Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công ty may 10

Công ty may 10

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



Trc tỡnh hỡnh khú khn chung ca toàn ngành dệt may hiện nay do thị

trường trong nước và thế giới luôn biến động, nhu cầu tăng nhưng sức mua

giảm. Ban lãnh đạo Công ty đã quyết thực hiện chủ trương giữ vững thị

trường đã có, mở rộng thêm nhiều thị trường mới, khách hàng mới như Mỹ và

các nước EU. Sau một thời gian thực hiện, kết quả cho thấy Cơng ty ln

hồn thành kế hoạch đề ra, bảo đảm đạt mức doanh thu và lợi nhuận dự kiến.

Trong 3 năm tốc độ tăng trưởng bình quân là 14%. Sản phẩm của Cơng ty đã

có mặt nhiều nước trên thế giới. Trong đó có rất nhiều thị trường lớn và tiềm

năng Công ty đang tiếp thụ khảo sát và nghiên cứu để tiếp cận và chiếm lĩnh

thị phần như Eu, Mỹ, Nhật Bản.

- Chất lượng hàng hoá của Công ty nhất là hàng xuất khẩu được nâng

cao, sản phẩm ngày càng phong phú đa dạng, về chất liệu kiểu dáng, mẫu mã,

màu sắc, giá cả. Công ty khơng chỉ tạo được uy tín trên thị trường nội địa mà

còn tạo được uy tín trên thị trường thế giới.

- Công ty đã không ngừng đầu tư trang thiết bị máy móc, ứng dụng

khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Hiện nay Cơng ty đã có một cơ sở vật

chất vững mạnh, nhờ vậy Công ty đã nâng cao đươc chất lượng sản phẩm đáp

ứng kịp thời và đúng yêu cầu của khách hàng, đồng thời Công ty đã nâng cao

được lợi thế so sánh sản phẩm của mình đối với sản phẩm của đối thủ cạnh

tranh. Cơng ty đã xây dựng được một đội ngũ quản lý về trình độ chun

mơn, giàu kinh nghiệm và lực lượng cơng nhân có tay nghề cao, có nhiệt

huyết trong cơng việc. Công ty luôn tạo điều kiện thời gian và kinh phí, cử

các cán bộ đi học các khố học về chính trị tổ chức các lớp nâng cao tay nghề

cho cơng nhân cơ khí điện, cơng nhân may. Cơng ty đã tổ chức tốt các hoạt

động giao dịch và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với khách hàng nước

ngồi.

- Cơng ty đã biết kết hợp giữa nhu cầu thị trường và các thế mạnh của

mình để đạt được những thành công nhất định trong hoạt động kinh doanh của

mình, góp phần nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm ca mỡnh.

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



36



Chuyên đề tốt nghiƯp



- Thị trường của Cơng ty ngày càng được mở rộng sang các nước khác

nhau, đấy là do Công ty đã duy trì được chính sách thâm nhập thị trường mới

và giữ vững thị trường truyền thống.

Bên cạnh những thành tựu được trong hoạt động kinh doanh Cơng ty

còn thực hiện tốt chế độ, nghĩa vụ đối với nhà nước. Cơng ty ln thực hiện

nghiêm túc các chế độ chính sách cề thuế, nộp ngân sách nhà nước .

Nguyên nhân đạt được những kết quả trên

Nguyên nhân khách quan:

Những thành công của Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại đã tạo

điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Cơng ty cổ phần may

và dịch vụ Hưng Long nói riêng hoạt động kinh doanh bn bán với nước

ngoài. Việc Việt Nam gia nhập vào các tổ chức ASEAN, APEC và hoà nhập

hoàn toàn vào khu vực mậu dịch tự do AFTA, WTO đã là tiền đề cho Công ty

mở rộng thị trường xuất khẩu. Một thành cơng nữa trong lĩnh vực ngoại giao

nữa đó là Việt Nam đã ký kết được hiệp định thương maị Việt- Mỹ ngày

14/7/2000 và hiệp định này bắt đầu có hiệu lực từ tháng12/2001. Đây là cơ

hội lớn cho ngành dệt may nói chung và của Cơng ty cổ phần may và dịch vụ

Hưng Long nói riêng xâm nhập vào thị trường có mức tiêu thụ hàng may mặc

vào loại nhất thế giới nhưng cũng là thị trường khó tính nhất.

