Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3- Đòn bẩy tài chính

3- Đòn bẩy tài chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

vào kết cấu tài sản của ngân hàng, đồng thời hệ số này cũng nói lên tính chủ động hay

khơng về mặt tài chính của một ngân hàng.

Đòn bẩy tài chính



2011



2012



2013



( lần)



12.81



14.46



14.69



( nguồn: BCTC năm 2011,2012,2013)

Đối với hệ số đòn bẩy tài chính, VPBank đã duy trì ở mức độ có thể chấp nhận được so

với mức độ cho phép (12.5 lần). Qua các năm hệ số này có tăng nhẹ do cả nợ phải trả và

vốn chủ sở hữu của ngân hàng đều tăng nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả lớn hơn tốc độ

tăng của vốn chủ sở hữu. Điều này chứng tỏ ngân hàng hồn tồn có thể chủ động về mặt

tài chính, phát huy được cơng dụng của đòn bẩy trong việc tạo ra lợi nhuận. Với mức độ

đòn bẩy tài chính như hiện tại ngân hàng vẫn cần có sự theo sát, đảm bảo duy trì ở mức

độ cho phép bằng cách gia tăng vốn tự có.



2- Xu hướng thay đổi của nguồn vốn chủ sở hữu của VPBank

Để đánh giá về xu hướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VPBank, ta có bảng tổng

hợp về các chỉ tiêu trong Vốn chủ sở hữu của VPBank qua các năm như sau:

31/12/2011



31/12/2012



31/12/2013



VII - Vốn và các quỹ



5,996,245



6,709,104



7,726,697



1 Vốn



5,051,369



5,771,369



5,771,369



a Vốn cổ phần



5,050,000



5,770,000



5,770, 000



1 369



1 369



1 369



2 Các quỹ



151 380



233 031



328 295



5 Lợi nhuận chưa phân phối



793 496



704 704



1,627,033



5,996,245



6,709,104



7,726,697



c Thặng dư vốn cổ phần



Tổng vốn chủ sở hữu



( nguồn: BCĐKT hợp nhất, đvt: triệu VNĐ)



NHÓM FA



Page 11



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Biểu đồ biến đổi vốn điều lệ của VPbank từ năm 2012 – 2014 (nguồn: cafef.vn)

Từ bảng thống kê trên, ta có thể thấy tổng vốn chủ sở hữu của VPBank đều tăng qua các

năm. Năm 2012 tăng 11.89% so với năm 2011, năm 2013 tăng 15.17% so với năm 2012.

Tốc độ tăng của vốn chủ qua các năm cho thấy VPBank đang ngày chủ động hơn về mặt

tài chính. Trong các chỉ tiêu của VCSH, chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối tăng mạnh

nhất, từ 793 496 triệu VND năm 2011 lên 1,627,033 triệu VND năm 2013. Ngoài ra

VPBank có xu hướng tăng dần vốn điều lệ bởi trong vòng 5 năm trở lại đây, vốn điều lệ

của ngân hàng này tăng liên tục từ 4000 tỷ năm 2010 và đến năm 2014 vốn điều lệ đã lên

đến 6 347 tỉ đồng, dưới hình thức chia cổ tức bằng cổ phiếu và chia cổ phiếu thưởng từ

lơi nhuận để lại, quỹ dự phòng bổ sung vốn điều lệ. Với cơ chế như vậy VP vẫn đảm bảo

chi trả cố tức cho cổ đơng mà vẫn duy trì cơ cấu vốn an toàn, tăng cường sức chịu đựng

rủi ro hoạt động cho ngân hàng.



3- Rủi ro đối với các hoạt động ngoại bảng

Một xu hướng đang phát triển mạnh mẽ trong hoạt động của một ngân hàng hiện đại là

việc mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng, hoạt động ngoại bảng là các hoạt động không

thuộc bảng cân đối tài sản (nội bảng). Các cơng cụ tài chính này chủ yếu bao gồm các

nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và Cam kết khác. Các công cụ này cũng tạo ra những rủi ro tín dụng

cho ngân hàng ngồi các rủi ro tín dụng được ghi nhận trong nội bảng, bởi vì các hoạt

động ngoại bảng có thể ảnh hưởng đến trạng thái tương lai của bảng cân đối tài sản nội

bảng: có thể tạo ra những tài sản Có và tài sản Nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng.

