Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giới thiệu về vi mạch TCA 785

2 Giới thiệu về vi mạch TCA 785

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử



b. Chức năng:



Chân



Kí hiệu



Chức năng



1



GND



Chân nối đất



2



Q2



Đầu ra 2 đảo



3



QU



Dầu ra U



4



Q1



Đầu ra 1 đảo



5



VSYNC



Tín hiệu đồng bộ



6



I



Tín hiệu cấm



7



QZ



Đầu ra z



8



VREF



Điện áp chuẩn



9



R9



Điện áp tạo xung răng cưa



10



C10



Tụ tạo xung răng cưa



11



V11



Điện áp điều khiển



12



C12



Tụ tạo độ rộng xung



13



L



Tín hiệu điều khiển xung ngắn, xung

rộng



14



Q1



Xung ra ở nửa chu kỳ âm



15



Q2



Xung ra ở nửa chu kỳ dương



16



VS



Điện áp nguồn nuôi



GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử



c. Sơ đồ cấu tạo



d. Dạng sóng dòng điện:



GVHD: Th. Đỗ Cơng Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử



e. Các thông số của TCA 785:



Thơng số



Dòng tiêu thụ



Giá trị Giá trị đặc Giá

min

trưng(F= 50 max

HZ. VS=5V)

IS



Điện áp vào điều khiển , V11

chân 11trở kháng vào

R11



trị Đơn

vị



4,5



6,5



10



MA



0,2



15



V10



V



MAX







GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử

Mạch tạo răng cưa

Dòng nạp tụ



I10



Biên độ răng cưa



V10



Điện trở mạch nạp



R9



10

80

3



1000



μA



VS-2



V



300







Thời gian sườn ngăn của tP

xung răng cưa



Ms



Tín hiệu cấm vào, chân 6

Cấm



V6I



3.3



Cho phép



V6H



4



3.3



Xung hẹp



V13



3.5



2.5



Xung rộng



H



2.5



V

V



Độ rộng xung ra, chân 13

2.5



3.5



V

V



Xung ra chân 14,15

Điện áp mức cao



V14/V



VS-13



VS-2.5



VS



V



Điện áp mức thấp



15



0.3



0.8



1.0



V



Độ rộng xung hẹp



V14/V



20



30



2



μs



Độ rộng xung rộng



15



530



620



40



μs/n



760



F



3.1



3.4



V



2x10-4



5x10-4



1/K



tP

Điện áp điều khiển

Điện áp chuẩn



VREF



Góc điều khiển ứng với αrsef



2.8



GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử

điện

áp chuẩn



 Nguyên ký làm việc của vi mạch TCA 785



TCA 785 là một vi mạch phức hợp thực hiện 4 chức năng của một mạch điều

khiển: “tề đầu” điện áp đồng bộ tạo điện áp răng cưa đồng bộ, so sánh và tạo xung ra.

Nguồn nuôi qua chân 16. Tín hiệu đồng bộ được lấy qua chân số 5 và số 1. Tín hiệu

điều khiển được đưa vào chân 11. Một bộ nhận biết điện áp 0 sẽ kiểm tra điện áp lấy

vào chuyển trạng thái và sẽ chuyển tín hiệu này đến bộ phận đồng bộ. Bộ phận đồng

bộ này sẽ điều khiển tụ C10; Tụ C10 sẽ được nạp đến điện áp không đổi (quyết định

bởi R9). Khi điện áp V10 đạt đến điện áp V11 thì một tín hiệu sẽ được đưa vào khâu

logic. Tuỳ thuộc vào biên độ điện áp điều khiển V 11, góc mở α có thể thay đổi từ 0 đến

180o. Với mỗi nửa chu kì song một xung dương xuất hiện ở Q 1, Q2 . Độ rộng trong

khoảng 30-80μs.

Độ rộng xung có thể kéo dài đến 180o thơng qua tụ C12.

Nếu chân 12 nối đất thì sẽ có xung trong khoảng α đến 180o.

Nguyên lí hoạt động của khâu tạo xung điều khiển:



Hình 3.2.2.1: Khâu tạo xung điều khiển



GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử

Điện áp lưới sau khi qua máy biến áp được hạ xuống 12VAC đưa vào chân số 5

và chân số 1 qua điện trở R. Tín hiệu điều khiển V dk được đưa vào chân 11 so sánh với

điện áp răng cưa tạo bởi tụ C 10 cho ta xung điều khiển thyristor có góc mở α tăng dần ở

đầu ra chân 14 và 15. Khi xảy ra ngắn mạch chân 16 nhận được tín hiệu cấm, tại chân

14 và 15 khơng còn tín hiệu đầu ra.

Từ u cầu thực tiễn ta chọn IC TCA 785 do hãng SIMEN sản xuất cùng các linh

kiện đi kèm sau: C10= 104, C12= 473, R9= 33kΩ ,R5= 1MΩ,VR1= VR2= 10kΩ



CHƯƠNG IV: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ , THIẾT KẾ MẠCH



4.1 Mục đích và ý nghĩa

Trong việc chọn thiết bị ở các hệ thống truyền động điện có ý nghĩa rất quan

trọng. Mục đích của nó để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống với vốn đầu tư

tối thiểu.

Trong đó việc chọn cơng suất động cơ có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu chọn

công suất động cơ lớn hơn công suất yêu cầu thì làm tăng vốn đầu tư. Động cơ làm

việc non tải khong sử dụng hết khả năng phát nhiệt dẫn đến làm giảm hiệu suất của hệ

GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện tử

thống, hệ số công suất thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng điện năng. Ngoài ra việc

chọn các thiết bị khác cũng phải phản ánh được chế độ làm việc và đảm bảo các kỹ

năng kinh tế và kỹ thuật, tận dụng hết khả năng làm việc của các thiết bị.

4.2 Tính chọn mạch động lực:

Các thơng số của động cơ điện 1 chiều như sau:

Uđm = 220 (V); Pđm = 0,27 (kW); I=1,2(A)

f= 50 (Hz); 2p= 4; n1 = 2000(v/p)

 Các thơng số còn lại của động cơ:

- Dòng điện phần ứng định mức động cơ: Iưđm = 1,2(A)

η = 0,76

- Hiệu suất : đm



Điện trở mạch phần ứng động cơ:

U đm

Rư = 0,5.(1- η đm ). I đm = 0,5.(1- 0,75).220÷1,2=22(Ω).

- Điện cảm mạch phần ứng động cơ:



Lư=



γ.



60.U đm

2π . p.nđm .I đm = 0,1(H)



Trong đó: γ = 0,25 là hệ số lấy cho động cơ có cuộn bù



4.2.1 Tính tốn chọn van động lực

a. Tính chọn thyristor

Tính chọn Thyristor dựa và các yếu tố dòng tải, sơ đồ đã chọn, điều kiện tản

nhiệt, điện áp làm việc. Các thơng số của van được tính như dưới đây:

= (1+Cosα)

=198,2(V) với α=

Dòng qua tải

Id =



U d − Ed

Rd



GVHD: Th. Đỗ Công Thắng



Trang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giới thiệu về vi mạch TCA 785

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×