- Mặt hàng may mặc là một trong những mặt hàng khuyến khích xuất

khẩu. Vì vậy Cơng ty được hưởng rất nhiều ưu đãi từ phía nhà nước nhằm đẩy

mạnh xuất khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động bằng cách

giảm thuế nguyên liệu nhập khẩu sản xuất, trợ cấp xuất khẩu.

Thông qua hoạt động thực tế ở các doanh nghiệp nói chung và của các

doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng, nhà nước đã từng bước

hồn thiện cơ chế, chính sách quản lý tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt

động đặc biệt là các vấn đề vể thủ tục xuất nhập khẩu.

Nguyên nhân mt ch quan:



Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



37



Chuyên đề tèt nghiÖp



Là một doanh nghiệp nhà nước sau khi đã được cổ phần hố. Cơng ty

cổ phần may và dịch vụ Hưng Long đã gặp phải rất nhiều khó khăn và thử

thách khi vươn mình ra đối chọi với một cơ chế mới của nền kinh tế thị

trường. Tuy nhiên Cơng ty đã hồ nhập nhanh chóng vào nền kinh tế đó.

Cơng ty đã đạt được ngững kết quả này là nhờ phần lớn vào ban lẫnh đạo của

Công ty, họ là những người đứng đầu có uy tín và trách nhiệm đối với sự sống

còn của Cơng ty, cùng với đội ngũ nhân viên có tinh thần nhiệt huyết và trách

nhiệm đối với cơng việc chung. Chính điều đó đã tạo nên bầu khơng khí làm

việc thân tình cởi mở dựa trên những nguyên tắc Công ty đề ra. Bộ máy của

Cơng ty được sắp xếp đảm bảo có đủ các phòng ban, được bố trí hợp lý tránh

sự cồng kềnh và chồng chéo trong môi trường công việc. Ban lãnh đạo Cơng

ty đã có kế hoạch và chế độ khen thưởng và kỷ luật với những người có công

việc vi phạm quy tắc của Công ty, vi phạm chuẩn mực xã hội. Mặt khác đặc

điểm của mặt hàng may mặc không những cần đạt chỉ tiêu về chất lượng mà

còn phong phú về mẫu mã chủng loại. Do nắm bắt được kịp thời, nhanh nhạy

nhu cầu và sự biến động của thị trường, Công ty cổ phần may và dịch vụ

Hưng Long đã đa dạng hoá nhiều mặt hàng phù hợp với nhu cầu và khả năng

thanh toán của khách hàng. Bên cạnh đó nhờ sự giúp đỡ to lớn, sự quan tâm

trực tiếp của Tổng Công ty dệt may Việt Nam tạo điều kiện cho Công ty cổ

phần may và dịch vụ Hưng Long trong việc giao lưu, đặt quan hệ hợp tác với

nhiều bạn hàng để Cơng ty có thêm nguồn thơng tin kịp thời và chính xác nên

Cơng ty có sự chủ động và kịp thời đưa ra được những biện pháp tốt nhất để

đối phó với các tình huống kinh doanh xảy ra.

7.2. Những mặt còn tồn tại

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp còn bộc lộ một số hạn chế, có thể là do khách quan đưa lại

nhưng cũng có thể là do chủ quan của bản thân Cơng ty. Những hạn chế này

chính là ngun nhân làm giảm tính hiệu quả của việc thực hiện hp ng



Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



38



Chuyên đề tốt nghiÖp



xuất khẩu và nâng cao khả năng cạnh tranh mặt hàng may mặc của Công ty.

