Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2- Chính sách bảo mật

2- Chính sách bảo mật

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

• Bản quyền và thương hiệu

VPBank là chủ sở hữu của các thương hiệu, biểu tượng và các nhãn mác sản phẩm/dịch

vụ đăng tải trên trang Web. Những người truy cập vào trang Web không được phép sử

dụng các tài sản nêu trên nếu không được sự cho phép trước của VPBank bằng văn bản.



• Cam kết về bảo mật

VPBank cam kết đảm bảo việc bảo mật thông tin của khách hàng trong phạm vi quản lý

của VPBank. Các thông tin cá nhân của khách hàng sẽ được lưu trữ và bảo mật theo các

quy định của pháp luật liên quan đến việc lưu trữ thông tin nhận dạng cá nhân. Mọi thông

tin cá nhân của khách hàng được VPBank bảo vệ, tránh mọi hoạt động truy cập trái phép

từ bất kỳ bên thứ ba nào.



4- Thị phần, kết quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ho ạt đ ộng

4.1- Năm 2011

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh gay gắt với nhiều tác động

trực tiếp đến ngành tài chính ngân hàng, dưới sự chỉ đạo sát sao và kiểm soát chặt chẽ của

HĐQT, Ban kiểm soát và Ban điều hành, VPBank đã đạt được những kết quả kinh doanh

khả quan, hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao, góp phần khẳng định vị thế

vững chắc của một ngân hàng trong nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Những

thành tựu quan trọng đó đã ghi nhận một năm “Chuyển đổi tạo đột phá” của VPBank trên

mọi phương diện bước đầu có những tín hiệu tích cực trên lộ trình chuyển đổi từ năm

2010- 2015.

Năm 2011, VPBank đã có những chỉ tiêu tài chính ấn tượng: Tổng tài sản của ngân hàng

đạt 81,818 tỷ đồng, tăng 23,011 tỷ đồng so với năm 2010 (tương ứng mức tăng 38%), đạt

104% kế hoạch năm. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 1,064 tỷ đồng, đạt 102% kế

hoạch năm và tăng trưởng 60%. Tổng huy động vốn từ khách hàng đạt 29,412 tỷ đồng,

tăng 23% so với năm 2010; tổng dư nợ cho vay khách hàng tại thời điểm 31/12/2011 đạt

29,184 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2010; chất lượng tín dụng vẫn được kiểm soát tốt

với tỷ lệ nợ xấu 1.82%. Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng đạt trên 12%, cao hơn mức quy

định của ngân hàng nhà nước. Các chỉ số ROA đạt 1.09% và ROE đạt 16.36%. Đến cuối

tháng 12 năm 2011, VPBank đã hoàn tất việc tăng vốn điều lệ lên 5050 tỷ đồng. VPBank



NHÓM FA



Page 34



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

đã được Ngân hàng Nhà nước đánh giá xếp hạng nhóm A, có tình hình hoạt động và tài

chính vững mạnh và là một trong 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam với vị thế vững chắc

và sự tin cậy của khách hàng, cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng. Những thành tựu

nổi bật trong năm 2011:



- Lợi nhuận vượt kế hoạch: Lần đầu tiên VPBank vượt ngưỡng lợi nhuận 1000

-



tỷ đồng với mức lợi nhuận trước thuế đạt 1064 tỷ đồng.

Liên tục nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng: Việc áp dụng mơ hình điểm

giao dịch chuẩn với định hướng “Tất cả vì khách hàng” và các dự án cải tiến

quy trình nghiệp vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ tại quầy như dự án Service

100+, 5S…… đã thể hiện cam kết và hành động của tồn ngân hàng vì lợi ích



-



của khách hàng, được khách hàng đánh giá rất cao.

Tập trung phát triển nguồn nhân lực: Năm 2011 là một năm mang tính bước

ngoặt lớn trong chính sách nhân sự với sự ra mắt cơ cấu tổ chức mới, rà sốt

các chỉ số đo lường hiệu quả cơng việc (KPIs) và các cơ chế khen thưởng.

