Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn Lưu Thị Thủy, 2009)

(Nguồn Lưu Thị Thủy, 2009)

Tải bản đầy đủ - 0trang

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

2.3.2.7.



α-terpineol

decanal

trans-carverol

cis-carverol

carvol

isopiperitenon

perilaldehit

safrole

genanyl acetat

β-eudesmol

compounds



Vết

Vết

Vết

Vết

0,4

Vết

Vết

Vết

Vết

Vết

0,2

(Nguồn Lưu Thị Thủy, 2009)



Thành phần hoá học của tinh dầu vỏ quả phật thủ



Thành phần hoá học của vỏ quả phật thủ đã được nghiên cứu ở Nhật và Trung

Quốc người ta đã xác đinh được 28 chất trong đó geranial 20%, neral 19,2%,

limonene 11,2% và geraneol 9,3% là các thành phần chính.

Ở Nhật Bản thành phần hố học của tinh dầu vỏ phật thủ chứa limonene

(47,8%) và g-terpinen (32,1%) là các thành phần chính. Ngồi ra còn có một số

thành phần phụ như: α-pinene (2,9%), β-pinen (2,7%), geranial (2,5%), mircen

(1,7%), neral (1,6%); terpinolen (1,4%) và a-thuynen (1,3%) đã được nhận biết.

Ở nước ta, thành phần hoá học tinh dầu phật thủ chưa được phân tích nhiều.

Việc nghiên cứu tinh dầu vỏ phật thủ được tiến hành trong khn khổ chương

trình nghiên cứu vỏ tinh dầu các cây thuộc họ cam quýt.

Theo Lưu Thị Thủy (2009), vỏ tươi phật thủ chứa khoảng 2% tinh dầu (loại

phật thủ được trồng ở Lào Cai). Thành phần hoá học của hai loại chemotypes

chứa ít nhất 50 chất, trong đó có hơn 40 chất đã đợc nhận biết và có khoảng 90%

các chất là hydrocarbon monoterpene. Các hợp chất chứa oxy là nguyên nhân tạo

nên mùi thơm dễ chịu và sang trọng của tinh dầu vỏ quả phật thủ.



2.4. Giới thiệu sơ lược về các chủng vi khuẩn chỉ thị

Một số loại vi khuẩn hay gặp là Escherichia coli, Salmonella, Staphylococcus

aureus,… Các lọai vi khuẩn này bình thường có thể có trên da, đường ruột của

người.



2.4.1.



Staphyllococcus aureus



Staphylococcus aureus do Robert Koch phát hiện năm 1878 sau khi thực hiện

phân lập từ mủ ung nhọt.

Năm 1880, Louis Pasteur cũng đã thực hiện tiến hành phân lập và nghiên cứu

về Staphylococcus aureus.



Hình 1.16. Ảnh hiển vi của Staphyllococcus aureus

Staphylococcus aureus là vi khuẩn Gram dương, hình cầu đường kính 0,5 –

1,5 µm, có thể đứng riêng lẻ nhưng thường tạo từng chùm giống chùm nho,

không di động, không sinh bào tử. Staphylococcus aureus thường cư trú trên da,

niêm mạc, đường ruột các động vật máu nóng.

Staphylococcus aureus là vi khuẩn kỵ khí tùy nghi, phát triển dễ dàng trên môi

trường nuôi cấy thông thường. Phát triển được ở nhiệt độ 10 – 45°C, mọc tốt ở

37°C, pH thích hợp là 7,0 – 7,5.

Ở mơi trường canh thang thì sau 5 – 6 giờ làm đục mơi trường, sau 24 giờ thì

làm đục rõ, để lâu có thể lắng cặn.

Ở mơi trường thạch, khuẩn lạc tròn lồi, bóng láng, đường kính khoảng 1 – 2

mm, có thể màu vàng đậm, màu vàng cam hoặc màu trắng.

Ở môi trường thạch máu, tụ cầu vàng phát triển nhanh, làm tan máu hoàn toàn.