Biểu đồ về sự thay đổi các hoạt động ngoại bảng



NHĨM FA



Page 12



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Nhìn biểu đồ có thể thấy được các hoạt động ngoại bảng có xu hướng tăng lên rõ rệt .

Cùng với việc quy mô vốn tăng, các chỉ tiêu ngoại bảng cũng tăng cao thì rủi ro mang lại

cho ngân hàng cũng khơng hề nhỏ.



 Như vậy, trong 3 năm 2011-2013, cơ cấu vốn của VPBank khá an toàn, vốn chủ

sở hữu tăng qua các năm, đòn bẩy tài chính cũng khá cao nhưng vẫn ở mức có thể

chấp nhận. Với cơ cấu vốn an tồn, VPBank có thể hạn chế được các rủi ro hoạt

động, tuy nhiên, VPBank vẫn cần chú trọng trong việc kiểm soát rủi ro trong hoạt

động ngoại bảng, đặc biệt là các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn.

Giải pháp:



• Cùng với việc tăng quy mô vốn chủ sở hữu, VPBank nên chú trọng đầu tư vào

TSCĐ hơn vì TSCĐ là rất cần thiết trong mọi hoạt động và thể hiện hình ảnh của

ngân hàng.

• Kiểm sốt các khoản vay từ dân cư và nền kinh tế một cách chặt chẽ và sử dụng

một cách có hiệu quả để tránh tình trạng mất khả năng thanh khoản, mất tự chủ tài

chính.

• Bộ phận quản trị rủi ro của VPBank cũng cần chú trọng kiểm sốt khơng chỉ rủi ro

trong hoạt động nội bảng mà còn ở cả hoạt động ngoại bảng, do quy mô vốn tăng

cao, ngân hàng sẽ mở rộng hoạt động kinh doanh thì đồng thời làm tăng rủi ro cho

ngân hàng nên càng cần quản trị một cách chặt chẽ và hợp lý.

II- Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tài sản (A- Asset Quality)

Tài sản là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh tốn

của một ngân hàng. Tài sản có chất lượng kém là ngun nhân chính dẫn đến thất bại của

hầu hết các ngân hàng. Vì vậy, việc đánh giá chất lượng tài sản là việc làm cần thiết và

cũng rất khó khăn để đưa ra những nhận định chính xác nhất cho ngân hàng. Ở chỉ tiêu

này, nhóm phân tích trên các khía cạnh:













Kết cấu tài sản

Chất lượng danh mục cho vay

Chất lượng danh mục đầu tư

Chất lượng TSCĐ và tài sản có khác



NHĨM FA



Page 13



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

• Chất lượng các khoản mục ngoại bảng



1- Kết cấu tài sản.

Loại tài sản



Năm 2013



Năm 2012



Năm 2011



Tiền mặt và vàng



1.28



0.78



1.23



Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt Nam



1.26



1.34



0.63



Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng



9.94



26.06



27.72



7.01



1.31



2.3



-



0.06



-



Cho vay khách hàng



42.77



35.57



34.86



Chứng khốn đầu tư



24.05



21.07



22.96



Góp vốn, đầu tư dài hạn



0.06



0.07



0.15



Tài sản cố định



0.37



0.45



0.45



Tài sản có khác



13.25



12.69



9.69



khác

Chứng khốn kinh doanh

Các cơng cụ tài chính phái sinh và các tài

sản tài chính khác



Đơn vị: %

Nhìn chung, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư; tiền gửi và cho vay các TCTD

khác chiếm phần lớn trong tổng tài sản của VPBank.

Năm 2012, với mục tiêu tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô, tổng tài sản hợp nhất

của VPBank đạt 102 576 tỷ đồng, tăng gần 20 000 tỷ, tương ứng tăng 24% so với cuối

năm 2011. Tăng trưởng tổng tài sản chủ yếu do đóng góp từ tăng trưởng cho vay khách

hàng, chứng khoán đầu tư và tiền gửi và cho vay các TCTD khác. Cụ thể:



NHÓM FA



Page 14



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

- Tiền gửi và cho vay các TCTD khác tại thời điểm cuối năm 2012 đạt 26 761 tỷ đồng,

tăng 3 800 tỷ đồng, tương ứng tăng 17% so với cuối năm 2011. Trong đó, tiền gửi tại các

TCTD giảm 5243 tỷ (giảm 23%) và cho vay các TCTD tăng 9 097 tỷ so với cuối 2011.

