Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



77



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Bên cạnh đó, thẩm định khách hàng vay khơng phải là một cơng việc

đơn giản, nó u cầu cán bộ tín dụng khơng những phải có trình độ chun

mơn tốt mà còn phải có các kỹ năng và kinh nghiệm. Để việc thẩm định đạt

chất lượng thì cần lấy thơng tin khách hàng thông qua phỏng vấn trực tiếp là

rất quan trọng. Với những cán bộ có kinh nghiệm thì thơng qua việc phỏng

vấn này họ đã có thể đánh giá được uy tín, tính cách của khách hàng vay.

Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng thẩm định thì Ngân hàng cần chú trọng

hơn trong công tác truyền đạt kinh nghiệm của những nhân viên giỏi về tiếp

xúc khách hàng, lấy thông tin từ nguồn nào cho nhân viên mới.

3.3.1.2 Đánh giá mức độ rủi ro của từng khoản vay trước khi đưa ra quyết

định cho vay

Để tính tốn và đo lường được rủi ro tín dụng và tổn thất của nó mang lại

là một việc khơng hề đơn giản. Hiện nay, ở Techcombank cũng đã sử dụng hệ

thống chấm điểm tín dụng và sử dụng phương pháp định tính để xác định mức

độ rủi ro của từng khoản cho vay vì vậy khó ước tính được chính xác mức độ

rủi ro của từng khoản cho vay. Ngân hàng có thể ước tính rủi ro tín dụng theo

phương pháp định lượng sẽ đem lại kết quả chính xác hơn. Sau đây là một số

phương pháp định lượng mà NH Techcombank có thể áp dụng

Phương pháp ước tính tổn thất tín dụng trên hệ thống cơ sở dữ liệu

đánh giá nội bộ – IRB.

Phương pháp này NH Techcombank sẽ phải xác định các biến số sau:

- PD (Probability of Default) - xác suất khách hàng không trả được nợ:

Cơ sở của xác suất này là các số liệu về các khoản nợ trong quá khứ của

khách hàng, bao gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ

không thu hồi được. Theo yêu cầu của Basel II, để tính tốn được nợ trong



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



78



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



vòng một năm của khách hàng, NH phải căn cứ vào số liệu dư nợ khách hàng

trong vòng ít nhất 5 năm trước đó. Nhóm dữ liệu được phân thành ba nhóm:

o Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của

khách hàng cũng như các đánh giá của tổ chức xếp hạng.

o Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản

lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu

về khả năng tăng trưởng của ngành.

o Những dữ liệu mang tính cảnh bảo liên quan đến các hiện tượng

báo hiệu khả năng không trả được nợ cho ngân hàng như số dư

tiền gửi, hạn mức thấu chi...

Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình định sẵn, từ đó

xác định được xác suất khơng trả được nợ của khách hàng. Đó có thể là mơ

hình tuyến tính, mơ hình profit...

- EAD (Exposure At Default) - tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm

khách hàng khơng trả được nợ. Đối với khoản vay có kỳ hạn, EAD được xác

định khá đơn giản. Tuy nhiên đối với khoản vay theo hạn mức tín dụng, tín

dụng tuần hồn thì vấn đề lại trở nên phức tạp. Theo thống kê của Basel, tại

thời điểm không trả được nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn vay tới

mức gần bằng hạn mức được cấp. Do đó, Basel II yêu cầu tính EAD như sau

EAD = Dư nợ bình qn + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng

bình qn

Trong đó:

LEQ (Loan Equivalent Exposure): Tỉ lệ phần vốn chưa sử dụng có nhiều

khả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ.

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



79



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



“LEQ x Hạn mức tín dụng bình quân”: Phần dư nợ khách hàng rút thêm

tại thời điểm khơng trả được nợ ngồi mức dư nợ bình quân.

Việc xác định LEQ - tỷ trọng phần vốn rút thêm có ý nghĩa quyết định

đối với sự chính xác của ước lượng về dư nợ của khách hàng tại thời điểm

không trả được nợ.

- LGD: Tỷ trọng tổn thất ước tính - đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn

thất/tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ. LGD không chỉ

gồm tổn thất về khoản vay mà còn bao gồm các tổn thất khác phát sinh khi

khách hàng khơng trả được nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng khơng được

thanh tốn và các chi phí hành chính có thể phát sinh như: Chi phí xử lý tài

sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan.