Nhiều nhân sự cao cấp là các chuyên gia, quản lý cao cấp từ các tổ chức tài

chính quốc tế đã được thu hút, tạo ra một “luồng gió mới” cho VPBank. Một

mơ hình tổ chức mới và đội ngũ hơn 3500 cán bộ nhân viên với trình độ học

vấn, chun mơn cao cùng với chính sách đã ngộ cạnh tranh chính là nền tảng



-



quan trọng đóng góp vào thành cơng của VPBank.

Tăng cường kiểm soát rủi ro: Trong năm 2011, VPBank tiếp tục hoàn thiện hệ

thống quản lý, giám sát rủi ro của Ngân hàng. Việc ra mắt trung tâm Phê duyệt

Tín dụng tập trung với phương thức đánh giá rủi ro hiện đại do các chuyên gia

tư vấn chiến lược hàng đầu trên thế giới tư vấn, bước đầu đã cho thấy những

dấy hiệu tốt, đảm bảo duy trì thời hạn xét duyệt khoản vay hợp lý trong khi vẫn



-



kiểm soát tốt rủi ro tín dụng.

Mở rộng quy mơ và mạng lưới tín dụng: Từ 150 điểm giao dịch trong năm

2010, VPBank đã khai trương và đi vào hoạt động thêm 49 điểm giao dịch,

nâng tổng số điểm giao dịch lên 199 điểm trải rộng trên 33 tỉnh thành trên cả

nước. Bên cạnh đó, Ngân hàng đã chuyển đổi cơ cấu quản lý và hoạt động kinh

doanh từ mơ hình đơn vị địa lý theo miền sang mơ hình quản lý theo vùng kinh



NHĨM FA



Page 35



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

tế để có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp, đáp ứng với mơi trường

kinh doanh và tính đặc thù của từng vùng.

4.2- Năm 2012

Năm 2012 kết thúc với rất nhiều biến động của nền kinh tế và ngành ngân hàng Việt

Nam. Nợ xấu ngành ngân hàng trở thành một trong những vấn đề được quan tâm nhiều

nhất trong năm 2012. Tăng trưởng tín dụng tồn ngành cả năm 2012 chỉ đạt 8.91%, thấp

hơn nhiều so với những năm trước và thấp hơn so với mục tiêu kiểm soát tăng trưởng tín

dụng ở mức 10 - 12% của Ngân hàng Nhà nước.

Trong bối cảnh đó, VPBank đã nỗ lực cao độ để củng cố hệ thống và tiếp tục duy

trì phát triển một cách hợp lý và chắc chắn với những kết quả quan trọng đáng chú ý:



-



Huy động khách hàng tiếp tục tăng so với năm 2011, đạt gần 60 ngàn tỷ đồng,

tăng 102% so với cuối năm 2011. Việc tăng trưởng huy động đã tạo nền tảng

nguồn vốn đa dạng và cải thiện đáng kể các tỷ lệ tài chính của tồn Ngân hàng,



-



tạo thế chủ động về thanh khoản cho hệ thống VPBank.

Cơ sở khách hàng tiếp tục tăng trưởng và củng cố vững chắc. Tính đến

31/12/2012, số lượng khách hàng giao dịch với VPBank đã tăng hơn 42% so



-



với cuối năm 2011.

Các hệ thống nền tảng quản trị nguồn nhân lực, hệ thống quản trị rủi ro, và hệ

thống công nghệ, vận hành được đặc biệt chú trọng đầu tư, tạo cơ sở cho việc



-



mở rộng hoạt động một cách vững chắc và an toàn cho giai đoạn tiếp theo.

Ngân hàng tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 5770 tỷ đồng tháng 12 năm 2012, với

chỉ số an toàn vốn (CAR) ở mức 12.51%. Tổng tài sản giữ nhịp tăng trưởng tốt



-



so với cùng kỳ năm 2011 (24%).

Thương hiệu của VPBank ngày càng vững mạnh, được khách hàng tin tưởng

sử dụng dịch vụ. Năm 2012, VPBank được vinh danh là một trong các thương

hiệu quốc gia tiêu biểu nhất.