- Chứng khoán đầu tư tăng 3236 tỷ (tăng 17%) so với cuối 2011. Chứng khoán đầu tư

tăng chủ yếu do các khoản đầu tư chứng khốn của Chính phủ, bao gồm trái phiếu Chính

phủ (tăng 4766 tỷ), tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (tăng 1500 tỷ) và tín phiếu Kho bạc

(tăng 1240 tỷ), trong khi giảm bớt danh mục đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp và trái

phiếu do các TCTD phát hành. Điều này cũng phù hợp với định hướng của VPBank về

tối ưu hóa danh mục tài sản có và xây dựng một bảng cân đối kế tốn vững mạnh hơn, có

tính thanh khoản cao hơn.

- Cho vay khách hàng cuối năm 2012 đạt 36 903 tỷ đồng, tăng 26% so với cuối năm

2011. VPBank là một trong những ngân hàng có tỷ lệ tăng trưởng cho vay khách hàng

cao nhất của ngành ngân hàng. Mức tăng trưởng này cũng vượt 10% so với kế hoạch do

ĐHCĐ đặt ra từ đầu năm. Tháng 8/2012, VPBank đã được Ngân hàng Nhà nước điều

chỉnh hạn mức tín dụng cả năm 2012 lên 30%. Đây là con số tăng trưởng tín dụng điều

chỉnh cao nhất được Ngân hàng Nhà nước thông qua, ghi nhận những đánh giá cao

về năng lực điều hành và quản trị rủi ro của VPBank. Cho vay khách hàng tăng tập trung

vào các đối tượng khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có tài sản đảm bảo tốt và

có khả năng trả nợ. Nhờ chú trọng kiểm sốt chất lượng tín dụng và thận trọng trong cho

vay, nên tỷ lệ nợ xấu của VPBank tại thời điểm cuối năm 2012 được kiểm soát ở mức

2.72%.

Kết thúc năm tài chính 2013, tổng tài sản hợp nhất của VPBank đạt 121 264 tỷ

đồng, tăng 18 591 tỷ đồng (tương đương 18%) so với năm 2012.

Tăng trưởng tổng tài sản có đóng góp lớn từ tăng trưởng mạnh ở danh mục cho vay

khách hàng và danh mục chứng khoán. Sự biến động này đã làm cho cấu trúc bảng cân

đối tài sản có sự dịch chuyển đáng kể, đưa tỷ trọng cho vay khách hàng tăng lên 43%,

danh mục chứng khoán chiếm 31%, tiền gửi và cho vay các TCTD khác giảm xuống còn

10% tổng tài sản.

Dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cho vay khách hàng, trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác đầu

tư): Tính đến cuối năm 2013 đạt 65 625 tỷ đồng, tăng 43% so với cuối năm 2012. Trong



NHÓM FA



Page 15



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

năm 2013, VPBank được NHNN phê duyệt chỉ tiêu tăng trưởng cấp tín dụng lên đến

45%, phản ánh sự tin tưởng đối với năng lực quản trị điều hành và kiểm soát rủi ro của

VPBank.

Chứng khoán đầu tư và kinh doanh: Chiến lược đầu tư của VPBank là gắn liền với

mục tiêu lợi nhuận, trạng thái thanh khoản và khẩu vị rủi ro được HĐQT phê duyệt.

Với chiến lược đó, VPBank đã duy trì và tăng trưởng vào các trái phiếu có tính an

tồn và thanh khoản cao như Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu NHNN, Tín phiếu Kho bạc

và trái phiếu của các TCTD; đồng thời tăng trưởng một cách có chọn lọc đối với danh

mục trái phiếu doanh nghiệp.

Tiền gửi và cho vay các TCTD khác: Giảm đáng kể so với cuối năm 2012, giảm gần

15000 tỷ đồng, góp phần tái cơ cấu bảng cân đối tài sản theo hướng tích cực và hiệu quả.

Như vậy, đến hết năm 2013, tỷ trọng danh mục cho vay khách hàng đã có sự tăng trưởng

đáng kể, làm cho bảng cân đối tài sản chuyển dịch theo hướng tích cực hơn, tạo cơ sở cho

một sự tăng trưởng bền vững của tổng tài sản trong những năm tiếp theo.