Tỷ trọng tổn thất ước tính có thể tính tốn theo cơng thức sau đây:

LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/ EAD

LGD: Tỷ trọng tổn thất ước tính - đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất

trên tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ. LGD không chỉ

bao gồm tổn thất về khoản vay mà còn bao gồm các tổn thất khác phát sinh

khi khách hàng khơng trả được nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng khơng được

thanh tốn và các chi phí hành chính có thể phát sinh như: Chi phí xử lý tài

sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan.

Việc xác định được tổn thất ước tính của một khoản cho vay, NH

Techcombank sẽ thực hiện được các mục tiêu:

- Giúp ngân hàng tăng cường khả năng quản lý nhân sự, cụ thể là quản trị

đội ngũ cán bộ tín dụng. Việc xác định mức tổn thất ước tính với từng danh

mục cho vay của từng cán bộ tín dụng sẽ định lượng rõ chất lượng tín dụng

của từng cán bộ. Điều này tạo tâm lý cho cán bộ tín dụng phải luôn nỗ lực



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



80



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



tránh rủi ro nếu không sẽ nhận mức lương - thưởng rất thấp cho dù là cán bộ

có thâm niên cao.

- Xác định tổn thất ước tính sẽ giúp NH xây dựng hiệu quả hơn quỹ dự

phòng rủi ro tín dụng.

- Việc xác định được tổn thất ước tính, đặc biệt là xác định được PD - xác

suất khả năng vỡ nợ của khách hàng sẽ giúp NH nâng cao được chất lượng

việc giám sát và tái xếp hạng khách hàng sau khi cho vay.

- Việc xác định chính xác tổn thất có thể dự tính sẽ giúp ngân hàng xác

định chính xác được giá trị các khoản vay. Nó sẽ làm tăng hiệu quả trong viêc

thực hiện quy trình Swap tín dụng hay chứng khoán hoá các khoản vay của

các NHTM sau này.

Như vậy, việc xây dựng hệ thống ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệt

thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ - IRB là xu thế tất yếu của các NHTM

Việt Nam trong quá trình hội nhập. Tuy vậy, việc tính tốn bất kỳ chỉ tiêu nào

trong số 3 chỉ tiêu PD, LGD hay EAD luôn rất phức tạp, đòi hỏi phải có được

một cơ sở dữ liệu đầy đủ, được lưu trữ khoa học với những chương trình phần

mềm xử lý dữ liệu hiện đại. Khơng nằm ngồi đối tượng này, NH

Techcombank cần đẩy nhanh q trình cơng tác xây dựng hệ thống IRR và

vận dụng có hiệu quả thiết thực trong vấn đề quản trị và dự báo rủi ro tín dụng

mà trước tiên là ứng dụng các phần mềm xử lý dữ liệu hiệu quả.

3.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các khoản vay.

Hiện nay tại NH Techcombank, phòng QHKH chịu trách nhiệm nắm các

thông tin liên quan đến khách hàng vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của

khách hàng định kỳ hoặc đột xuất. Mọi bất thường trong quá trình theo dõi



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



81



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



giám sát khách hàng, phòng QHKH phải phản ánh với phòng QLRR biết và

cùng tìm biện pháp xử lý thích hợp.

Phòng QLRR, phòng QLN có trách nhiệm phối hợp với phòng QHKH

trong việc phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý

trong trường hợp khoản vay, khách hàng vay có dấu hiệu bất thường, giám sát

việc thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê

duyệt.

Mặc dù NH đã có bộ phận riêng chuyên giám sát các khoản cho vay,

nhưng lực lượng của bộ phận này còn rất ít, trong khi khối lượng các khoản

vay ngày càng nhiều. Vì vậy, cần đảm bảo số cán bộ cho bộ phận giám sát các

khoản vay và thực hiện phân công rõ ràng hơn trong việc cho vay.

Công việc của cán bộ làm công tác giám sát khoản vay:

- Giám sát các khoản vay một cách thường xuyên để phát hiện ra các

dấu hiệu của rủi ro để từ đó có biện pháp phòng khắc phục.