4.3- Năm 2013

Năm 2013 đánh dấu một mốc quan trọng trong hành trình 20 năm thành lập và phát triển

của VPBank. Những nỗ lực chuyển đổi của VPBank đã mang lại kết quả đáng

mừng. Sự tăng trưởng vượt bậc của VPBank thể hiện sinh động ở mức độ mở rộng

mạng lưới các chi nhánh, điểm giao dịch trên tồn quốc cùng sự phát triển đa dạng của



NHĨM FA



Page 36



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

các kênh bán hàng và phân phối. Sau 20 năm hoạt động, VPBank đã có trên 200 điểm

giao dịch, trong đó có 63 Trung tâm SME hiện đại, chuyên nghiệp, gần 7000

CBNV và cộng tác viên bán hàng. Vốn điều lệ của Ngân hàng đã tăng từ mức 210 tỷ

đồng năm 2004 lên 5770 tỷ đồng vào năm 2013. Tháng 2/2014, NHNN đã chấp thuận

phương án tăng vốn điều lệ của VPBank lên mức 6347 tỷ đồng. Năm 2013, lợi nhuận

trước thuế tăng 43% so với năm 2012, lợi nhuận sau thuế lần đầu tiên vượt mức 1000 tỷ

đồng.

Với những nỗ lực không ngừng, thương hiệu của VPBank đã trở nên ngày càng vững

mạnh và được khẳng định qua nhiều giải thưởng uy tín như: Ngân hàng Bán lẻ Sáng tạo

nhất Việt Nam năm 2013 do tạp chí Global Banking & Finance Review trao tặng,

Ngân hàng Thanh toán Xuất sắc nhất do Citibank, Bank of New York trao tặng, Ngân

hàng có Chất lượng Dịch vụ được Hài lòng nhất, Thương hiệu Quốc gia 2012, Top 500

Doanh nghiệp Lớn nhất Việt Nam cùng nhiều giải thưởng khác.

Năm 2013, về kết quả tài chính, VPBank đã hồn thành nhiều chỉ tiêu quan trọng,

qua đó trở thành một trong những Ngân hàng TMCP có kết quả hoạt động kinh

doanh khả quan trong năm 2013:



-



Huy động khách hàng tăng 24.4 ngàn tỷ, tương đương tăng 41% so với



-



năm 2012. Đây là tỷ lệ tăng trưởng tốt trong nhóm các Ngân hàng TMCP;

Dư nợ cho vay tăng 15.6 ngàn tỷ, tương đương khoảng 42% với so với

năm 2012. Đây cũng là chỉ số được đánh giá cao trong bối cảnh tăng trưởng tín



-



dụng khó khăn của thị trường ngân hàng;

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 1355 tỷ, tăng 43% và vượt kế hoạch đã

được Đại Hội đồng Cổ đơng thơng qua.



- 31/12, VPBank trích đủ dự phòng rủi ro theo quyết định 493 và quyết định số

18 của NHNN, số dư 1318 tỷ đồng, phù hợp với tốc độ tăng trưởng 2013, nâng

cao sự chủ động để bù đắp tổn thất có thể xảy ra. Trog năm 2013, để đáp ứng

yêu cầu của cơ quan quản lý về việc thực hiện chuẩn Bsel II cũng như quản lý

rủi ro một cách thận trọng, HĐQT đã phê duyệt Chiến lược quản lý rủi ro 5

năm, VPBank đã triển khai thành cơng một số sáng kiến có tính chiến lược



NHĨM FA



Page 37



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

nhằm tăng cường năng lực quản lý rủi ro phù hợp tiêu chuẩn quốc tế và hỗ trợ

nhu cầu ngày càng lớn từ các đơn vị kinh doanh.

Đặc biệt, tháng 10/2013, công ty xếp hạng tín nhiệm tồn cầu Moody’s đã đánh giá hệ số

tín nhiệm ngân hàng của VPBank ở mức B3 và triển vọng Ổn định. Đây là lần đầu tiên

Moody’s xếp hạng tín nhiệm VPBank: Xếp hạng tiền gửi bằng VND của VPBank ở mức

B3, tương đương với các ngân hàng BIDV, Vietinbank, MB, ACB, Techcombank,

Sacombank; Hệ số sức mạnh tài chính BFSR của VPBank được đánh giá ở mức E và

mức đánh giá tín dụng cơ sở BCA là Caa1, tương đương với mức của 7 ngân hàng hàng

đầu Việt Nam được Moody’s xếp hạng.

