Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



35



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



doanh thơng tin tín dụng. Và một trong những cơng ty hàng đầu về lĩnh vực

này là Công ty Ben (Services Financiers BEN). Cơng ty này có một số quan

điểm và cách thức hoạt động như sau:

- Đối tượng nào cần thơng tin tín dụng: Theo kinh nghiệm hoạt động của

BEN thì các nhà sản xuất và bn bán, các cơng ty tài chính và dịch vụ, các

ngân hàng và các khách hàng lớn đều cần các thơng tin tín dụng để có thể đưa

ra được quyết định đúng đắn trong kinh doanh, giảm tối đa rủi ro có thể xẩy

ra.

- Cách thức thu thập thơng tin tín dụng: Trước hết là tra cứu những thơng

tin đã có, được cập nhật và lưu trữ một cách khoa học. Tiếp theo, là thu thập

qua việc nghiên cứu các tài liệu, tin tức của các cơ quan và các tổ chức dịch

vụ của Nhà nước, như cơ quan thống kê, tài chính, thuế... Đồng thời cũng

phải quan tâm đến nguồn thông tin bên ngồi như báo chí, các nhà cung cấp,

khách hàng...

Nhiệm vụ của cơ quan thơng tin tín dụng:

Một là, thu thập thơng tin đảm bảo, chính xác, trung thực và nhanh

chóng.

Hai là, trong q trình điều tra bảo đảm tính khách quan, không thiên

vị hay vụ lợi.

Ba là, bảo vệ quyền lợi của người đưa tin và người mua tin.

Bốn là, tơn trọng và bảo vệ sự kín đáo của người đưa tin.

- Cách thức điều tra: Trước tiên là cần phải giữ nguyên tắc đúng giờ. Các

nhân viên điều tra phải là những người chuyên nghiệp, có kinh nghiệm. Khi

tiếp xúc khách hàng phải sử dụng các phương pháp phỏng vấn ban điều hành

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



36



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



doanh nghiệp. Điều quan trọng là sau cuộc tiếp xúc nhân viên thơng tin tín

dụng phải có một khả năng nhận xét tổng quát.

- Cách thức sử dụng thông tin: Trước hết là phải xác thực thơng tin, sau

đó phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Bước tiếp theo là xem xét sự

phát triển và mối quan hệ qua lại với các nhà cung cấp, tiêu thụ hàng hoá. Qua

việc phân tích những thơng tin đã có, tiến hành “phân hạng rủi ro tín dụng”.

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan

Mặc dù có bề dày hoạt động hàng trăm năm nhưng vào những năm

1997-1998, hệ thống ngân hàng Thái Lan vẫn bị chao đảo trước cơn khủng

hoảng tài chính - tiền tệ Châu Á. Đứng trước tình hình đó, các ngân hàng Thái

Lan đã có một loạt thay đổi căn bản trong hệ thống tín dụng:

Thứ nhất, họ tách bạch, phân cơng rõ chức năng các bộ phận và tuân

thủ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay. Có thể thấy điều này ở

các ngân hàng Bangkok bank và Siam Comercial bank. Quy trình cho vay của

Kasikorn bank lại được khái quát lại như sau: Tiếp xúc khách hàng hoặc phân

tích tín dụng, thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro, quyết định cho vay, thủ tục

giấy tờ hợp đồng, phân tích tín dụng, thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro,

quyết định cho vay, thủ tục giấy tờ hợp đồng, đánh giá chất lượng, xem lại

khoản vay!

Thứ hai, tuân thủ chặt chẽ các vấn đề mang tính nguyên tắc trong tín

dụng và quan tâm rất nhiều đến thơng tin của khách hàng như: Tư cách, hiệu

quả hoạt động kinh doanh, mục đích vay, dòng tiền và khả năng trả nợ/khả

năng kiểm soát vay, năng lực quản trị và điều hành/thực trạng tài chính...



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



37



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Thứ ba, tiến hành xếp, cho điểm khách hàng (Credit Scoring) để quyết

định cho vay. Điển hình cho hình thức này là ở Siam city bank hay Kasikorn

bank.

Thứ tư, tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng. Theo đó, họ quy định

việc quyết định tín dụng theo mức tăng dần: Mức phán quyết của một người,

một nhóm người hay hội đồng quản trị. Ví dụ >10 triệu Baht: 1 người chịu

trách nhiệm; = 100 triệu Baht: phải qua 2 người chịu trách nhiệm; = 3 tỷ Baht

phải do hội đồng quản trị quyết định.

Thứ năm, giám sát khoản vay. Sau khi cho vay, ngân hàng rất coi trọng

việc kiểm tra, giám sát các khoản cho vay bằng cách tiếp tục thu thập thông

tin về khách hàng, thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng để

có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro.

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM ở Việt Nam trong việc quản lý

rủi ro tín dụng.

Qua kinh nghiệm của một số nước ở trên đã đem lại một số bài học kinh

nghiệm quản lý rủi ro cho các NHTM ở Việt Nam như sau:

Một là, phân quyền phán quyết tín dụng.