- Giám sát tổng thể danh mục tín dụng để có thể phát hiện ra những rủi

ro tập trung:

- Tăng cường giám sát đối với những khách hàng mang dấu hiệu rủi ro,

những khoản cho vay lớn, tập trung.

- Tích lũy và truyền đạt kinh nghiệm cho nhau trong việc giám sát

khoản cho vay để phát hiện dấu hiệu rủi ro và có được những biện pháp ứng

phó kịp thời.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



82



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Bên cạnh đó, việc kiểm tra, giám sát khoản vay/khách hàng vay còn

được thực hiện bởi bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ của NH nhằm mục

đích kịp thời phát hiện và ngăn ngừa những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt

động tín dụng Vì vậy, cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ của NH

Techcombank cần phải được tăng cường hơn nữa.

Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ sẽ giúp NH phát hiện ra các dấu hiệu

rủi ro trong từng nghiệp vụ riêng lẻ để có biện pháp xử lý kịp thời, đồng thời

làm tốt cơng tác này cũng có khả năng dự báo được các rủi ro trong tương lai,

giúp Ban quản lý được tốt các rủi ro trong hệ thống. Để cơng tác này đạt kết

quả tốt thì đòi hỏi bộ phận kiểm tốn:

- Phải làm việc độc lập, trung thực, khi phát hiện sai phạm phải xử lý

nghiêm minh.

- NH phải không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán viên bằng cách

kiểm toán viên nội bộ phải được đào tạo tốt, đảm bảo có năng lực chun

mơn cao.

- Chu kỳ kiểm tốn khơng được thơng báo trước mà phải kiểm tra đột

xuất để các bộ phận được kiểm tốn khơng thể che đậy được các sai phạm của

mình.

3.3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng.

CBTD là người trực tiếp tham gia vào quá trình cho vay ngay từ khâu

đầu tiên là nhận hồ sơ cho đến khâu cuối cùng là thu nợ, do đó cán bộ tín

dụng có vai trò rất quan trọng đến chất lượng các khoản cho vay.

CBTD phải là những người có kinh nghiệm, trình độ chun mơn

nghiệp vụ, có khả năng phân tích, phán đốn và xử lý tình huống. Ngồi ra,

họ còn phải am hiểu thị trường, pháp luật, có trực giác nhanh nhạy...

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



83



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Hiện nay ở NH Techcombank còn có sự chênh lệch về trình độ cán . Vì

vậy, để nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, cần phải chú trọng vào các vấn

đề sau:

Một là, nâng cao nhận thức về hậu quả rủi ro cho CBTD

Làm sao để CBTD có thể nhận thức được rõ về rủi ro tín dụng và hậu

quả của nó để từ đó họ làm việc có trách nhiệm hơn. Chính vì vậy,

Techcombank cần có các buổi thảo luận hoặc khoá học nâng cao nhận thức

của cán bộ nhân viên, đặc biệt là cán bộ tín dụng thẩm định, quản lý rủi ro...

Hai là, chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ chun mơn cho

CBTD và tăng cường nguồn nhân lực cho bộ phận tín dụng

NH Techcombank cần mạnh dạn đầu tư hơn nữa cho các nhân viên ngay

từ khi mới được tuyển dụng, tạo cho họ có phong cách làm việc chuyên

nghiệp ngay từ đầu. Hoạt động đào tạo cần được xem xét trên tất cả các mặt:

Phẩm chất đạo đức, trình độ chun mơn, phong cách giao tiếp... Việc đào tạo

có thể tiến hành bằng cách tự đào tạo hoặc thuê chuyên gia đào tạo.

Quy trình tuyển chọn nhân lực cho bộ phận tín dụng:

B1: Tiến hành tuyển chọn rộng rãi nhân viên bộ phận tín dụng, ưu tiên

tuyển những cán bộ có kinh nghiệm đã từng làm việc tại các ngân hàng khác.

B2: NH tự đào tạo hoặc thuê chuyên gia về đào tạo kết hợp với chính

các cán bộ có kinh nghiệm của bộ phận tín dụng đào tạo cho nhân viên mới

những kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết. Đây phải là một quá trình liên

tục và tiến hành hiệu quả vì hao tổn khá nhiều chi phí.