Nguyên nhân của những tồn tại là do:

- Trong sản xuất có những bộ phận chưa chấp hành triệt để quy trình

cơng nghệ sản xuất hoặc việc theo dõi giám sát của các phòng ban chuyên

ngành của cán bộ quản lý không thường xuyên, không chặt chẽ đã dẫn đến

sản phẩm làm ra không đạt yêu cầu. Nhiều khi phải làm lại, ghi nhầm cỡ số,

giao hàng cho khách hàng thiếu đã gây nên hiệu quả thấp, thiệt hại cho Công

ty về cả thời gian, chi phí lẫn uy tín. Do chưa có kỹ năng chủ động tìm kiếm

bạn hàng nên Cơng ty gặp phải nhiều khó khăn trong q trình tìm kiếm

ngun vật liệu để sản xuất.

- Do việc nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngồi, nên Cơng ty thường

rơi vào thế bị động và kéo theo sự bị động trong việc xuất khẩu các sản phẩm.

Công tác kế hoạch chuẩn bị vật tư, nguyên liệu cho sản xuất có lúc chưa kịp

thời, chưa đồng bộ có khi xảy ra tình trạng người chờ việc, việc chờ người

hoặc đang sản xuất đơn hàng mã hàng này phải chuyển sang sản xuất đơn

hàng mã hàng khác. Đôi khi trong những trường hợp như vậy Cơng ty phải trả

giá cao hơn, chi phí cao hơn đã làm giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến

tiến độ sản xuất và năng suất lao động trong Công ty.

- Vấn đề nguyên vật liệu đầu vào còn gặp nhiều khó khăn di chuyển,

giá cả cao, khơng ổn định vì ngành dệt và các ngành cung cấp phụ liệu cho

ngành may nước ta chưa phát triển mà chủ yếu nhập ngun liệu từ nươc

ngồi.

- Cơng nghệ máy móc thiết bị của Công ty tuy được chú trọng đầu tư,

song còn tồn tại một phần là những cơng nghệ lạc hậu của các nước phát

triển. Điều này đã hạn chế một phần việc nâng cao năng suất lao động và chất

lượng sản phẩm của Công ty.

- Mặc dù Công ty đã xây dựng cho mình chiến lược về mặt hàng nhưng

các sản phẩm xuất khẩu của Công ty chưa đảm bo c s a dng v chng



Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



39



Chuyên đề tốt nghiệp



loi, mu mó. Mt hng áo sơ mi là loại mặt hàng có nhu cầu tiêu thụ rất lớn

nhưng mặt hàng này không phải là mặt hàng chủ lực của Cơng ty.

- Chính sách tập trung vào thị trường trọng điểm là EU tuy có ưu điểm

nhưng bên cạnh đó còn có những hạn chế nhất định như là gặp nhiều rủi ro

trọng sự biến động của thị trường. Gần đây EU ln có những chính sách

mới như áp dụng hạn ngạch nhằm ngăn cản hàng của Việt Nam vào EU

- Hoạt động sản xuất và tiêu thụ còn chưa ăn khớp, hàng tháng lượng

hàng tồn kho còn q lớn do Cơng ty chưa xây dựng được các kế hoạch tiêu

thụ cụ thể. Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất làm chưa tốt từ khâu nghiên

cứu thiết kế mẫu mã.

- Sản phẩm mua đứt bán đoạn đòi hỏi chất lượng rất khắt khe. Các

khách hàng mua thẳng của Công ty chưa thực sự hài lòng về một ssố mặt

hàng của Cơng ty đặc biệt là các khách hàng Mỹ, Nhật Bản. Phía đối tác chưa

thực sự tin tưởng vào các nguồn nguyên vật liệu Công ty mua về để sản xuất

các sản phẩm may mặc cho họ. Hơn thế nữa phía đối tác thường thích quan hệ

theo hình thức gia cơng. Vì như vậy có thể cung cấp các nguyên vật liệu rẻ và

đồng bộ hơn và hàng được theo thiết kế của họ.