Một số chỉ số về tài sản.

Đơn vị: %



2011



2012



2013



88.63



86.08



85.1



0.88



0.92



1.11



Tỷ trọng tài sản có sinh lời trong tổng tài sản của VPBank có xu hướng giảm qua các

năm, đồng thời, tỷ lệ dự phòng rủi ro cho các khoản mục cần trích dự phòng lại có xu

hướng tăng qua các năm cho thấy cơng tác quản lý tài sản của ngân hàng chưa được tốt,

tài sản không được tận dụng tối đa để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng; việc trích lập dự

phòng nhiều cũng dẫn tới giảm giá trị tài sản của ngân hàng.



2- Chất lượng danh mục cho vay



NHÓM FA



Page 16



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Bảng: Cho vay khách hàng của VPBank qua các năm



2013

Tỷ đồng



2012

Tăng



Tỷ đồng



trưởng (%)



2011

Tăng



trưởng (%)



Cho vay khách hàng



52 474



42.19



36 903



26.45



29 184



Cho vay cá nhân



29 524



54.08



19 162



56.59



12 237



Cho vay doanh nghiệp



22 950



29.36



17 741



4.69



16 947



Bảng: Cơ cấu cho vay khách hàng của VPBank.

Tỷ trọng



2013



2012



2011



Cho vay cá nhân



56%



52%



42%



Cho vay doanh nghiệp



44%



48%



58%



Về chính sách tín dụng, VPBank tập trung chủ yếu vào tín dụng cá nhân và tín dụng

doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sau 20 năm thành lập, VPBank được xem là một trong những

ngân hàng hàng đầu ở lĩnh vực bán lẻ, ở giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay hoạt động

cho vay tiêu dùng của ngân hàng vẫn có bước đi khả quan.

Năm 2011, hoạt động tín dụng và đầu tư gặp nhiều khó khăntrong việc chuyển đổi định

hướng và xác định lại khách hàng mục tiêu khi Nghị quyết 11/NQ-CP và Chỉ thị số

01/CT-NHNN của NHNN được ban hành.Với đặc thù một ngân hàng bán lẻ, phục vụ nhu

cầu sản xuất kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng cá

nhân, tỷ trọng dư nợ cho vay đối với cá nhân (trong đó cho vay mua nhà, cho vay mua ơ

tơ và cho vay tiêu dùng khác) chiếm tỷ trọng rất lớn. Phần lớn các khoản cho vay phi sản

xuất nói trên là cho vay trung dài hạn, vì vậy việc giảm nhanh tỷ trọng cho vay phi sản



NHÓM FA



Page 17



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

xuất về mức yêu cầu của NHNN là việc rất khó khăn. Trước bối cảnh đó, VPBank đã

điều chỉnh lại một số chỉ tiêu kinh doanh phù hợp. Trong đó, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng

khơng q 20% để đảm bảo thực hiện theo yêu cầu của NHNN. Thực tế đến thời điểm

31/12/2011, tổng dư nợ cho vay đạt 29 184 tỷ đồng tăng 3860 tỷ đồng so với cuối năm

2010 (tương ứng tăng 15%), phù hợp với lộ trình tăng trưởng tín dụng và đưa tỷ trọng

cho vay phi sản xuất về dưới mức 16%, đáp ứng đúng yêu cầu của NHNN.

Năm 2012, Cho vay khách hàng đạt 36 903 tỷ đồng, tăng 26% so với cuối năm 2011. Với

mức tăng trưởng này, VPBank là một trong những ngân hàng có tỷ lệ tăng trưởng cho vay

khách hàng cao nhất trong hệ thống.

Xét cơ cấu cho vay theo khách hàng, cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 19 162 tỷ

đồng, tăng 57% so với cuối năm 2011; tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp trong tổng

dư nợ chiếm 52%; trong khi tỷ lệ này tại thời điểm cuối năm 2011chỉ là 42% và tại thời

điểm cuối năm 2010 chỉ là 27%. Trong cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay

doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 80% và là động lực chính làm tăng cho vay. Điều

này cũng phù hợp với định hướng của VPBank về phát triển phân khúc khách hàng doanh

nghiệp vừa và nhỏ, và phù hợp với chủ trương của Ngân hàng Nhà nước về hỗ trợ vốn

cho doanh nghiệp và hỗ trợ nền kinh tế.