B3: Tạo điều kiện cho nhân viên mới làm việc thực tế bằng cách giao

cho họ những công việc từ đơn giản đến phức tạp. Trong quá trình làm việc

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



84



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



này phải ln có sự hướng dẫn của cán bộ cũ và đồng thời cũng theo dõi khả

năng làm việc của nhân viên mới.

B4: Sau quá trình thử việc, giữ lại những người đáp ứng được yêu cầu

của NH, thực hiện sa thải hoặc chuyển sang làm việc tại bộ phận khác phù

hợp với năng lực của những nhân viên không đáp ứng được yêu

B5: Tiến hành cho đào tạo dài hạn và cử đi học nước ngoài đối với

những nhân viên có biểu hiện tốt và phù hợp với công việc, nhằm nâng cao

chất lượng CBTD.

B6: Với những nhân viên hồn thành xuất sắc cơng việc, làm việc tích

cực thì cần biểu dương, khen thưởng kịp thời cả về vật chất lẫn tinh thần và

xem xét đến việc thăng chức cho họ tương xứng với kết quả họ đạt được. Đối

với những nhân viên có sai phạm, tuỳ theo mức độ sai phạm mà có thể phê

bình, xử phạt hoặc kỷ luật.

3.3.4 Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng.

Một trong những lý do mà NH Techcombank chưa lượng hoá được rủi

ro bằng phương pháp định lượng theo các mơ hình hiện đại là do chưa có các

phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại. Ngồi ra do còn hạn chế về công nghệ nên

việc thu thập thông tin về khách hàng chưa được cập nhật, việc phân tích

khách hàng với độ chính xác chưa cao... Vì vậy việc hiện đại hố cơng nghệ

là vấn đề hết sức cần thiết.

Để phục vụ cho việc thẩm định các phương án/dự án, Techcombank

nên trang bị thêm nhiều phần mềm hiện đại để tính tốn các chỉ tiêu kinh tế

một cách nhanh chóng và chính xác. Ví dụ phần mềm Crystal ball rất có hiệu

quả trong phân tích mơ phỏng. Với phầm mềm này, CBTD có thể xác định

được sự thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả (NPV, IRR, NFV) khi có sự thay đổi

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



85



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



đồng thời của nhiều nhân tố chứ khơng chỉ có sự thay đổi của một nhân tố

như trong phương pháp phân tích độ nhạy thông thường.

Công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ giúp cho công tác thu thập, xử lý và lưu

trữ thông tin tín dụng chính xác, cập nhật. Và việc cán bộ tín dụng tra cứu

thơng tin cũng đơn giản, nhanh chóng hơn.

3.3.5 Sử dụng các cơng cụ phái sinh.

Hiện nay, các NH trên thế giới đã sử dụng công cụ phái sinh rất phổ biến

trong khi đó NH Techcombank chỉ mới sử dụng các biện pháp truyền thống

mà chưa sử dụng đến các cơng cụ phái sinh để phòng ngừa và hạn chế rủi ro

tín dụng. Tuy nhiên, sau một thời gian tăng trưởng nóng tín dụng, NH

Techcombank khơng thể trách khỏi những rủi ro tiềm ẩn từ hoạt động tín

dụng. Vì vậy, NH có thể áp dụng các cơng cụ phái sinh trong việc phòng ngừa

và hạn chế rủi ro tín dụng và thành cơng trong việc áp dụng này sẽ góp phần

đáng kể nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng.

Để thực hiện thành cơng các cơng cụ phái sinh này thì bên cạnh hành

lang pháp lý với Quy chế hồn thiện từ phía NHNN, thì cần sự sẵn sàng từ

phía NH Techcombank với đầy đủ điều kiện con người, cơ sở vật chất và quy

trình.

Vì vậy, NH Techcombank cần đảm bảo các điều kiện sau:

- Có hệ thống giám sát tín dụng và xếp hạng khách hàng vay hồn hảo, để

từ đó xác định chính xác các khách hàng tiềm ẩn rủi ro. Đây chính là cơ sở để

thực hiện quản lý rủi ro tín dụng và thực hiện “trao đổi” những khoản cho vay

nhằm cơ cấu lại danh mục cho vay của ngân hàng.