Tụ cầu vàng tiết ra năm loại dung huyết tố (hemolysin): α, β, γ, δ, ε .

Coagulase do S. aureus sinh ra có khả năng làm đông huyết tương người và

động vật khi đã được chống đông. Đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt

tụ cầu vàng với các tụ cầu khác. Coagulase có ở tất cả các tụ cầu vàng.



Coagulase có hai loại: một loại tiết ra môi trường (coagulase tự do), một loại

bám vào vách tế bào (coagulase cố định).

Staphylococcus aureus cho phản ứng catalase dương tính, lên men được nhiều

loại đường như: mannitol, glucose, lactose, mannose, sucrose, levulose, manit.

Tụ cầu vàng có khả năng đề kháng với nhiệt độ và hóa chất cao hơn các vi

khuẩn khơng sinh bào tử khác. Nó bị tiêu diệt ở 80°C trong 1 giờ, 100°C trong 1

– 2 phút, có thể sống ở mơi trường có nồng độ NaCl cao (15%), có thể tồn tại

ngồi mơi trường khơ ráo 4 – 5 tháng.

Vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh bằng cách gây tổn thương trực tiếp lên các cơ

quan như:

-



Da: nhọt da, áp xe, viêm mơ tế bào.



-



Hơ hấp: viêm khí quản, viêm phổi hoại tử, áp xe phổi biến chứng tràn khí

màng phổi, tràn khí trung thất, tràn khí dưới da, tràn mủ màng phổi



-



Tim: viêm nội tâm mạc, tràn mủ màng tim.



-



Màng não: viêm màng não mủ.



-



Xương: cốt tủy viêm, viêm khớp



-



Máu: nhiễm trùng máu hoặc gây bệnh bằng cách gián tiếp tiết ra các độc

tố gây viêm da tróc vẩy hoặc hội chứng sốc độc tố.



2.4.2.



Escherichia coli (E.coli)



Hình 1.17. Vi khuẩn E.coli

E. coli là vi khuẩn Gram âm, hình que, kích thước trung bình 0,5 µm x 1 – 3

µm, di động bằng tiêm mao, không sinh bào tử, thường được tìm thấy trong

đường ruột của người và các động vật máu nóng.



E. coli phát triển dễ dàng trên các mơi trường ni cấy thơng thường, là vi

khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí tùy nghi, có thể sống ở nhiệt độ 10 – 46°C, pH 5,5 –

8. Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp là 37°C, pH thích hợp là 7 – 7,2.

Môi trường canh thang: nuôi cấy sau 3 – 4 giờ vi khuẩn phát triển làm đục nhẹ

môi trường, sau 2 ngày trên mặt mơi trường có váng mỏng, những ngày sau vi

khuẩn lắng xuống đáy ống.

Môi trường thạch thường: ni cấy sau 8 – 10 giờ có thể nhìn thấy khuẩn lạc

riêng rẽ, qua kính phóng đại, khuẩn lạc to dần, tròn lồi, hơi phồng, mặt nhẵn, bờ

đều, đường kính khoảng 1,5 mm. Những ngày sau, khuẩn lạc chuyển thành màu

xám xanh, giữa đục xám. Có thể thấy khuẩn lạc dạng R (xù xì) và M (nhầy)

Mơi trường thạch EMB: E. coli có khuẩn lạc tròn, hơi lồi, bóng, có ánh kim

tím.

E. coli lên men nhiều loại đường như glucose, galactose, lactose, xylose,

ramnose,… sinh acid và sinh hơi; phản ứng indol dương tính, methyl đỏ dương

tính, Voges Proskauer âm tính, citrat âm tính, urease âm tính, H2S âm tính.

E. coli đề kháng yếu, bị tiêu diệt bởi nhiệt độ 55°C trong 1 giờ, 60°C trong 30

phút và chết ngay ở 100°C. Tuy nhiên, ở mơi trường bên ngồi các chủng E. coli

độc có thể tồn tại tới 4 tháng.

