Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

3 ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



60



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Techcombank bao gồm: Các định hướng về ngành, lĩnh vực đầu tư; xây dựng

giới hạn tín dụng cho các khách hàng doanh nghiệp, quy định về thẩm quyền

phán quyết tín dụng; xây dựng quy trình tín dụng trong đó chia bộ phận tín

dụng thành ba phòng ban hoạt động độc lập; các quy định về việc kiểm tra sau

khi cho vay và xử lý đối với các khoản vay có dấu hiệu rủi ro...

2.3.1.2 Kiểm sốt cho vay

Bên cạnh chính sách tín dụng hợp lý thì Techcombank cũng đánh giá rất

cao hoạt động kiểm soát các khoản cho vay để hạn chế rủi ro tín dụng





Kiểm tra, giám sát vốn vay, phát hiện và xử lý các dấu hiệu rủi ro



Hoạt động kiểm tra, giám sát và phát hiện các dấu hiệu rủi ro sau khi

cho vay ở Techcombank được coi là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các cán

bộ tham gia làm cơng tác tín dụng. Chính vì vậy, các bộ phận cán bộ liên quan

đã phối hợp chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình thực hiện, tuân thủ nghiêm

túc các bước theo quy định.

Quy trình: các cán bộ kiểm tra sẽ thực hiện kiểm tra theo một kế hoạch

đã được định trước hoặc thực hiện kiểm tra đột xuất khi thấy có dấu hiệu bất

thường hoặc rủi ro.





Kiểm tra sử dụng vốn vay: Cán bộ kiểm tra lập thành biên bản và



có kết luận rõ ràng việc:

(1) Khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích khơng.

(2) Khách hàng có thực hiện đúng và nghiêm túc các quy

định/cam kết nêu tại Hợp đồng tín dụng.

(3) Các dấu hiệu bất thường khác liên quan đến tình hình tài

chính và phi tài chính của khách hàng... Khi có dấu hiệu rủi ro trong quá trình

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



61



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



kiểm tra, cán bộ khách hàng chủ động đề xuất các biện pháp thực hiện và

trình Trưởng/Phó phòng xem xét cho ý kiến.





Kiểm tra tài sản đảm bảo: NH Techcombank quy định rõ về thời



gian tiến hành kiểm tra, ít nhất một năm một lần, CBKH phải thực hiện kiểm

tra tài sản đảm bảo, bao gồm cả việc định giá lại TSBĐ nếu thấy cần thiết.

Lập báo cáo kiểm tra TSBĐ phải đảm bảo tối thiểu các nội dung sau:

(1) Tình trạng TSBĐ so với thời điểm thẩm định/kiểm tra trước.

(2) Dự báo tăng/giảm giá trị TSBĐ.

(3) Đề xuất bổ sung/thay thế TSBĐ...





Phát hiện các dấu hiệu rủi ro: Tất cả các cán bộ tham gia trong



quy trình đều có nhiệm vụ hỗ trợ phòng QHKH trong việc phát hiện dấu hiệu

rủi ro:

o Phòng QLN thơng báo kịp thời cho phòng QHKH và phòng

QLRR các trường hợp khơng thực hiện đúng Lịch trả nợ của khách hàng để

có biện pháp nhắc nhở hoặc xử lý đối với khách hàng kịp thời.

o Phòng QLRR trên cơ sở có các thơng tin thu thập, đặc biệt là các

thông tin liên quan đến tình hình biến động thị trường theo ngành nghề mặt

hàng và các thông tin quan trọng khác cập nhật được, nếu phát hiện có dấu

hiệu rủi ro phải thơng báo ngay cho phòng QHKH và cùng bàn biện pháp xử

lý.

2.3.1.3 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ của các NHTM được chia

thành 5 nhóm, với nợ từ loại 3 đến 5 là nợ xấu, còn nợ nhóm 1 - nợ thơng

thường - trích dự phòng 0%, và nợ nhóm 2 - cần chú ý - trích dự phòng 5%.

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



62



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Một bước tiến mới với cách phân nhóm nợ theo QĐ 493, đó là các loại nợ với

mức rủi ro khác nhau đã gắn liền với tỷ lệ trích dự phòng khác nhau, bước

đầu tạo nên quĩ dự phòng đủ lớn để xử lý tổn thất. Cũng theo QĐ này, nợ xấu

(nhóm 3,4,5) chiếm tỷ lệ khoảng từ 2 - 5%, một tỷ lệ chấp nhận được (tương

tự như tỷ lệ nợ xấu trước khi có QĐ). Mặc dù việc trích lập dự phòng tăng lên

sẽ làm tăng chi phí và từ đó sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng

nhưng NH Techcombank vẫn quyết tâm thực hiện trích lập dự phòng theo

đúng và đủ tuỳ vào mức độ rủi ro thực tế của các khoản cho vay.

