và mặt hàng đã lựa chọn từ các nguồn cung cấp, cơng ty tính giá chào bán tốt

nhất và gửi cho khách thư chào hàng (thường là chào gái FOB Việt Nam). Sau

đó tiến hành gửi mẫu đến địa chỉ hội chợ (theo thủ tục xuất khẩu bình

thường). Tại hội chợ cơng ty trưng bày sản phẩm, đàm phán và ký hợp đồng

với khách hàng. Đây cũng chính là đặc điểm kinh doanh riêng của hàng thủ

cơng mỹ nghệ.

Quy trình xuất khẩu của hàng mây tre đan của công ty Phong Châu được

diễn ra bao gồm các bước sau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình xuất khẩu



Chuẩn

bị mẫu



tham

gia hội

SVTH:chợ

Lê Hải Yến



Giao

dịch

báo giá

và gửi

mẫu

đối



Đàm

phán

ký kết

hợp

đồng



13



Thực

hiện

hợp

đồng –

Giao

hàng



Gửi

chứng

từ và

thanh

toán

Lớp: Kế toán 47A



Báo cáo thực tập tổng hợp



- Chuẩn bị mẫu mã tham gia hội chợ quốc tế: trên cơ sở giấy mời và

những thông báo của ban tổ chức hội chợ triển lãm về kế hoạch tham dự hội

chợ, công ty lập kế hoạch công tác, kế hoạch mua bán, danh mục hàng sẽ trưng

bày, lên phương án thiết kế mẫu mã và chuẩn bị gửi hang đến địa chỉ gian hàng

tại hội chợ. Khi mẫu hội chợ đã sản xuất xong được tập trung tại công ty và

chọn lọc theo thị hiếu từng thị trường cụ thể. Mẫu này được đánh mã ký hiệu,

kích thước, giá dự định chào bán, đóng gói…và đóng gói cẩn thận để gửi tới

điạ chỉ gian hàng đã đăng ký tại hội chợ. Song song với nó là việc nghiên cứu

thị trường (tình hình kinh tế, mơi trường, pháp luật, chính trị , thương mại, thị

hiếu, giá cả, quảng cáo, giấy mời, mẫu đơn chào hàng, hợp đồng…) được giám

đốc công ty là người kinh nghiệm lập ra một cách kỹ lưỡng, chi tiết và thơng

báo chương trình cho tồn thể cán bộ cơng nhân viên nghe và đóng góp ý kiến

để kế hoạch hoàn hảo nhất. Nguồn thu gom sản phẩm mẫu của công ty chủ yếu

qua các nguồn như: mẫu do xưởng và các cơ sở làng nghề cung cấp, mẫu đi

mua hoặc tham khảo từ các nguồn catalogue, website bạn, mẫu từ các trung

tâm thương mại trong và ngoài nước cung cấp…

- Giao dịch gưỉ thư chào bán, gửi mấu đối cho khách hang: trước khi

quyết định tham gia hội chợ quốc tế nào đó cơng ty đã phải tự xây dựng cho

mình một chiến lược sản phẩm mẫu, chiến lược khách hàng, và mang tính đầu

tư lớn của tồn bộ công nhân viên công ty.

- Đàm phán ký kết hợp đồng: dựa trên những thoả thuận trong khi giao

dịch của thư chào hàng và các nguyên tắc quốc tế về ký kết hợp đồng thương

mại, hai bên thống nhất đi đến ký kềt hợp đồng xuất nhập khẩu.

- Tổ chức thực hiện hợp đồng, giao hàng: khi hai bên xác nhận ký kết

vào hợp đồng, thì cơng ty u cầu người mua mở thư tín dụng (L/C), hoặc yêu

SVTH: Lê Hải Yến



14



Lớp: Kế toán 47A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: Thị trường, thị phần của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×