Bình thường E. coli sống trong ruột người không gây bệnh. Khi cơ thể suy yếu

một số chủng trở nên gây bệnh. E. coli không những gây bệnh đường ruột như

tiêu chảy, kiết lỵ mà còn có thể gây một số bệnh khác như viêm đường tiết niệu,

viêm gan, viêm phế quản, viêm màng phổi,…

E. coli O157:H7 là chủng vi khuẩn gây tiêu chảy phổ biến. Ở vài bệnh nhân vi

khuẩn này có thể gây rối loạn máu và suy thận, thậm chí dẫn đến tử vong.

Chúng ta có thể bị nhiễm E. coli qua tiếp xúc hay phơi nhiễm với phân người

và phân động vật, kể cả gia cầm vì thỉnh thoảng phân người và động vật xâm

nhập vào ao, hồ, sơng hay nói chung là nguồn nước sinh hoạt. Vi khuẩn có thể

lan truyền từ người sang người, thơng thường qua người không rửa tay sau khi đi

vệ sinh. E. coli cũng có thể lan truyền từ tay đến các vật dụng trong nhà.



2.4.3.



Salmonella



Năm 1874, nhà nghiên cứu bệnh học Ba Lan Tadeusz Browicz mô tả một loại

vi khuẩn là nguyên nhân gây ra bệnh thương hàn.

Salmonella thuộc họ Enterobacteriaceae (vi khuẩn đường ruột) là một giống vi

khuẩn hình que, trực khuẩn gram âm, kị khí tùy nghi khơng tạo bào tử, di động

bằng tiên mao, sinh sống trong đường ruột, có đường kính khoảng 0,7 µm đến

1,5 µm, dài từ 2 µm đến 5 µm và có vành lơng rung hình roi. Hầu hết các

lồi Salmonella có thể sinh hydro sulphur. Salmonella không lên

men lactose (trừ Salmonella arizona) và sucrose nhưng lên men

được dulcitol, mannitol và glucose.



Hình 1.18. vi khuẩn Salmonella (nhuộm màu đỏ) xâm nhập vào tế bào của

người

Có hai lồi vi khuẩn Salmonella, Salmonella bongori và Salmonella enterica.

Salmonella enterica được chia thành sáu phân loài và hơn 2500 serovar (huyết

thanh hình).

Salmonella được tìm thấy trên tồn thế giới trong cả động vật máu

lạnh và động vật máu nóng, và trong mơi trường. Các chủng vi khuẩn

Salmonella gây ra các bệnh như thương hàn (do Salmonella typhi), phó thương

hàn, nhiễm trùng máu (do Salmonella choleraesuis) và ngộ độc thực phẩm

(Salmonellosis). Các triệu chứng do Salmonella gây ra chủ yếu là tiêu chảy, ói



mửa, buồn nơn xuất hiện sau 12 – 36 giờ sau khi tiêu thụ thực phẩm nhiễm

Salmonella. Các triệu chứng thường kéo dài từ 2 – 7 ngày.

Nhiễm khuẩn Salmonella có thể là do:

-



Khơng bảo đảm an toàn thực phẩm trong khâu chế biến, đặc biệt là trong

các nhà bếp lớn phục vụ nhiều thực khách.



-



Bởi các chất bài tiết (nước bọt, nước tiểu, phân và nước dịch cơ thể khác)

của người bệnh, ngay cả trong trường hợp bệnh chưa phát và người bệnh

được xem là khỏe mạnh khi khám nghiệm lâm sàng; và động vật, đặc biệt

là từ các lồi bò sát khơng bị phát hiện nhiễm bệnh (tỷ lệ nhiễm là 90%),

một mối nguy hiểm, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.



-



Bởi mặt nước bị ơ nhiễm và nước tù đọng (ví dụ như trong ống vòi

sen và các thiết bị truyền nước mà khơng được sử dụng lâu dài trước đó).



-



Bởi sự không vệ sinh của gia cầm đông lạnh khi làm tan đá (nhiều vi

khuẩn có trong nước đơng).