IV- Phân tích khả năng sinh lời-E

Ngân hàng VPBank cũng là một doanh nghiệp và mục tiêu quan trọng mà ngân hàng

hướng tới vẫn là lợi nhuận, chúng ta sẽ hiểu nhiều hơn về tính hiệu quả trong kinh doanh

của hoạt động ngân hàng tại VPBank khi phân tích kĩ về các chỉ tiêu đo lường khả năng

sinh lời.



1- ROA – tỉ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ số này phản ánh khả năng của hội đồng quản trị trong việc chuyển tài sản của ngân

hàng thành thu nhập ròng. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

Đơn vị tính

2011

2012

2013

VPBank

%

1.12

0.77

0.91

Trung bình ngành

%

1.09

0.6

0.55

( nguồn: NHNN và UBGSTC)

Cụ thể ROA được tính theo cơng thức:

ROA =

Năm 2011, ROA của VPBank là:

ROA = * 100% = 1.12 %

Năm 2012, ROA của VPBank là:

ROA = *100% = 0.77%

Như vậy qua 2 năm 2011 và 2012, ROA giảm do lợi nhuận sau thuế giảm 10.625% và

tổng tài sản bình quân tăng 29.98 %. Tài sản bình quân tăng và biến động mạnh ở nhiều

chỉ tiêu, trong đó tăng mạnh nhất là khoản mục các cơng cụ tài chính phái sinh và các

cơng cụ tài chính khác.



NHĨM FA



Page 38



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Bảng phân tích tài sản bình qn hai năm 2011 – 2012:

( theo số liệu của bảng cân đối kế toán hợp nhất 31/12/2011 và 31/12/2012

Mức



tăng



Tài sản BQ Tài sản BQ Mức tăng giảm giảm TSBQ

năm 2011

năm 2012

TSBQ tuyệt đối

tương đối

(%)

TÀI SẢN

Tiền mặt và vàng

Tiền gửi tại NHNN

Tiền gửi và cho vay các



1,350,843

541 294

17,293,435.5



910 162.5

947 515.2

24,861,080.5



-440 680.5

406 221.2

7,567,645



-32.62

75.05

43.76



kinh



2,017,952.5



1,627,022.5



-390 930



-19.37



doanh

Các cơng cụ TCPS và



78



28 735.5



28 657.5



36 740.38



các ts tài chính khác

Cho vay khách hàng

Chứng khốn đầu tư

Góp vốn đầu tư dài hạn

Tài sản cố định

Tài sản có khác

Tổng tài sản



26,982,002

15,220,043

135 275

360 296.5

8,086,687

71,312,485



32,696,296.5

20,636,116

95 075

414 450.5

10,480,656.5

92,697,111



5,714,294.5

5,416,073

-40 200

54 154

2,393,969.5

21,384,626



21.18

35.58

-29.72

15.03

29.6

29.98



TCTD khác

Chứng khoán



Việc tăng lên của các khoản mục tài sản của VPBank trong thời điểm năm 2012 khi nền

kinh tế có nhiều biến động, cuộc khủng hoảng nợ công vẫn tiếp tục sa lầy, đặc biệt ngành

ngân hàng gặp nhiều khó khăn khi mà nợ xấu vẫn chưa được giải quyết, chính vì vậy các

khoản mục tài sản của VPBank chưa có điều kiện thể hiện khả năng sinh lời của mình

một cách hiệu quả, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm và kéo theo chỉ số ROA giảm xuống

còn 0.77%. Tuy nhiên với bối cảnh thị trường như vậy, chỉ số ROA của VPBank so với

trung bình ngành vẫn cao hơn 0.17%. Theo trang Fgate, chỉ số ROA của ngành ngân hàng

nếu nằm ở ngưỡng:



NHĨM FA



Page 39



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

+ Nhỏ hơn 0,5%: tạo lợi nhuận kém, thường chỉ các ngân hàng quốc doanh, các ngân

hàng vay nợ nhiều trong phần nợ trên bản cân đối, hoặc trích lập dự phòng nhiều khi cho

vay mới đạt mức ROA thấp như thế này.

