Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



ng t l tng 19,6%, nm 2003 tăng 232(người) tương ứng tỷ lệ tăng 27% so

với năm 2002. Số lượng lao động nam năm 2002 là 110 người tăng12 (người)

so với năm 2001, năm 2003 tăng 12 (người) so với năm 2002.

Do nhận thức được tầm quan trọng của việc tuyển dụng và đãi ngộ

nhân sự, hàng năm ban lãnh đạo Cơng ty đều có chính sách đề cử các cán bộ

đi học để nâng cao nghiệp vụ chun mơn và trình độ quản lý. Bên cạnh đó

ban lãnh đạo cơng ty cũng có chính sách đối với nhân viên đó là cử họ đi học

để nâng cao trình độ tay nghề, khen thưởng và khích lệ những nhân viên có

tay nghề cao, có sự sáng tạo trong cơng việc bằng hình thức khen thưởng và

trả lương cao hơn hoặc bằng chính sách đãi ngộ và nâng cấp họ lên chức vụ

cao hơn. Mặt khác hàng năm Cơng ty còn tổ chức các cuộc thi như “Sáng tạo

tài năng trẻ”, “Người lao động giỏi”. Từ đó nêu cao tấm gương sáng động

viên tinh thần công nhân viên, tạo bầu khơng khí thoải mái, vui tươi, đồn kết

trong lao động, và nâng cao năng suất lao động, nâng cao tinh thần trách

nhiệm của nhân viên. Việc tạo ra bầu khơng khí gắn bó đồn kết trong ngơi

nhà thứ hai đó là mặt thuận lợi. Tuy nhiên tình hình đó cũng chứa đựng những

khó khăn nhất định: Phải chi một khoản chi phí lớn cho quản lý và bảo hiểm

xã hội cho phụ nữ (sinh đẻ, nghỉ ốm, thực hiện các chính sách đối với lao

động nữ ).

Tóm lại, Cơng ty đã ngày càng có một đội ngũ lãnh đạo giỏi cả chuyên

môn và nghiệp vụ, một đội ngũ nhân viên giỏi tay nghề, nhiệt tình và sáng tạo

trong công việc đáp ứng được nhu cầu của sản xuất kinh doanh.

5.2.3. Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là một trong những yếu quyết định năng lực

cạnh tranh sản phẩm của công ty. Cùng với các nguồn lực khác (vốn, con

người công nghệ). Chiến lược kinh doanh vạch ra đường hướng phát triển của

Công ty trong ngắn hạn và trong dài hạn phù hợp với điều kiện và kinh doanh

của Công ty. Ở Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long chiến lược kinh

doanh thể hiện rõ trong chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm, chiến lc



Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



25



Chuyên đề tốt nghiệp



phỏt triển sản phẩm mới, chiến lược đào tạo và đãi ngộ lao động, chiến lược

định hướng khách hàng. Các chiến lược này nhằm vào mục đích chính là để

nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Về chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm: Đây là chiến lược quan

trọng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng như uy tín của

Cơng ty trên thị trường. Ngày nay đời sống của con ngưòi ngày càng được

nâng cao, nhu cầu của họ rất lớn và đa dạng, những sản phẩm mà họ lựa chọn

trước tiên phải là những sản phẩm có sự đảm bảo về chất lượng , đó là nhu

cầu của sự bền, đẹp, hấp dẫn ở sản phẩm, chất lượng sản phẩm thể hiện ở lợi

ích mà họ thu được với số tiền phải chi trả. Nắm bắt được nhu cầu đó, hàng

năm Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng và cải tiến sản

phẩm bằng cách đầu tư vào trang thiết bị máy móc, nhà xưởng và nhập những

nguyên vật liệu với chất lượng tốt hơn để sản xuất ra được những sản phẩm

bền, đẹp, phong phú về kiểu dáng, mẫu mã, đạt tiêu chuẩn hàng việt nam chất

lượng cao.

Về chiến lược đào tạo: Phát huy nhân tố con người Công ty luôn đặt

nhân tố con người vào vào vị trí quan trọng nhất. Con người ln có mặt

trong mọi hoạt động của Công ty dù là trực tiếp hay gián tiếp. Nhưng giá trị

của con người đem lai rất to lớn và kết tinh trong mỗi sản phẩm. Cơng ty ln

có kế hoạch đào tạo phát triển và đãi ngộ lao động nhằm kích thích, phát huy

tính sáng tạo và tự chủ, nhiệt tình của nhân viên trong mọi cơng việc, mọi tình

huống. Năm 2002 Cơng ty thực hiện quy trình đào tão các cán bộ cơng nhân

viên theo thủ tục đào tạo của hệ thống chất lượng ISO 9002 tổ chức các cuộc

hội thảo và thông qua đó tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý, công nhân học

tập kinh nghiệm. Về chiến lược định hướng khách hàng, Cơng ty ln quan

tâm và có quan hệ tốt với khách hàng, với các đối tác trong và ngồi nước và

cố gắng giữ gìn, củng cố các mối quan hệ đó tránh bị xâm nhập của các đối

thủ cạnh tranh.