NHTM cần chú ý hơn đến việc phân quyền và kiểm soát việc phân

quyền phán quyết trong cho vay để có thể giải quyết nhanh nhưng chính xác

trong hoạt động cho vay, tăng trách nhiệm của mỗi cán bộ tín dụng trong cho

vay. Có thể kết hợp việc phân quyền những hạn mức tín dụng cho các cán bộ

tín dụng dựa vào kinh nghiệm cơng tác, năng lực, uy tín của họ để họ có

quyền phán quyết tín dụng, từ đó họ phải chịu trách nhiệm và cũng chủ động,

sáng tạo hơn trong cho vay những khoản nằm trong phạm vi giải quyết của

họ.

SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



38



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



Hai là, các NHTM Việt Nam cần quan tâm hơn nữa đến tính chính xác,

đầy đủ, kịp thời của thơng tin tín dụng. Các NHTM cần phải đào tạo các nhân

viên của mình khơng chỉ giỏi về chun mơn nghiệp vụ mà còn là những tay

“săn tin” chuyên nghiệp để giúp ngân hàng có được đầy đủ các thông tin cần

thiết, độc lập trong việc quyết định cho vay.

Ba là, tiến hành cho và xếp điểm khách hàng để quyết định cho vay.

Bốn là, cần chú trọng trong công tác giám sát các khoản cho vay, khách

hàng vay để xem khách hàng vay có sử dụng vốn đúng mục đích khơng, tình

hình tài chính khách hàng như thế nào.... Một số lớn cán bộ tín dụng ở các

NHTM Việt Nam cho rằng giải ngân, thu nợ là xong mà lại chưa quan tâm

đến khâu kiểm tra, giám sát khoản cho vay, khách hàng vay hoặc là rất cẩu thả

trong việc kiểm tra giám sát và điều này là rất sai lầm và chính là nguyên

nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



39



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG TECHCOMBANK

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH Techcombank.

Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) là

một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên xuất hiện trong bối

cảnh nền kinh tế đất nước đang chuyển sang nền Kinh tế thị trường với số

vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Được thành lập từ ngày 27 tháng 9 năm

1993 theo giấy phép hoạt động số 0040/ NĐ- GP ngày 06/08/1993 do Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, giấp phép thành lập số 1543/QĐ của

UBND Hà Nội cấp ngày 04/9/1993 và giấy phép kinh doanh số 055679 cấp

ngày 07/9/1993 của Hội Kinh tế Việt Nam trong thời hạn 20 năm. Sau một

thời gian hoạt động với nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế đất

nước, ngày 18/10/1997, Techcombank đã được NHNN Việt Nam ra quyết

định số 330/QĐ-NH5 kéo dài thời gian hoạt động lên 99 năm.

Vốn điều lệ của Ngân hàng tính đến thời điểm ngày 31/12/2007 đã là

2.520 tỷ VND trải qua 26 lần tăng vốn điều lệ, trong 3-5 năm tới Ngân hàng

phấn đấu là một trong những Ngân hàng tư nhân có vốn điều lệ > 5.000 tỷ

VND. Số cán bộ công nhân viên đã lên tới gần 3000 người. Mạng lưới chi

nhánh giao dịch ngày càng được mở rộng và hiện nay là hơn 130 chi nhánh,

thêm gần 60 điểm giao dịch trên 30 tỉnh/ thành phố, phấn đấu tới năm 2010 là

300 chi nhánh và điểm giao dịch. Tốc độ tăng doanh thu và tổng tài sản hàng

năm thường đạt 30%, đến nay tổng tài sản ước khoảng trên 60.000 tỷ VND.



SVTH: Phạm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



40



GVHD: PGS-TS Lê Huy Đức



2.1 Sơ đồ t chc b mỏy

Đại hội cổ

đông



Trung tâm UD&PT sản phẩm dịch

vụ công nghệ Ngân hàng

Trung tâm thẻ



Ban kiểm

soát



Văn phòng

HĐQT



Trung tâm thanh toán Ngân hàng

đại lý

Phòng kiểm soát nội bộ



Phòng kế hoạch tổng hợp

HĐQT

Phòng kế toán tài chính



Hội đồng

tín dụng



Ban tổng

giám đốc



Uỷ ban quản

lý tài sản có

nợ



Phòng hỗ trợ

và PT ứng

dụng

Phòng công

nghệ thẻ và

Ngân hàng

điện tử

Phòng hạ

tầng CN và

TT

Phòng dịch

vụ thẻ

Phòng hệ

thống thông

tin thẻ

Ban PTSPDV

NH cá nhân



Phòng quản lý nguồn vốn, giao dịch

tiền tệ và ngoại hối



Phòng thanh

toán quốc tế



Phòng quản lý nhân sự



Phòng thanh

toán trong nớc



Phòng quản lý tín dụng



Ban HT&KS

giao dịch



Phhòng tiếp thị, phát triển sản

phẩm và chăm sóc khách hàng



Ban dch v

Ngõn hng quc

t



Văn phòng



Ban đào tạo



Ban quản trị

rủi ro



Ban phát triển sản phẩm dịch vụ

Ngân hàng doanh nghiệp

Ban quản lý chất lợng



Ban quản lý uỷ thác đầu t, quản lý

tài sản và thị trờng vốn



SVTH: Phm Thị Hương Giang



Lớp: KTPT 47B_QN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×