Cho vay khách hàng năm 2013 đạt 52 474 tỷ đồng, tăng 15 571 tỷ đồng (tương đương

42%) so với cuối năm 2012, đánh dấu sự tăng trưởng vượt bậc so với mức bình quân

trong vòng 3 năm qua và tăng cao hơn nhiều so với tăng trưởng chung tồn ngành. Có

được điều này là nhờ VPBank áp dụng nhiều chương trình và các gói tín dụng với lãi suất

ưu đãi phù hợp với tình hình thị trường và đối tượng khách hàng trong thời kỳ kinh tế còn

khó khăn.

Cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt 29 524 tỷ đồng và cho vay cá nhân đạt 22 950 tỷ

đồng, tương ứng mức tăng trưởng 54% và 29% so với 2012. Tỷ trọng cho vay khách

hàng doanh nghiệp chiếm 56% trong tổng dư nợ (trong đó chủ yếu là cho vay khách hàng

doanh nghiệp vừa và nhỏ). Điều này hoàn toàn đi theo đúng chiến lược bán lẻ của

VPBank đó là chú trọng phát triển hỗ trợ phân khúc khách hàng cá nhân và phân

khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.



NHÓM FA



Page 18



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

- Một số chỉ tiêu:

Chỉ tiêu



2013



2012



2011



2.81%



2.72%



1.82%



4.7%



7.94%



8.04%



Trong giai đoạn 2012- 2013, tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ ngày càng tăng trong khi tỷ lệ

nợ cần chú ý lại có xu hướng giảm cho thấy tốc độ tăng trưởng nợ xấu của VPBank lớn

hơn tốc độ tăng trưởng của tổng dư nợ. Sự giảm đi của tỷ lệ nợ cần chú ý trong tổng dư

nợ có thể là do một số khoản nợ cần chú ý được chuyển lên nợ đủ tiêu chuẩn hoặc cũng

có thể đã trở thành nợ xấu. Vì vậy, cần chú ý đến việc thay đổi của nhóm nợ này là do

nguyên nhân nào để kiểm sốt chất lượng tín dụng một các tốt nhất.

Tỷ lệ nợ xấu tăng tuy nhiên, so với tỷ lệ nợ xấu chung của tồn ngành ngân hàng thì tỷ lệ

nợ xấu của VPBank vẫn ở mức chấp nhận được. Năm 2011, nợ xấu toàn hệ thống ngân

hàng ở mức 3.6 – 3.8% tổng dư nợ. Con số này tới cuối năm 2012, theo công bố của

NHNN là 4.08%, tuy nhiên, các tổ chức đánh giá độc lập đưa ra những con số cao hơn

mức này. Tính đến tháng 6/2013, tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành ngân hàng ở mức 4.46%.

Như vậy, tỷ lệ nợ xấu của VPBank có xu hướng tăng qua các năm nhưng so với tồn

ngành ngân hàng thì tỷ lệ nợ xấu này khơng ở mức cao và được duy trì ở mức an tồn.

Chính vì vậy mà tỷ lệ nợ xấu ln được kiểm sốt ở mức an tồn, duy trì ở mức 2,81%

cuối năm 2013.



 Chi phí dự phòng rủi ro cho khoản mục cho vay khách hàng:

Chi phí dự phòng rủi ro trích cho khoản mục cho vay khách hàng liên tục tăng qua các

năm, tăng nhanh nhất vào năm 2013. Việc trích lập dự phòng rủi ro tăng phù hợp với tốc

độc tăng trưởng của khoản mục cho vay khách hàng. Đến 31/12/2013, VPBank đã trích

đủ dự phòng chung và dự phòng cụ thể theo Quyết định số 493 và Quyết định số 18 của

NHNN. Số dư quỹ dự phòng rủi ro cho khoản mục cho vay khách hàng tính đến thời

điểm 31/12/2013 là 604 707 triệu VNĐ, tăng 1.59 lần so với cuối năm 2012, phù hợp với



NHÓM FA



Page 19



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2013 và nâng cao sự chủ động để bù đắp tổn thất có thể

xảy ra.