- Xây dựng bộ phận chuyên môn thực hiện các nghiệp vụ phái sinh tín

dụng. Bộ phận này thực hiện cả việc mua lẫn bán bảo hiểm. Trên thực tế, với

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



86



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



tư cách là người bán bảo hiểm, NHcó thể coi như một nhà đầu tư vào khách

hàng vay của ngân hàng đối phương. Điều này giúp NH đa dạng hố danh

mục đầu tư.

- Xây dựng quy trình thực hiện các nghiệp vụ: Hoán đổi tổng thu nhập,

hoán đổi tín dụng, quyền chọn tín dụng, hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng

rủi ro, hợp đồng quyền chọn trái phiếu.

3.3.6 Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro.

NH cần chủ động tìm kiếm nhiều khách hàng kinh doanh trên nhiều lĩnh

vực, ngành nghề có tiềm năng, năng lực kinh doanh tốt, không bị động ngồi

chờ khách hàng đến.

Cần đa dạng hoá hơn nữa sản phẩm cho vay, thiết kế sản phẩm phù hợp

với từng khách hàng vay, tư vấn cho khách hàng để khách hàng có sản phẩm

phù hợp với phương án/dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Trước tiên là nâng cao năng lực tài chính của NH bằng việc đa dạng hố

các hình thức huy động vốn, điều chỉnh lãi suất tiền gửi trung và dài hạn hợp

lý. Ngoài ra, Techcombank cần cơ cấu đầu tư vốn trong điều kiện mới theo

hướng, giảm dần tỷ trọng cho vay ngắn hạn, tăng tỷ trọng cho vay trung và

dài hạn, phát triển cho vay tiêu dùng đối với các cá nhân trong nền kinh tế.

Ở Techcombank tỷ trọng cho vay ngoài quốc doanh tăng dần qua các

năm từ năm 2005 đến 2008 nhưng so với tỷ trọng cho vay quốc doanh thì còn

nhỏ hơn nhiều. Vì vậy, Ngân hàng cần cân đối cho vay giữa hai loại hình

doanh nghiệp này. Nên mở rộng hơn nữa trong việc cho vay các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh làm ăn có hiện quả như các doanh nghiệp tư nhân, kinh tế

cá thể, kinh tế hộ gia đình... Hạn chế cho vay các doanh nghiệp quốc doanh



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



87



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



làm ăn kém hiệu quả như DNNN Trung ương/địa phương, các cơng ty TNHH

nhà nước...

Qua tình hình hoạt động cho vay qua 3 năm gần nhất của NH

Techcombank như đã nêu ở phần thực trạng, ta thấy tỷ trọng dư nợ cho vay

ngành thương nghiệp trong tổng dư nợ cho vay rất lớn, trong khi đó một số

ngành khác như vận tải kho, thông tin liên lạc, kinh tế cá thể, sản xuất và phân

phối điện... chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ cho vay. Vì vậy, NH cần

có cơ cấu cho vay hợp lý hơn nữa, khơng tập trung cho vay vào một ngành

kinh tế mà cần cho vay nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau nhằm phân

tán rủi ro bởi vì khi tập trung vào cho vay ngành thương nghiệp thì có thể gặp

rủi ro rất lớn khi ngành đó gặp phải bất trắc do điều kiện sản xuất kinh doanh

không thuận lợi như giá nguyên vật liệu tăng, cạnh tranh lớn...

Theo quyết định 457/QĐ-NHNN quy định về giới hạn cho vay một

khách hàng hay một nhóm khách hàng. Với những khách hàng có nhu cầu vay

lớn NH đã liên kết với các NH khác để cùng cho vay đồng tài trợ nhưng hình

thức cho vay này còn hạn chế. Vì vậy, NH Techcombank có thể đẩy mạnh hơn

nữa hoạt động cho vay đồng tài trợ. Đây là cách thức tốt vừa tạo mối quan hệ

khăng khít với các NH khác vừa để phân tán rủi ro, vừa đảm bảo thực hiện

đúng các quy định của NHNN, vừa tăng cường mối quan hệ với khách hàng,

đa dạng hoá được khách hàng vay.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×