Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)

1- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

• Vốn cấp 1 (vốn cơ sở): gồm vốn cổ đơng đã góp, thặng dư vốn cổ phần, dự trữ

công khai trừ đi lợi thế thương mại, khoản lỗ kinh doanh, các khoản góp vốn, mua

cổ phần của tổ chức tín dụng khác và của công ty con. Vốn này được xem là sức

mạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng.



• Vốn cấp 2 (vốn bổ sung): giá trị tăng thêm của tài sản cố định, tài sản tài chính

được định giá lại, dự trữ khơng cơng khai, dự phòng chung hay dự phòng tổn thất

nợ, các khoản nợ thứ cấp, các công cụ vốn nợ khác (chứng chỉ đầu tư, trái phiếu

chuyển đổi, cổ phiếu ưu tiên...).



NHÓM FA



Page 8



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Dựa trên BCTC của VPBank năm 2011, 2012, 2013, ta có bảng tính vốn tự có cấp 1 và

cấp 2 như sau:

Bảng tính vốn tự có cấp 1 ( Đơn vị: triệu đồng)

Thành phần vốn cấp 1

1. Vốn điều lệ

2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều

lệ

3. Qũy đầu tư

4. Lợi nhuận không chia

5. Thặng dư cổ phần

6. Các khoản giảm trừ

a. Lợi thế thương mại

b. Khoản lỗ kinh doanh

c. Các khoản góp vốn, mua cổ

phần cơng ty con

d. Các khoản góp vốn, mua cổ

phần của TCTD khác

Vốn cấp 1



Năm 2011

5,050,000

18 170



Năm 2012

5,770,000

20 036



Năm 2013

5,770,000

53 944



35

793 496

1369



35

704 704

1369



35

1,627,033

1369



615 000



915 000



915 000



38 000



35 036



38 367



5,210,043



5,546,108



6,499,014



Bảng tính vốn tự có cấp 2 (đơn vị: triệu đồng)

Thành phần vốn cấp 2

1. 50% số dư có tài sản đánh giá lại



Năm 2011



NHĨM FA



Năm 2013



-



-



-



-



-



-



133 175

133 175



212 960

212 960



274 316

2,500,000

2,774, 316



TSCĐ

2. 40% số dư có tài sản đánh giá lại

TSTC

3. Quỹ dự phòng tài chính

4. Công cụ nợ kỳ hạn trên 5 năm

Vốn cấp 2



Năm 2012



Page 9



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Như vậy, hệ số CAR tăng là do sự tăng trưởng mạnh vốn tự có của VPBank, trong đó:

• Vốn tự có cấp 1: năm 2012 tăng 13.07% và đến năm 2013 là 30.32%. Trong thành

phần vốn cấp 1, vốn điều lệ chiếm tỷ trọng cao nhất: hơn 5000 tỷ trong suốt 3

năm; sự thay đổi của vốn cấp 1 phần lớn là do lợi nhuận chưa phân phối tăng lên:

năm 2013 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2012 và 2011, đạt hơn 1627 tỷ. Đây là

một dấu hiệu tốt cho thấy sự chuyển mình của VPBank.

• Đặc biệt, vốn tự có cấp 2 có sự tăng mạnh trong 3 năm, chủ yếu là do tháng 9 năm

2013 VPBank đã phát hành 2500 tỷ trái phiếu kỳ hạn trên 5 năm nhằm tăng vốn

cấp 2. Ngồi ra, quỹ dự phòng tài chính cũng tăng gấp đôi so với năm 2011, điều

này chứng tỏ lợi nhuận sau thuế của ngân hàng tăng lên đáng kể. (VPBank lập quỹ

dự phòng tài chính từ 10% lợi nhuận sau thuế và 25% vốn cổ phần).



1.2- Giá trị còn lại của tài sản cố định/ Vốn cấp 1

Chỉ tiêu này thể hiện ngân hàng đã sử dụng bao nhiêu phần trăm vốn tự có của mình đầu

tư vào tài sản cố định. Theo Nghị định 57/2012/ NĐ – CP thì TCTD được sử dụng khơng

q 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để đầu tư xây dựng, mua sắm tài

sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động. Như vậy, chỉ tiêu này khơng vượt q 50%

thì mới đảm bảo an toàn và đảm bảo quy định của pháp luật.

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Giá trị còn lại của TSCĐ (triệu đồng)

370 704

458 197

447 406

Vốn cấp 1 (triệu đồng)

5,210,043

5,546,108

6,499,014

Giá trị còn lại của TSCĐ/ Vốn cấp 1 (%)

7.11

8.26

6.88

Rõ ràng tỷ lệ này là đảm bảo an tồn theo quy định chính phủ đối với 1 TCTD. Tuy chỉ

tiêu trên vẫn ở mức thấp và duy trì ở mức xấp xỉ 7% -8% nhưng, như đã trình bày ở trên

thì lợi nhuận chưa phân phối của VPBank lại có xu hướng tăng, nghĩa là khơng làm ảnh

hưởng đến hoạt động chính của ngân hàng. Điều này thể hiện VPBank đã đầu tư hiệu quả

nguồn vốn tự có của mình vào TSCĐ và đảm bảo được an tồn vốn.



1.3- Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là sự tương quan giữa tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, việc sử dụng

đòn bẩy tài chính khơng phải lúc nào cũng đem lại kết quả như mong muốn, nó phụ thuộc



NHĨM FA



Page 10



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

vào kết cấu tài sản của ngân hàng, đồng thời hệ số này cũng nói lên tính chủ động hay

khơng về mặt tài chính của một ngân hàng.

Đòn bẩy tài chính



2011



2012



2013



( lần)



12.81



14.46



14.69



( nguồn: BCTC năm 2011,2012,2013)

Đối với hệ số đòn bẩy tài chính, VPBank đã duy trì ở mức độ có thể chấp nhận được so

với mức độ cho phép (12.5 lần). Qua các năm hệ số này có tăng nhẹ do cả nợ phải trả và

vốn chủ sở hữu của ngân hàng đều tăng nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả lớn hơn tốc độ

tăng của vốn chủ sở hữu. Điều này chứng tỏ ngân hàng hồn tồn có thể chủ động về mặt

tài chính, phát huy được cơng dụng của đòn bẩy trong việc tạo ra lợi nhuận. Với mức độ

đòn bẩy tài chính như hiện tại ngân hàng vẫn cần có sự theo sát, đảm bảo duy trì ở mức

độ cho phép bằng cách gia tăng vốn tự có.



2- Xu hướng thay đổi của nguồn vốn chủ sở hữu của VPBank

Để đánh giá về xu hướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VPBank, ta có bảng tổng

hợp về các chỉ tiêu trong Vốn chủ sở hữu của VPBank qua các năm như sau:

31/12/2011



31/12/2012



31/12/2013



VII - Vốn và các quỹ



5,996,245



6,709,104



7,726,697



1 Vốn



5,051,369



5,771,369



5,771,369



a Vốn cổ phần



5,050,000



5,770,000



5,770, 000



1 369



1 369



1 369



2 Các quỹ



151 380



233 031



328 295



5 Lợi nhuận chưa phân phối



793 496



704 704



1,627,033



5,996,245



6,709,104



7,726,697



c Thặng dư vốn cổ phần



Tổng vốn chủ sở hữu



( nguồn: BCĐKT hợp nhất, đvt: triệu VNĐ)



NHÓM FA



Page 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×