Một số căn cứ để phân nhóm nợ ở NH Techcombank:

- Căn cứ vào đánh giá chủ quan của ngân hàng về các dấu hiệu rủi ro

(diễn biến bất lợi của môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng).

- Căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính của khách hàng.

- Thái độ của khách hàng trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của

ngân hàng.

- Căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản nợ..

2.3.1.4 Thực hiện nghiêm ngặt công tác thế chấp tài sản.

NH Techcombank ln lấy tính hiệu quả của phương án làm cơ sở hàng

đầu trong xét duyệt cho vay. Nhưng để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra và

ràng buộc trách nhiệm của khách hàng trong việc sử dụng vốn có hiệu quả thì

Techcombank ln yêu cầu khách hàng phải có tài sản thế chấp. Việc thẩm

định hiện trạng của các tài sản, các giấy tờ cần thiết cũng như đánh giá khi

cho vay đều được thực hiện một cách chặt chẽ và nghiêm túc.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



63



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



2.3.1.5 Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng có chun mơn và

phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Cùng với việc mở rộng và phát triển mạng lưới, tăng trưởng quy mô,

nguồn nhân lực của NH cũng có sự tăng trưởng cả về chất lượng và số lượng.

Trong đó Techcombank ln đặc biệt tăng cường tuyển dụng đội ngũ cán bộ

nhân viên bổ sung nguồn lực cho bộ phận tín dụng. Số cán bộ có kinh nghiệm

từ 1-4 năm tăng 70%. NH đã tiến hành đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ

về chuyên môn nghiệp vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong công tác với

ngân sách đào tạo là trên 7 tỷ đồng, trung bình một nhân viên được đào tạo

62,3 h/ng/năm.

2.3.1.6 Thực hiện phân tán rủi ro

NH Techcombank đã thực hiện phân tán rủi ro tín dụng bằng cách:

- Đa dạng hoá phương thức cho vay, đa dạng hoá khách hàng vay,

khơng tập trung tín dụng vào một khách hàng/một nhóm khách hàng mà tiến

hành cho vay nhiều đối tượng khách hàng, nhiều ngành kinh tế... Bên cạnh

đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, NH cũng đã mở rộng

cho vay tiêu dùng với nhiều hình thức cho vay ưu đãi: Mua ô tô mới, sữa chữa

nhà, du học, mua biệt thự, phát triển kinh tế tư nhân - gia đình...

- Đối với các khách hàng có nhu cầu vay lớn thì sau khi thẩm định tính

khả thi của phương án kinh doanh, NH đã tiến hành cho vay đồng tài trợ.

- Đội ngũ cán bộ của Techcombank đã chủ động tìm kiếm những

khách hàng tiềm năng, các dự án/phương án sản xuất kinh doanh khả thi và

NH cũng ln quan tâm duy trì, củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền

thống.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



2.3.2



64



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Một số kết quả đạt được trong cơng tác phòng ngừa và hạn chế

rủi ro tín dụng.

Trong những năm qua, với nỗ lực trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi



ro tín dụng, NH Techcombank đã đạt được một số kết quả:

 Tổng dư nợ cho vay toàn hệ thống năm 2007 tăng 2,3 lần so với cuối

năm 2006, đạt so với kế hoạch là 110%, năm 2008 tăng 28% so với cuối năm

2007, đạt trên 90% kế hoạch.

 Chất lượng tín dụng ngày càng tăng thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ

nợ xấu có xu hướng giảm rõ qua các năm:

- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngày càng giảm: 2,74% (năm 2005);

2,46% (năm 2006); 0,78% (năm 2007); 0,60 %(năm 2008).

- Tỷ lệ nợ xấu ngày càng giảm đi: 2,71% (năm 2005); 1,5% (năm

2006); 0,78% (năm 2007); 0,82%(năm 2008).

- Tỷ lệ nợ xấu từ nhóm 3- 5 tồn hệ thống chiếm 3.5% năm 2006 giảm

xuống còn 1,7% năm 2007 và tới năm 2008 là 2,7%- đạt mục tiêu là nợ xấu

dưới 3%. Hoạt động trên thị trường của Techcombank khả năng chủ động để

đáp ứng tốt nhu cầu thanh khoản của hệ thống và tối ưu hóa nguồn vốn trong

những lúc đầu ra tín dụng chưa tốt.