Đơn vị: Triệu VNĐ



2013



2012



2011



Chi phí dự phòng chung



386 254 256 536



212 704



Chi phí dự phòng cụ thể



218 453 123 646



101 469



Tổng chi phí dự phòng trong năm



604 707 380 182



314 173



Bảng chi phí dự phòng rủi ro cho khoản mục cho vay khách hàng



3- Chất lượng danh mục đầu tư

Năm 2011:

- Chứng khoán: chiếm 25%, tương đương với 20 926 tỷ trong tổng tài sản của ngân hàng,

tăng 3% so với cuối năm 2010 (13 549 tỷ). Trong đó, tăng chủ yếu là chứng khoán đầu

tư, từ 11 422 tỷ (2010) lên đến 19 018 tỷ (2011), mà cụ thể là chứng khoán đầu tư sẵn

sàng để bán. Đó là các chứng khốn nợ, chứng khoán vốn hoặc chứng khoán khác được

nắm giữ trong thời gian khơng ấn định trước và có thể được bán trong mọi thời điểm.

- Góp vốn, đầu tư dài hạn: Năm 2011 là năm có nhiều biến động cho hoạt động thị trường

và đầu tư do nằm trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực

kinh doanh BĐS, nên mảng đầu tư đã gặp một số khó khăn dẫn tới thực hiện kế hoạch

của cả Khối chưa đạt được như kế hoạch đề ra. Tuy nhiên bên cạnh đó ngân hàng cũng đã

đạt được một số thành tựu như: đẩy mạnh đầu tư Trái phiếu chính phủ để đảm bảo các tỷ

lệ an tồn theo Thơng tư số 13 và Thơng tư số 19 của NHNN; Thực thi các chiến lược

kinh doanh dài hạn của tồn hệ thống, đa dạng hóa danh mục đầu tư trái phiếu và nâng

cao hiệu quả của danh mực đầu tư...



31/12/2011



31/12/2012



31/12/2013



IV Chứng khoán kinh doanh



1,908,205



1,345,840



8,508,797



1 Chứng khoán kinh doanh



1,925,630



1,366,615



8,510,340



NHĨM FA



Page 20



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán



(17 425)



(20 775)



(1543)



VII Chứng khoán đầu tư



19,018,216



22,254,016



29,167,489



1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để



19,018,216



22,254,016



28,530,794



2 Chứng khoán đến ngày đáo hạn



-



-



636 695



3 Dự phòng giảm giá chứng khốn



-



(9000)



-



VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn



122 812



67 338



71 831



4 Đầu tư dài hạn khác



123 285



67 811



72 304



(473)



(473)



(473)



kinh doanh



bán



đầu tư



5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn



Đơn vị: Triệu VNĐ

Năm 2012:

- Chứng khoán: tăng 3236 tỷ (tăng 17%) so với cuối 2011. Chứng khoán tăng chủ yếu do

các khoản đầu tư chứng khốn của Chính phủ, bao gồm Trái phiếu chính phủ (tăng 4766

tỷ), Tín phiếu NHNN (tăng 1500 tỷ) và Tín phiếu Kho bạc (tăng 1240 tỷ), trong khi giảm

bớt danh mục đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu do các TCTD phát hành.

Điều này cũng phù hợp với định hướng của VPBank về tối ưu hóa danh mục tài sản có và

xây dựng một bảng cân đối kế tốn vững mạnh hơn, có tính thanh khoản cao hơn.

- Góp vốn, đầu tư dài hạn: giảm khoảng 56 tỷ so với cuối năm 2011, trong khi dự phòng

giảm giá đầu tư là khơng đổi thì việc giảm đi này là do các khoản đầu tư dài hạn khác

giảm. Nguyên nhân của sự giảm đi này là do trong bối cảnh khó khăn chung của thị

trường, VPBank ln thận trọng trong các hoạt động đầu tư. Ngồi việc đầu tư mới, ngân

hàng chú trọng rà soát lại các khoản đầu tư cũ, định giá lại các khoản đầu tư để thanh

hoán bớt và yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài sản đảm bảo nhằm giảm thiểu rủi ro

cho các khoản đầu tư của Ngân hàng.

Năm 2013:

- Chứng khoán: chiếm 31% trong tổng tài sản của ngân hàng, tương đương với 37 676 tỷ,

tăng 8% so với cuối năm 2012 do chiến lược của VPBank như đã trình bày ở trên.



NHĨM FA



Page 21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3- Đòn bẩy tài chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x