- Năng lực và thiết bị công nghệ chưa huy động hết cơng suất, nhiều

thiết bị cơng nghệ còn kém đồng bộ giữa các khâu.

- Hầu hết các nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất đều phải nhập khẩu

vì nguồn ngun liệu trong nước khơng có đủ số lượng để cung cấp và hơn

nữa chất lượng cũng không được đảm bảo.

- Công tác nghiên cứu, thiết kế tạo mẫu thời trang chưa được quan tâm

đúng mức để phát triển phục vụ cho ngành may chuyển từ gia công sang xuất

khẩu sản phẩm trực tiếp.

- Chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn nhiều bất cập, lực lượng lao động

đơng nhưng số lượng cơng nhân kỹ thuật trình độ bậc thợ cao, giỏi còn ít. Đội

ngũ quản lý chủ chốt trong doanh nghiệp còn hạn chế trong tiếp cận với

phong cách quản lý mới. Số lượng lao động nữ chiếm tỷ lệ quỏ ln trong tng

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



40



Chuyên ®Ị tèt nghiƯp



lao động của Cơng ty, điều đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất

lượng công việc khi người phụ nữ thực hiện chức năng làm mẹ, và lao động

nữ chỉ đảm đương được những công việc nhẹ mà không đảm đương được

những công việc liên quan đến máy móc, kỹ thuật.

Để đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho u cầu sản xuất kinh doanh Cơng

ngồi phần vốn đã có Cơng ty còn phải vay thêm ngân hàng số vốn dùng

trong dài hạn nên số tiền phải dùng để trả lãi suất rất lớn. Do vậy nó có ảnh

hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của Cơng ty.

Qua phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh đã phản ánh

khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần may và dịch vụ

Hưng Long trong thời gian gần đây. Đánh giá được những thành tựu và những

khó nhăn tồn tại của hoạt động này. Để từ đó có thể xác định phương hướng

sản xuất kinh doanh sao cho có thể phát huy được những điểm mạnh và khắc

phục những điểm yếu. Trên cơ sở đó đẩy mạnh hoạt động kinh doanh v nõng

cao kh nng cnh tranh ca doanh nghip.



Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



41



Chuyên đề tốt nghiệp



CHNG II

MT S BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG

CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY

VÀ DỊCH VỤ HƯNG LONG

1. Xu hướng phát triển của ngành may mặc Việt Nam nói chung và của

Cơng ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long nói riêng

Con người lớn lên ngày càng xã hội hoá. Các nền kinh tế phát triển ngày

càng phụ thuộc lẫn nhau và bổ trợ cho nhau. Sự phát triển của nền kinh tế,

khoa học kỹ thuật, đặc biệt là khoa học công nghệ thông tin cũng như giao lưu

văn hoá vừa cho phép vừa thúc đẩy tiến trình nhất thể hố kinh tế thế giới, thể

hiện bằng sự vận động nhanh chóng của tồn cầu hố, và sự gia tăng, sự phụ

thuộc lẫn nhau và bổ sung cho nhau các nền kinh tế thế giới.

Tồn cầu hố là một xu hướng, vận động khách quan nhưng mỗi Quốc

gia chọn lộ trình hội nhập cùng nền kinh tế thế giới với bước đi và vị thế nào

lại là một vấn đề ln mang tính chủ quan và đòi hỏi chủ động . Chủ động

hạn chế nhứng tác động tiêu cực và chủ động biến tiến trình tất yếu đó thành

những tiền đề tạo lợi thế cho mình. Nhiều ngành sản xuất trong mỗi quốc gia

đã tích cực vận dụng cái hay vốn là thành tựu của nhân loại trong xây dựng và

hoạch định chính sách, đón bắt những cơ hội vượt lên giành được những

thành quả to lớn trong phát triển kinh tế.