- Khơng có nợ kinh doanh.

 Thiết lập cơ cấu cho vay ngày càng hợp lý: NH chủ động tìm kiếm khách

hàng tiềm năng, các phương án/dự án khả thi. Hạn chế cho vay đối với các

doanh nghiệp quốc doanh làm ăn ít hiệu quả, các ngành kinh tế, các mặt hàng

(kinh doanh nhà cửa, sắt thép...) có nhiều biến động theo thị trường. Mở rộng

cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn có hiệu quả, các

ngành kinh tế, mặt hàng có thị trường tiêu thụ ổn định (điện, viễn thơng...).

Chính điều này đã làm tăng chất lượng các khoản cho vay.

 Cùng với việc mở rộng và phát triển kinh doanh, trong năm 2008

Techcombank đã không ngừng nâng cao khả năng nâng cao khả năng quản trị

rủi ro, từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát rủi ro chuyên sâu.

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



65



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Khối tín dụng và quản trị rủi ro được hình thành từ cuối năm 2007 đã phát

huy tốt vai trò của mình.. Tỷ lệ nợ nhóm 3-5 giảm tuyệt đối một mặt do dư nợ

tín dụng tăng, mặt khác còn do ngân hàng đã tích cực kiểm soát và thu hồi các

khoản nợ xấu và giảm số tuyệt đối loại nợ nhóm 3-5.

 Thực hiện tốt các quy định về các tỷ lệ đảm bảo an tồn trong hoạt động

tín dụng bao gồm giới hạn cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn

tự có của NH, giới hạn cho vay một nhóm khách hàng không vượt quá 50%,

tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo ở mức an toàn theo quy định của NH Techcombank

với tỷ lệ nợ quá hạn < 3%...

2.3.3. Những tồn tại trong hoạt động cho vay và nguyên nhân

2.3.3.1 Những tồn tại

Thứ nhất, hệ thống dự báo rủi ro còn chưa thực sự hiệu quả.

Do sự hạn chế trong những phương tiện kỹ thuật mới và ngân hàng cũng

chưa quan tâm được đến mơ hình dự báo trên thế giới mà trong đó mơ hình

được nhiều nước phát triển áp dụng là mơ hình Merton hay những mơ hình dự

báo rủi ro khác. Hiện nay Techcombank đang tiến hành tham khảo và khảo sát

thực tế hiệu quả các mơ hình dự báo rủi ro để có thể ứng dụng hiệu quả mơ

hình dự báo vào hệ thống dự báo rủi ro tín dụng trong một tương lai gần nhất.

Thứ hai, có sự chênh lệch trình độ của cán bộ và quy trình tuyển nhân

viên mới còn chưa hiệu quả.

Tuy trình độ chung của cán bộ tại NH Techcombank là khá cao, nhưng

vẫn có sự chênh lệch đáng kể về trình độ cán bộ trong một phòng, giữa các

phòng... Bên cạnh đó, đặc trưng đội ngũ cán bộ mà NH Techcombank hướng

tới và tuyển dụng đa số là trẻ, nên thiếu kinh nghiệm trong cơng tác tín dụng,



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



66



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



chưa nắm bắt được tất cả nội dung của các quy trình tín dụng mới và điều này

sẽ có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.

Thứ ba, khoa học kỹ thuật và cơng nghệ thơng tin còn hạn chế.

Do khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin còn hạn chế nên chính điều

này gây khó khăn cho cơng tác tìm kiếm thơng tin khách hàng trong nội bộ

Techcombank cũng như NH bên ngoài, việc đánh giá mức độ rủi ro từng

khoản vay theo phương pháp định lượng chưa được thực hiện vì muốn đánh

giá bằng phương pháp này đòi hỏi phải có những phần mềm cơng nghệ hiện

đại.

2.3.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại.

a. Nguyên nhân khách quan:

 Do điều kiện tự nhiên: Những diễn biến bất thường như lũ lụt, dịch

bệnh…đã gián tiếp và trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của

khách hàng vay vốn tại NH Techcombank như là khách hàng kinh doanh ở

lĩnh vực nơng lâm nghiệp, khai thác mỏ... Từ đó gây rủi ro tín dụng cho NH.

Có những khách hàng do ảnh hưởng của thiên tai, sản phẩm hư hỏng, không

tiêu thụ được dẫn đến không trả nợ đúng hạn.

 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:

- Sự biến động q nhanh và khơng dự đốn được của thị trường

thế giới. Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc q nhiều vào sản xuất nơng

nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm

và nguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết

và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu.