+ Từ 0.5%-1%: hầu hết các thị trường ngân hàng đều nằm ở nhóm này.

+ Từ 1%-2%: lợi nhuận khỏe mạnh.

+ Từ 2%-2,5%: lợi nhuận tốt, nhưng cần lưu ý đến những mơ hình bất thường trong hoạt

động (do độc quyền ngân hàng), hoặc ngân hàng tham gia vào các nghiệp vụ cho lợi

nhuận cao, đi kèm với rủi ro cao.

+ Lớn hơn 2,5%: bất thường, cần thận trọng và xem xét kĩ bởi các hoạt động rủi ro của

ngân hàng.

Như vậy, xét về mặt bằng chung của ngành ngân hàng cũng như xét trong giai đoạn kinh

tế đang có nhiều khó khăn thì chỉ số ROA của VPBank giảm xuống như vậy là mức có

thể chấp nhận được.

Năm 2013, ROA của VPBank là :

ROA = = 0.91%

Như vậy, năm 2013 ROA có sự tăng mạnh trở lại, do lợi nhuận sau thuế tăng 42.38% và

tài sản bình quân tăng 20.79% so với năm 2012. Cả lợi nhuận sau thuế và tài sản bình

quân đều tăng nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ tăng của tài sản

bình quân nên ROA tăng. Việc ROA tăng lên cho thấy các khoản mục tài sản của

VPBank đã thực hiện tốt chức năng sinh lời của mình, đồng thời VPBank đã quản lý tài

sản một cách có hiệu quả.

Năm 2013 kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng vẫn còn nhiều sóng gió, dẫu

vậy so với năm 2012 tình hình hệ thống ngân hàng đã được cải thiện đáng kể với nhiều

thành quả đáng ghi nhận. Có thể kể đến như lãi suất thấp nhất kể từ năm 2005, CPI thấp

nhất 10 năm, tỉ giá ổn định, dự trữ ngoại hối tăng vọt, lần đầu tiên có cơng ty xử lý nợ

xấu quốc gia. Trước những thuận lợi của thị trường, cùng với các khoản mục đầu tư của

VPBank diễn ra trôi chảy nên lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể. Chỉ số ROA của VPBank

đạt mức 0.91% trong khi trung bình ngành đạt 0.55%, như vậy trung bình vẫn còn những

ngân hàng đang dậm chân tại chỗ thì VPBank đã có bước tiến lớn khi cải thiện đáng kể

chỉ số ROA của mình và đang dần hướng tới mức lợi nhuận khỏe mạnh như năm 2011.



NHĨM FA



Page 40



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Nhìn chung giai đoạn 2011 – 2013 ROA của VPBank có biến động rõ rệt, mặc dù có sự

sụt giảm trong năm 2012 do kinh tế khó khăn nhưng đã phục hồi và phát triển trở lại

trong năm 2013, điều đó cho thấy năng lực quản lý tài sản của VPBank là tốt.



2- ROE – tỉ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Chỉ số này phản ánh thu nhập mà các cổ đông nhận được từ hoạt động kinh doanh ngân

hàng. Đây là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM.

Đơn vị tính

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

VPBank

%

14.28

11.32

14

Trung bình ngành

%

11.86

6.31

5

( nguồn: NHNN và UBGSTC)

Cụ thể ROE được tính theo công thức:

ROE =

Năm 2011, ROE của VPBank là:

ROE = = 14.28 %

Ý nghĩa của số liệu này cho chúng ta biết trong năm 2011, với 100 đồng vốn bỏ ra sẽ thu

được 14.28 đồng. Cũng theo đánh giá của Fgate, đối với ngành ngân hàng, chỉ số ROE

nằm ở ngưỡng:

+ Nhỏ hơn 10%: khả năng tạo lợi nhuận hiệu quả của ngân hàng đó kém.

+ Từ 10%-20%: ngân hàng hoạt động cho lợi nhuận bình thường.

+ Lớn hơn 20%: ngân hàng tạo ra lợi nhuận cao khi sử dụng vốn chủ sở hữu.