1.1. Tình hình phát triển kinh tế trong nước

Sau mấy năm thực hiện chiến lược kinh tế cải cách thì đất nước ta đã

vượt ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, tổng sản phẩm quốc nội (GDP ) sau

10 năm (1991- 2000) tăng hơn gấp đơi (2,07 lần). Tích luỹ nội bộ của nền

kinh tế từ mức không đáng kể, đến năm 2000 đã vượt 27% GDP. Từ tình

trạng khan hiếm nghiêm trọng, nay sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cần

thiết của nhân dân và nền kinh tế tăng xuất khẩu và có dự trữ. Kết cấu cơ sở

hạ tầng và kinh tế phát triển nhanh, cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch

tích cực. Cụ thể như GDP tỷ trọng nơng nghip t 38,7% gim xung 24,3%,



Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



42



Chuyên đề tốt nghiệp



cụng nghip v xõy dng t 22,7% tăng lên 36,0% và dịch vụ từ 36,8% tăng

lên 39,1%. Hàng năm bình quân tạo ra được 1,2 triệu việc làm mới. Bên cạnh

những thành tựu trên còn một số yếu kém như nền kinh tế kém hiệu quả và

sức cạnh tranh còn thấp. Tích luỹ nội bộ và sức mua trong nước còn thấp, cơ

cấu kinh tế chuyển dịch chậm theo hướng cơng nghiệp hố- hiện đại hố, gắn

sản xuất với thị trường, cơ cấu đầu tư còn nhiều bất hợp lý, tình trạng bao cấp

và bảo hộ còn nặng . Tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây giảm sút

tuy đã tăng lên nhưng sau mấy năm thực hiện chiến lược kinh tế cải cách thì

đất nước ta đã vượt ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội

1.2. Tình hình phát triển kinh tế Thế giới

Ngày nay xu hướng khu vực hố và tồn cầu hố nền kinh tế đang tăng

trưởng mạnh mẽ, từng nhóm, từng khu vực thành lập nên các khu mậu dịch tự

do và quy định cho các quy ước đã được đề ra, thậm chí ở quy mơ lớn hơn

các Cơng ty khác nhau trên thế giới cũng đã có sự sát nhập nhằm mở rộng

phạm vi hoạt động và thị trường tiêu thụ. Các doanh nghiệp Việt Nam tham

gia vào AFEC ( Hộị nghị hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương ), AFTA (khu

vực thương mại tự do ), WTO( tổ chức thương mại tế giới), EU(Liên minh

Châu Âu) đã tạo điều kiện cho nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói

riêng có điều kiện giao lưu với ngành may trong khu vực và trên toàn thế giới.

Mặt khác khi tham gia vào các tổ chức này việc xuất nhập khẩu sẽ có nhiều

thuận lợi về thủ tục xuất nhập khẩu, xố bỏ một số hay hồn toàn hạn ngạch,

tạo điều kiện thuận lợi để tăng tốc độ phát triển kinh tế, thúc đẩy nhanh chóng

q trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước, đồng thời giúp cho các

doanh nghiệp có điều kiện mở rộng thị trường. Song bên cạnh những khó

khăn đó nó cũng tạo ra nhiều thách thức đối với ngành may trong nước bởi sự

cạnh tranh của các sản phẩm may mặc được nhập vào nước ta từ Trung Quốc,

được sản xuất với cơng nghệ hiện đại hơn, trình độ quản lý cao hơn tạo cho

sản phẩm có sức cạnh tranh cao về giá cả. Sự ra đời của Tổ chức thương mại

thế giới WTO là bước tiến lớn trên con đường tháo dỡ các hàng rào cản trở

buôn bán tự do thế giới. Năm 2001 xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam t

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



43



Chuyên đề tốt nghiÖp



mức tăng trưởng 4,4% là cố gắng lớn của ngành hàng vì nền kinh tế thế giới

bị trì trệ, sức mua giảm nên xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam không được

mở rộng. Việc Trung Quốc và Đài Loan trở thành thành viên của WTO đã tạo

cản trở lớn đối với các nhà sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam.