Về chiến lược sản phẩm mới : Công ty ln có đội ngũ chun

nghiệp và phát triển sản phẩm mới. Để tránh tình trạng trì trệ thụt lùi trong

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



26



Chuyên đề tốt nghiệp



sn xuất kinh doanh, để cạnh tranh với các sản phẩm may mặc của các Cơng

ty khác trong nước, nước ngồi, hàng nhập lậu, Công ty luôn quan tâm đến

việc sản xuất ra các sản phẩm mới. Sản phẩm mới của Cơng ty có thể là sản

phẩm cải tiến trên cơ sở sản phẩm cũ như các mặt hàng truyền thống, thay đổi

kiểu dáng quần, tạo kiểu dáng đẹp hơn, tôn lên sự tăng lên chiều cao của nam

giới nhưng cân đối, sản phẩm mà Cơng ty cải tiến có thể là sản phẩm mới

hồn tồn, như năm vừa qua Cơng ty vừa cho ra đời một loạt sản phẩm quần

Jean mới hoàn toàn theo nhu cầu thay đổi kiểu dáng. Nói chung sản phẩm

may mặc là sản phẩm ln được đổi mới và cải tiến, sự thay đổi của nó rất

phong phú gia tăng theo nhu cầu của khách hàng, theo sự thay đổi của mùa

vụ. Do vậy Công ty rất quan tâm và chú trọng đến chiến lược này.

6. Phân tích khả năng cạnh tranh của Cơng ty thơng qua một số chỉ tiêu

Đối với mọi doanh nghiệp khi bước vào nền kinh tế thị trường đều bị

quy luật cạnh tranh chi phối. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải chấp nhận

nó và sử dụng nó như một cơng cụ để đạt được mục tiêu. Song trong thực tế

điều này khơng dễ gì thực hiện được. Bởi cạnh tranh đâu chỉ đơn giản là thấy

người ta làm gì cũng cố gắng bắt chước sao cho giống, sao cho bằng hoặc hơn

đối thủ cạnh tranh là cả một quá trình nghiên cứu, phân tích để tìm ra những

điểm mạnh, điểm yếu từ đó hạn chế những mặt còn yếu kém, phát huy thế

mạnh của mình dựa trên cơ sở nắm bắt khả năng của đối thủ. Nói cách khác,

đó cũng là lý do vì sao phải đánh giá tính năng đa dạng hơn, kiểu dáng đẹp

hơn, thể hiện mức độ sang trọng hơn khi tiêu dùng sản phẩm đó.

6.1. Sản lượng

Đây là nhân tố tích cực và ảnh hưởng mạnh mẽ đến lợi nhuận của

doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Trong trường hợp giá cả không thay đổi, nếu

sản phẩm tiêu thụ tăng lên thì lợi nhuận cũng tăng lên và ngược lại. Bên cạnh

đó sản lượng tiêu thụ còn tác động khơng nhỏ đến chi phí doanh nghiệp, nếu

ta xét trong thời gian ngắn tức là quy mô của doanh nghiệp ổn định, chi phí cố

định khơng thay đổi. Khi sản lượng tăng lên sẽ làm cho chi phí tăng, đồng

thời chi phí cho một sản phẩm giảm xuống cú ngha l giỏ thnh mt sn

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



27



Chuyên đề tốt nghiệp



phm gim v ngc li. Nếu ta xét trong thời gian dài, quy mô của doanh

nghiệp thay đổi, chi phí cố định thay đổi, khi đó nếu tăng sản lượng thì chi phí

bình qn tăng lên vì phải mua thêm máy móc thiết bị, xây dựng thêm nhà

xưởng, thuê nhân công. Như vậy, khi sản lượng thay đổi khơng chỉ làm lợi

nhuận, chi phí biến đổi mà nó còn làm cho nhiều yếu tố khác cũng biến đổi,

trong đó có quy mơ của doanh nghiệp và sự đáp ứng thoả mãn cho người tiêu

dùng trên thị trường trong và ngoài nước.

Từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tăng sản lượng nói trên, đối với

các doanh nghiệp đặc biệt là các Công ty may hiện nay, trong các điều kiện

thuận lợi đó là sự khuyến khích của nhà nước phát triển mạnh hàng may mặc

và trong điều kiện nhu cầu của con người ngày càng gia tăng, hàng năm tổng

Công ty may Việt Nam nói chung và Cơng ty cổ phần may và dịch vụ Hưng

Long nói riêng cần phải tạo ra được khối lượng sản phẩm lớn và ổn định

không chỉ nhằm thu được lợi nhuận cao mà còn nhằm đáp ứng tốt nhất nhu

cầu của người tiêu dùng, đồng thời tránh ứ đọng hàng hoá dẫn đến giảm hiệu

quả sản xuất kinh doanh, đuối sức trong cạnh tranh sản phẩm.

