Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính chọn mạch động lực:

2 Tính chọn mạch động lực:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử

(với =0V)



Id =



U d − Ed 220 − 0

=

= 10( A)

Rd

22



Dòng trung bình qua van:



I TBT = I TBD



1

=





π



∫I



d



dθ =



0



Id

2



Dòng định mức:

I đm =



Pđm 270

=

= 1,23( A)

U đm 220



Dòng làm việc:



I lv = kkđ .I đm k kđ ≥ 1,6

I lv = 1,6.1,23 = 1,968( A)



kkđ : Hệ số dòng khởi động .



I chon = k I .I lv k I ≥ 2,5

Dòng chọn van:



I chon = 2,5.1,968 = 4,92( A)



kI : Hệ số dòng dự trữ

Điện áp ngược lớn nhất mà Thyristor phải chịu là:

GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử

U ng max T = U ngmãxD = 2U 2 = 2 .220 = 311,13(V )



Ud

2 2

Ungmax= Knvan. U2= Knvan. π =



220

2 2

2 . π = 345,6 (V)



Điện áp chọn van:



U chon = U ng max .ku = 311,13.1,7 = 528,9( A)

ku =1,7 : Hệ số dự trữ điện áp.

Trong đó:

Ud: điện áp tải

U2: điện áp thứ cấp máy biến áp

Chọn Thyristor loại BT151-650R có các thơng số như sau :

Ung max= 650V ; Iđm= 7,5A ; Ug = 1,5V : Ig max = 15mA

Tx= 100µs ; Sx = 0,1

Ton = 2ms ; Toff = 70ms.

b. Tính chọn diode công suất



Tương tự như thông số của Thyristor

Uchọn=Ungc max.ku=311,13.1,7=528,9(V)

Ichọn=kI.Klv=2,5.1,968=4,92(A)

Chọn diode công suất 1N5406 :

Chịu Ungcmax =600v, URMS=400V, Imax=10A

4.2.2 Bảo vệ quá nhiệt cho van



GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử

Khi làm việc với dòng điện chạy qua trên vanc ó sụt điện áp do đó có tổnt thất

cơng suất ∆P . Tổn hao này sinh ra nhiệt đốt nóng van bán dẫn. Mặt khác các van bán

dẫn chỉ được làm việc dưới nhiệt độ cho phép T cp nào đó. Nếu quá nhiệt độ cho phép

thì các van sẽ bị phá hỏng. Để van bán dẫn làm việc an tồn khơng bị chọc thủng vì

nhiệt ta phải chọn và thiết kế hệ thống tản nhiệt hợp lý.



- Tổn hao công suất trên mỗi Thyristor là:

∆P = ∆Uv.Ilv = 0,7. 1,40= 0,98(W)



Diện tích bề mặt tỏa nhiệt là:



Sm =



∆P

K m .τ



Trong đó:

∆P : là tổn hao công suất trên van



τ : độ chênh lệch nhiệt độ so với môi trường.

Chọn nhiệt độ môi trường Tmt= 400C. Nhiệt độ làm việc cho phép T cp= 1250C,

chọn nhiệt độ cánh tản nhiệt tỏa nhiệt Tlv= 800C.

Vậy: τ = Tlv - Tmt = 125 - 40 = 850C

Km hệ số tỏa nhiệt bằng đối lưu và bức xạ. chọn Km= 8 (W/m2 oC)

−3



Sm = 2,72. 10 (m2)

4.2.3 Chọn cầu chì

Dùng cầu chảy tác động nhanh để bảo vệ ngắn mạch đầu ra của bộ chỉnh lưu,

dòng điện định mức của dây chảy nhóm 2CC là:

I2CC = 1,1.Id = 1,1.1,23 = 1,353 (A)

⇒ Chọn cầu chảy nhóm 2CC loại 2 (A)



4.2.4 Thiết kế cuộn kháng san bằng LD:

Cuộn kháng lọc LD được mắc nối tiếp vào mạch phần ứng động cơ làm giảm

dòng điện gián đoạn, làm giảm xung dòng điện 1 chiều đồng thời cải thiện dòng điện

GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử

chuyển mạch của động cơ điện 1 chiều.

Với Uđm= 220 (V); Id= Iđm= 1,2(A); f= 50 (Hz)

Giá trị mong muốn của điện cảm lọc được tính theo cơng thức sau:

Ru

L= mđm . W1 .



(k



2

sb



− 1)



Trong đó: Rư là tổng trở của mạch phần ứng ; Rư=22(Ω)

mđm= 2: số lần đập mạch của điện áp chỉnh lưu trong 1 chu kỳ đối với sơ đồ cầu

chỉnh lưu điều khiển hoàn tồn.

W1= 2 π f1: tần số góc của điện áp xoay chiều



ksb=



k đmv 0,667

k đmr = 0,07 = 9,5



Trong đó:

kđmv= 0,667: hệ số đập mạch vào

kđmr= 0,07: hệ số đập mạch ra.

Suy ra: L= 0,33 (H)

4.3 Tính tốn mạch điều khiển:

 Mạch điều khiển được tính xuất phát từ yêu cầu về xung mở Thyristor:



• Điện áp điều khiển: Uđk= Ug= 1,5(V)

• Dòng điện điều khiển: Iđk= 15 (mA)

• Độ rng xung iu khin tx= 100 ( àA )

Mc độ sụt biên độ xung: Sx= 0,1

• Độ mất đối xứng cho phép: ∆α = 40

• Điện áp nguồn ni mạch điều khiển: Unguồn= 15 (V)



4.3.1 Tính tốn các phần tử mạch điều khiển

- Xung răng cưa:



GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử

Ta có f = 50Hz => T = 1/f = 20ms

=>1 chu kì xung răng cưa : T1 = 10ms.

Sườn lên : 9.5 ms

Sườn xuống : 0.5ms

Chọn tụ răng cưa:

C10 có giá trị : 500pF - 1 µ F



Thời điểm phát xung:



tTr =



V11 .R9 .C10

Vref .K

Vref .K



Dòng nạp tụ:



I10 =



R9

Vref .K .t



Điện áp trên tụ:



V10 = R9 .C10



TCA 785 do hãng SIEMEN chế tạo được sử dụng để điều khiển các thiết bị chỉnh

lưu, thiết bị chỉnh dòng điện áp xoay chiều.

Có thể điều chỉnh góc α từ 00 đến 1800 điện. Thơng số chủ yếu của TCA là:

-



Điện áp nguồn ni:

Dòng điện tiêu thụ:

Điện áp ra:

Điện áp răng cưa:



US= 15V

IS= 10mA

I= 50mA

URC max= (US- 2) V



Điện trở trong mạch tạo điện áp răng cưa: R9= (20 ÷ 500) kΩ

Điện áp điều khiển:



U11 = - 0,5 ÷ (US – 2) V



Dòng điện đồng bộ:



IS = 200 ( µ A)



Tụ điện:



C10 = 0,5 ( µ F)



Tần số xung ra:



f = (10 ÷ 500) Hz



GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính chọn mạch động lực:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×