Năm 2002 Trung Quốc được EU bãi bỏ 34 chủng loại hạn ngạch, trong đó có

10 chủng loại EU vẫn áp dụng với Việt Nam. Bên cạnh những khó khăn trên

ngành dệt may Việt Nam bước vào năm 2002 với một số thuận lợi. Đó là việc

nước ta được đánh giá là có mơi trường kinh doanh an tồn, ổn định nhất

trong khu vực nên có sức hút lớn đối với các đối tác nước ngoài. Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ có hiệu lực đã mở ra một thị trường rộng lớn,

có nhiều đơn hàng, thuế ưu đãi tối huệ quốc cho hàng dệt may Việt Nam.

Năm 2002 kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may Việt Nam đạt 2,4 tỷ USD, tăng

2,7% so với năm2001, gấp 2 lần năm1998 tức là tăng trưởng cao nhất trong

10 năm qua. Đáng chú ý là xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đã tăng đáng

kể, kinh ngạch xuất khẩu Dệt may đạt 900 triệu USD (chiếm 37,5% kim

ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ).

Năm 2003 kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may chiếm gần 16,3% tổng

kim ngạch xuất khẩu so với 13,1% năm 2001. Điều này chứng tỏ tỷ trọng xuất

khẩu hàng dệt may trong tổng xuất khẩu Dệt may của Việt Nam đang ngày

càng lớn. Năm 2003 nước ta xuất khẩu được khoảng 1,5 (tỷ USD) ngành Dệt

may đóng góp trên 740 triệu USD (khoảng 49,3% kim ngạch xuất khẩu tăng

thêm) đã tạo việc làm cho khoảng 35 vạn lao động. Đây chính là đóng góp

quan trọng nhất đối với nền kinh tế quốc dân trong năm qua .

Việt Nam ta đang có nhiều lợi thế để xuất khẩu hàng dệt may như: an

ninh, kinh tế và chính trị, Việt Nam được các tổ chức xếp loại có uy tín trên

thế giới và xếp loại nhất trong khu vực Châu Á. Hàng dệt may Việt Nam nhất

là trong 10 năm qua xuất khẩu sang nhật và EU với khối lượng lớn đã chứng

tỏ uy tín to lớn của các doanh nghiệp Việt Nam đối với các hãng có tên tuổi

trên thế giới cả về chất lợng sản phẩm và thời hạn giao hàng được đảm bảo.

Việt Nam đang chuyển đổi cơ cấu kinh tế nên số lao ng di do s l ngun

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



44



Chuyên đề tốt nghiệp



b xung vụ tn cho phỏt triển công nghiệp may- một ngành thu hút nhiều lao

động xã hội nhất hiện nay. Hơn nữa sự nghiệp giáo dục trong 10 năm qua đã

tạo ra một đội ngũ lao động dự bị có trình độ văn hố, có sức khoẻ, đủ sức

tiếp thu công nghệ hiện đại để tạo ra những sản phẩm có đẳng cấp quốc tế đáp

ứng mọi nhu cầu cao của thị trường thời trang thế giới với giá cạnh tranh cao.