Vậy với ROE đạt 14.28% thì hoạt động sinh lời tại VPBank chỉ đạt mức bình thường,

chưa thực sự hấp dẫn, hiệu quả quản lý vốn chưa cao.

Năm 2012, ROE của VPBank là:

ROE = = 11.32%

ROE năm 2012 giảm, 100 đồng vốn bỏ ra lúc này chỉ thu về 11.32 đồng lợi nhuận. Việc

giảm sút này là do bối cảnh nền kinh tế lúc này đang gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng

trưởng kinh tế suy giảm mạnh, tăng trưởng GDP năm 2012 của Việt Nam ở mức thấp

nhất trong vòng 13 năm kể từ 2012 trở về trước cùng với đó nợ xấu vẫn chưa được kiểm

sốt. Tuy nhiên so với trung bình ngành, khi nhìn vào ROE của VPBank vẫn có thể lạc

quan khi trung bình ngành chỉ đạt 6.31%. Mặc dù ROE giảm nhưng vẫn đảm bảo lớn hơn

10%, ROE của VPBank cho thấy ngân hàng vẫn hoạt động cho lợi nhuận bình thường.

Năm 2013, ROE của VPBank là:

ROE = = 14.1%



NHÓM FA



Page 41



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Như vậy năm 2013 đã đánh dấu sự vực dậy của ROE khi đạt 14.1% gần tương đương như

mức của năm 2012. Sự tăng trở lại của chỉ số ROE là do lợi nhuận sau thuế tăng 42.37%

và tăng 303 000 triệu đồng, mức tăng trưởng lợi nhuận như vậy đối với ngân hàng thuộc

nhóm C như VPBank là một mức tăng khá ấn tượng trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó

khăn. Có được mức tăng như vậy là do nhiều nguyên nhân, như tích cực hút tiền gửi từ

dân cư, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa đối

tượng khách hàng….



Bảng so sánh các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2013:

( số liệu lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày

31/12/2013)

Tăng giảm

Chỉ tiêu

Thu nhập lãi và các khoản tương tự

Thu nhập lãi thuần

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kd ngoại hối và vàng

Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh

Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư

Thu nhập từ hoạt động khác

Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác

Thu nhập tư góp vốn, mua cổ phần

Lợi nhuận thuần từ HĐKD trước CP dự phòng RR

Tổng lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Lãi cơ bản trên cổ phiếu ( đồng / cổ phiếu)



NHÓM FA



Page 42



tuyêt đối

(trd)

784 238

1,019,554

208 357

333 007

96 351

44 086

362 014

-4667

2 059

-5 464

888 734

405 823

302 139

524



Tăng giảm

tương đối

(%)

7.58

24.97

23.67

55.15

82.23

37.36

205.56

- 3.6

1.95

- 31.97

65.25

42.76

42.23

42.26



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Lợi nhuận sau thuế tăng do hầu hết ở các mặt đều có sự tăng trưởng, cho thấy sự hoạt

động hiệu quả của Ngân hàng ở trên nhiều mảng hoạt động, trong đó có những phát triển

tích cực là hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư, tăng 205.56%, mua bán chứng khoán

kinh doanh tăng 37.36 %. Qua đó có thể thấy năm 2013, VPBank đã thực sự hoạt động

hiệu quả và có những phát triển mạnh mẽ và đều khắp ở các hoạt động chính, tìm kiếm

được những cơ hội đầu tư hấp dẫn và mang lại lợi nhuận, sinh lời cao. Hoạt động duy

nhất bị lỗ đó là ở mảng kinh doanh ngoại hối và vàng, tuy nhiên đã giảm mức lỗ xuống

đáng kể, giảm 82.23% so với năm 2012, các mảng còn lại đều có lãi.

Để có cái nhìn tồn diện hơn, ta sẽ sử dụng phương pháp Dupont và phương pháp thay

thế liên hoàn để phân tích chỉ tiêu ROE.