-



Bằng trứng tươi sống đến từ gia cầm bị nhiễm khuẩn Salmonella (thường

là Salmonella chỉ có trên vỏ trứng, nhưng cũng có thể lọt vào trong nếu

vỏ trứng bị hư hay là rạn nứt, hay là qua tay người), thường gây ngộ độc

khi ăn trứng hoặc sản phẩm gia cầm chưa chế biến kỹ hoặc nấu chín.



-



Nhưng cũng có thể qua sữa chưa được tiệt trùng, cá ngừ sống, dưa

chuột, cà chua, giá đỗ nhiễm khuẩn.



-



CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành đề tài

3.1.1.



Địa điểm tiến hành đề tài



Đề tài được tiến hành tại phòng thí nghiệm



, Khoa Công



Nghệ Sinh Học – Thực phẩm – Môi trường, Trường Đại Học

.

Địa chỉ:

.



3.1.2.



Thời gian thực hiện đề tài



Thời gian thực hiện: đề tài được thực hiện từ tháng năm



đến tháng năm



.



3.2. Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được yêu cầu nghiên cứu của đề tài, tôi tiến hành thực hiện các bước

sau:

-



Bước 1: Chuẩn bị thiết bị, nguyên liệu, dụng cụ và hóa chất



-



Bước 2: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến q trình ly trích tình dầu

cam sành bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước.



-



Bước 3: Tiến hành ly trích tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn

hơi nước ở các điều kiện tối ưu sau khi xác định được ở bước 2.



-



Bước 4: Đánh giá yếu tố cảm quan.



-



Bước 5: Xác định các chỉ tiêu hóa – lý của tinh dầu cam sành.



-



Bước 6: Phân tích thành phần hóa học chính trong tinh dầu bằng phương

pháp đo phổ GC/MS.



-



Bước 7: Đánh giá hoạt lực kháng khuẩn của tinh dầu cam sành.



Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm với các nội dung:

Hình 2.1. Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu thu nhận tinh dầu cam sành

Nguyên liệu vỏ cam sành

bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơiCắt

nước

nhỏ 1cm2

Kích thước nguyên liệu

Xay nhuyễn 3 phút

3.2.1.

Thiết bị, nguyên liệu, dụng cụ và hóa chất

Tỷ lệ rắn lỏng

3.2.1.1.

Thiết bị và dụng cụ

-



Bộ dụng cụ Nồng

chưngđộ

cấtNaCl

lôi cuốn hơi nước.



-



Cân điện

Thờitử.

gian ngâm nguyên liệu



-



Đũa thủy tinh.trong NaCl



-



Nhiệt kế Thời

200oC.

gian chưng cất



-



Bình tam giác 250 ml Bercher 100ml, 250 ml.

Đánh25

giáml.

cảm quan

Microburrette



-



Pippette 5 ml, 10 ml, 25 ml.



-



Bình cầu 250 ml.



-



Ống đong 10 ml, 25 ml.



-



Bình lóng (phễu chiết) 250 ml.



-



Đèn cồn.

Xác định chỉ tiêu hóa lý của tinh

Bao nylon.

dầu cam sành

Bơm tiêm nhựa.



-



Nồi hấp tiệt trùng.



-



ChénXác

sứ. định thành phần hóa học



-



Cốctinh

thủydầu

tinh

250sành

ml, bằng

500 ml,

1000 ml.

cam

phương



-



Chai thủy tinh

nâuGC/MS

10 ml.

pháp



-



Bông tăm cấy.



-



Màu sắc

Mùi

Vị



Độ ẩm nguyên liệu

Định lượng tinh dầu

Tỷ trọng tinh dầu

Chỉ số Acid

Chỉ số savon

Chỉ số ester

Độ hòa tan trong ethanol



Staphyllococcus aureus

Đánh giá hoạt lực kháng khuẩn

của tinh dầu cam sành



E.coli

Salmonella



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn Lưu Thị Thủy, 2009)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×