1.3. Phương hướng phát triển của ngành

Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế

Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển mới “phát triển kinh tế hàng hoá

nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước

theo định hướng XHCN”. Trong nền kinh tế đó tồn tại quy luật cạnh tranh gay

gắt, ở đó khơng có sự khoan dung nào, người ta lợi dụng triệt để từng điểm

yếu của đối thủ cạnh tranh. Chính vì thế vấn đề phát triển và mở rộng sản xuất

hàng hoá tiêu dùng có chất lượng cao được quan tâm hàng đầu, là vấn đề kinh

tế xã hội phức tạp quan trọng

Trong khung cảnh đó ngành Dệt may là ngành có ý nghĩa quan trọng,

trọng tâm trong giai đoạn chuyển đổi của Việt Nam từ nền kinh tế kế hoạch

hoá tập trung sang kinh tế thị trường. Ngành may mặc là một ngành có cấu

thành quan trọng trong chính sách định hướng xuất khẩu của Đất nước, nói

một cách chung hơn, ngành may là một trong những nỗ lực của Việt Nam

trong việc hồ nhập vào nền kinh tế thế giới.

Vì vậy đây là một ngành công nghiệp quan trọng không chỉ với tư cách

là một nguồn xuất khẩu để tạo vị thế cho Việt Nam nói chung và ngành may

nói riêng trên thị trường quốc tế mà nó còn là một ngành thu hút một khối

lượng lao động rất lớn, giải quyết được nhiều bức xúc về vấn đề tạo công ăn

việc làm cho người lao động.

Cho đến nay ngành dệt may Việt Nam đã thu được nhiều thành công

đáng kể, trong việc chuyển sang nền kinh tế mở cửa và hội nhập, tạo đượcuy

tín trên thị trường thế giới đặc biệt là ở thị trường EU, Mỹ, Nhật. Những yếu

tố quan trọng nhất để tạo được những thành quả này là mt phn xut phỏt t

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



45



Chuyên đề tốt nghiệp



s n nh nn kinh t v mô, những định hướng, chiến lược và sách lược

đúng đắn của nhà nước ta trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới.

Những nhân tố là nền tảng kinh tế vĩ mô đối với sự phát triển công nghiệp, ổn

định trong những hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp, cũng như đầu

vào thương mại thể chế và chính sách cấu thành mơi trường ở đó các doanh

nghiệp dệt và may đang cạnh tranh. Giờ đây ngành may mặc đang đứng trước

một vấn đề là làm thế nào để duy trì khả năng cạnh tranh của mình trong mơi

trường hiện nay, để đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá thị trường đáp ứng

đẩy đủ và kịp thời nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế.

Trong chiến lược phát triển đến 2010. Ngành may mặc xác định mục

tiêu hướng mạnh ra xuất khẩu, thu hút ngoại tệ, tự cân đối các điều kiện sản

xuất và phát triển nhằm vươn lên trở thành một ngành mũi nhọn của Việt

Nam. Xuất phát từ quan điểm đó chúng ta sẽ chuyển từ gia công xuất khẩu

sang chủ động sản xuất bằng nguyên vật liệu trong nước, tìm kiếm thị trường

và xuất khẩu đảm bảo nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tích luỹ ngày

càng nhiều lợi nhuận trên cơ sở nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các mặt

hàng xuất khẩu.

Để thực hiện những điều này ngành dệt may đặt ra phương hướng

hoạt động trong những năm tới như sau:

- Tăng nhanh và duy trì tốc độ tăng năng suất trong ngành, cải thiện và

đưa ngành công nghiệp dệt may vào con đường cạnh tranh kinh tế .

- Khẳng định quan điểm hướng ra xuất khẩu là phương thức chuyển

mạnh từ gia công sang nguyên vật liệu bán thanh phẩm. Đảm bảo nâng cao

thành quả, tăng nhanh tích luỹ, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các mặt

hàng xuất khẩu.

- Ngành dệt phải được cơ cấu căn bản lại và đầu tư thêm vốn công

nghệ, cuộc cải cách này nên được thực hiện theo hình thức điều chỉnh cơ cấu

cả gói với sự tài trợ của các tổ chức hỗ trợ phát triển (như ADB, WB) hai

nhân tố vốn và công nghệ phải được tiến hành đồng b nu nh ch u t

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công ty may 10

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×