Tổng tài sản bình qn năm 2013 = (121,264,370 + 102,673,090)/2 = 111,968,730

ROE = x

Năm 2013 ta có:

ROE = x

14.1% = 0.91 % x 15.49

Tổng tài sản bình quân năm 2012:=( 102,576,275 + 82,817,947) = 92,697,111

Năm 2012 ta có:

ROE = x

11.32% = 0.77% x 14.7

Nhận xét: tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng 2.78% do ảnh hưởng tác động của

hai nhân tố:



- Do tỉ suất lợi nhuận tài sản tăng làm tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng

-



( 0.91% - 0.77%) x 14.7 = 2.058%

Do tỉ suất tài sản trên vốn chủ sở hữu tăng làm tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

tăng: 0.91% x ( 15.49 – 14.7) = 0.7189%



Ta có thể thấy việc tăng lên của tỉ suất lợi nhuận trên vốn CSH chủ yếu là do sự tăng lên

của tỉ suất lợi nhuận tài sản, chứng tỏ VP đang nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tạo ra

nhiều lợi nhuận hơn, tránh lãng phí cũng như vốn chủ sở hữu của ngân hàng đang được

tăng lên. Ngân hàng đã chủ động hơn về mặt tài chính, một đồng vốn bỏ ra thu lại được

nhiều lợi nhuận hơn. Sau biến cố năm 2012 khiến cho hiệu quả sinh lời của vốn chủ sở

hữu giảm thì năm 2013, cả hiệu quả sinh lời của tài sản và vốn chủ đều tăng, gần đạt mức



NHÓM FA



Page 43



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

năm 2011, so với trung bình ngành thì ROE của VPBank thuộc top trên. Điều này cho

thấy VP đã có phục hồi nhanh chóng, năng lực quản lý tài sản ngày càng được nâng cao.

Như vậy, với một ngân hàng thuộc nhóm C như VPBank, trong bối cảnh kinh tế còn

nhiều khó khăn, VPBank đã vượt qua được sự sụt giảm về khả năng sinh lời và lấy lại

được phong độ trong năm 2013 là môt thành tựu đáng ghi nhận. Và điều này hứa hẹn

VPBank sẽ còn thành cơng hơn nữa trong năm 2014 khi mà tiếp tục duy trì, nâng cao

chất lượng và hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu.



3- Tỷ lệ thu nhập lãi thuần – NIM

NIM = Thu nhập lãi thuần / Tổng tài sản sinh lời x 100%

Trong đó :Tổng tài sản sinh lời = Tổng tài sản – (Tiền mặt tại quỹ + Tài sản cố định

+Tài sản có khác ).

Ta có bảng: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM)

Đơn vị :Triệu VND

2011

NIM(%)

Thu nhập lãi thuần

Tổng tài sản sinh lời

Tổng tài sản

Tiền mặt tại quỹ

Tài sản cố định

Tài sản có khác



2.79

2,045,109

73,402,301

82,817,947

1,020,923

370 704

8,024,019



2012



2013



3.47

3,063,033

88,381,382

102,673,090

799 402

458 197

13,034,109



3.96

4,082,587

103,196,550

121,264,370

1,549,351

447 406

16,071,063



Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) phản ánh tốc độ tăng trưởng nguồn thu từ lãi so với tốc độ

tăng chi phí.

Có thể thấy chỉ số NIM của VPBank trong cả 3 năm có xu hướng liên tục tăng, cao nhất

vào năm 2013 ở mức 3.96%, tăng 1.17% so với năm 2011 và 0.49% so với năm 2012,

đây là dấu hiệu tốt cho thấy ngân hàng ngày càng tối đa hóa được các nguồn thu từ lãi

đồng thời giảm thiểu được chi phí trả lãi.

Chỉ tiêu này tăng lên là do thu nhập lãi thuần và tổng tài sản sinh lời đều tăng, tuy nhiên

tốc độ tăng của thu nhập lãi thuần lớn hơn so với tốc độ tăng của tài sản sinh lời. Cụ thể

tổng tài sản sinh lời năm 2013 là 103,196,550 triệu VND tăng 38,446,423 triệu VND

(tương đương 46.42%) so với năm 2011 và 14,815,168 triệu VND, tương ứng 16.76% so

với năm 2012 (mức tăng này chủ yếu từ sự đóng góp ở danh mục cho vay khách hàng và



NHÓM FA



Page 44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2- Chính sách bảo mật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×