- Rủi ro tất yếu của q trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc

tế. Q trình tự do hố tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu

gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các

doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của không chỉ bản thân NH

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



67



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Techcombank mà các ngân hàng trong mước phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ

và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự

cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi

trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ

thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết

các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngồi thu

hút. Thực tế cho thấy khi cơn bão suy sụp hệ thống tài chính- ngân hàng xuất

phát từ Hoa Kỳ và lan sang các nước khác thì bản thân ngành tài chính- ngân

hàng của Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nhất định. Tuy hiên tại sự thâm nhập

trong lĩnh vực này của Việt Nam còn chưa sâu sắc, nên hậu quả chưa lớn như

một số nước châu Âu nhưng trong tương lai khơng xa, khi tiến trình hội nhập

là sâu và rộng thì sẽ đặt ra những vấn đề mới, thực sự hóc búa cho hệ thống

tài chính- ngân hàng ở Việt Nam nói chung và bản thân các NHTM trong

nước nói riêng.





Rủi ro do mơi trường pháp lý chưa thuận lợi :

- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương. Trong



những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ,

NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật,văn bản dưới luật

hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy

nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng

thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một

số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ. Những văn bản này đều có quy

định: Trong những hợp khách hàng khơng trả được nợ, NHTM có quyền xử lý

tài sản đảm bảo nợ vay. Trên thực tế, các NHTM không làm được điều này vì

ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nước,

không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho

ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



68



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng

NHTM khơng thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN. Bên

cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và

đảm bảo an tồn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng

lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số

nghiệp vụ kinh doanh và cơng nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo

kịp. Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi

mới. Vai trò kiểm tốn chưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ

chức một cách hữu hiệu. Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả

năng kiểm sốt tồn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra

ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát

sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Mơ hình tổ

chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập. Do vậy mà có những sai

phạm của các NHTM khơng được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện pháp

ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp.

- Hệ thống thơng tin quản lý còn bất cập. Hiện nay ở VN chưa có

một cơ chế cơng bố thơng tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng. Trung

tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN đã hoạt động đã quá một

thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc

cung cấp thơng tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải

là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả,

thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật. Đó cũng là thách thức cho hệ

thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm sốt tín dụng cho nền kinh tế

trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng. NH Techcombank

cũng khơng nằm ngồi tác động này.

b. Ngun nhân chủ quan

 Từ phía khách hàng vay :



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



69



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



- Sử dụng vốn sai mục đích, khơng có thiện chí trong việc trả nợ

vay. Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án

kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục

đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên

những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán

bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác.

- Khả năng quản lý kinh doanh kém. Khi các doanh nghiệp vay

tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu

tư vào tài sản vật chất, ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản

lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế tốn theo đúng chuẩn

mực. Quy mơ kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên

nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra

nó phải thành cơng trên thực tế .

- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Quy

mơ tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung

của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Ngồi ra, thói quen ghi chép đầy đủ,

chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân

thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp

cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực

chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp

dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và

xác thực. Đây cũng là nguyên nhân khiến không chỉ Techcombank mà các

NHTM khác luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng

để phòng chống rủi ro tín dụng.

 Từ phía ngân hàng cho vay:

- Một số quy trình tín dụng mới được áp dụng, trong đó một số

nhân viên chưa thích nghi được với quy trình, chưa nắm bắt được quy trình

mới. Vì vậy ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



70



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



- Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa

thực sự hiệu quả. Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn

để cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong

hoạt động tín dụng là khơng thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác

chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro. Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản

lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều

ngân hàng. Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là

một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó. Thực tiễn vẫn còn hiện tượng

một khách hàng vay được ở nhiều ngân hàng mà sử dụng một tài sản thế chấp

ở tất cả các ngân hàng mà khách hàng đó vay... Nếu do sự thiếu trao đổi thông

tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức

vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ khơng ngoại trừ

một ngân hàng nào. Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng

gay gắt như hiện nay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp

thơng tin kịp thời, chính xác để các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp

lý. Nhưng thực tế là hiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và

thơng tin còn q đơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời.

Tóm lại, rủi ro tín dụng phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan

hoặc khách quan đối với NH Techcombank nói riêng và NHTM khác nói

chung. Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các

NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngồi khả năng của riêng từng

ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển

đổi, đang định hướng mơ hình phát triển ở Việt Nam. Và trong phạm vi tầm

tay của các NHTM nói chung, bản thân NH Techcombank nói riêng, rủi ro tín

dụng phụ thuộc vào năng lực của bộ phận tín dụng trong việc phát hiện và hạn

chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×