Biểu 7: Tương quan sản lượng tiêu thụ của Công ty và các đối thủ

Đ

ơn vị: Sản phẩm

Thực hiện

Tên công ty



2001



2002



2002/2001

2003



Cty CP may và DV

710857

80702

92589

Hưng Long

Cty may Thăng Long 2579896 2889483 3265115

Cty may 10

2872784 3234574 3677710



Chênh

lệch

96165

309587

361790



2003/2002



Tỉ lệ Chênh Tỉ lệ

(%)

lệch

(%)

13



118869



14



12 375632 13

12,6 443136 13,7



Từ biểu trên ta thấy, nhìn chung sản lượng tiêu thụ của 3 Công ty trong 3

năm qua đều tăng lên với tỷ lệ tăng trung bình hàng năm là: Công ty cổ phần

may và dịch vụ Hưng Long tăng 13,5% mỗi năm, Công ty may Thăng Long

sản lượng tiêu thụ mỗi năm tăng từ 12,5% Công ty may 10 sản lượng tiêu thụ

mỗi năm tăng từ 12,7%. Kết quả ny cho thy sn phm may mc c sn

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



28



Chuyên đề tốt nghiệp



xut ra ngy càng nhiều để đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu trong nước và

xuất khẩu. Ta thấy tốc độ tăng sản lượng tiêu thụ của Công ty cổ phần may và

dịch vụ Hưng Long là lớn nhất. Nếu xét về nguồn vốn hiện có, thâm niên kinh

doanh và quy mơ hoạt động thì Cơng ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long

là bé hơn so với Công ty may Thăng Long và may 10, nhưng tỷ lệ hay tốc độ

tăng trưởng của Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long lại cao hơn.

Điều đó chứng tỏ quy mô hoạt động của Công ty đang được mở rộng ở cả thị

trường trong nước và quốc tế. Trước đây thị trường xuất khẩu của Công ty

chủ yếu là Singapo, Nhật, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc. Nhưng trong năm

2003 theo nguồn số liệu mới từ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu cho biết

hiện tại thị trường tiêu thụ của Công ty đã mở rộng hơn sang thị trường EU,

Mỹ, Nhật. Như vậy việc xem xét mối tương quan sản lượng tiêu thụ giữa

Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long với hai đối thủ cạnh tranh trên để

thấy được quy mô sức mạnh của từng Công ty để từ đó điều chỉnh sản lượng

hàng năm của mình sao cho có hiệu quả nhất.

6.2. Doanh thu và thị phần

* Doanh thu

Doanh thu là khoản tiền mà doanh nghiệp đã thu về hoặc có quyền đòi

về do việc bán các sản phẩm hàng hoá dịch vụ được xác định là đã hoàn

thành. Do vậy doanh thu được coi là một chỉ tiêu rất quan trọng được sử dụng

để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng quý,

từng năm. Để đánh giá được tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

thì ta phải xét mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, giữa lợi nhuận và doanh

thu thơng qua tỷ lệ Tỷ suất chi phí/ Doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu.

Biểu 8: Tình hình doanh thu của Cơng ty và đối các thủ cạnh tranh

Đơn vị:

Triệu (VNĐ)

Thực hiện

Tên cơng ty



2001



Ph¹m Văn Phiên - QTKDTH - K32



2002



2002/2001

2003/2002

Chờnh T l Chờnh T l

2003

lch (%) lch (%)

29



Chuyên đề tốt nghiệp



Cty CP may v DV

Hưng Long

Cty may Thăng Long

Cty may 10



18706



20785 24011



2079 11,11 3226



82123

87000



90335 102078 8212

96135 109402 9135



15,5



10 11743 13

10,5 13267 13,8



Từ bảng số liệu trên ta thấy, tình hình doanh thu của 3 Công ty đều tăng

lên qua các năm. Nhưng tốc độ doanh thu của Công ty cổ phần may và dịch

vụ Hưng Long là cao nhất. Biểu hiện tỷ lệ tăng doanh thu của Công ty cổ

phần may và dịch vụ Hưng Long năm 2002 so với năm 2001 tăng 11,11%,

năm 2003 so với năm 2002 tăng 15,5%. Tỷ lệ tăng doanh thu của Công ty

may Thăng Long năm 2002 so với 2001 tăng 10%, năm 2003 so với năm

2002 tăng 13%.Tỷ lệ tăng doanh thu của Công ty may 10 năm 2002 tăng

10,5% so năm 2001, năm 2003 tăng13,8% so năm2002. Doanh thu của Công

ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long tăng lên là do trong 3 năm vừa qua

Công ty mở rộng thêm thị trường xuất khẩu ở các nước như EU, Trung Âu vì

thế khối lượng hàng hoá tiêu thụ tăng lên dẫn đến doanh thu tăng. Mặt khác ở

mấy năm trước mục tiêu khai thác nhu cầu của Công ty chuyên sâu vào những

đối tượng khách hàng có mức thu nhập trung bình và bình dân nhiều hơn so

với số lượng khách hàng cao cấp do đó việc quyết định giá hàng hố của

Cơng ty sẽ thấp hơn để phù hợp nhu cầu và khả năng thanh toán của khách

hàng. Nhưng trong 3 năm lại đây Công ty đã mở rộng việc khai thác và đáp

ứng nhu cầu của lượng khách hàng cao cấp. Do đó sản phẩm được sản xuất

ra yêu cầu phải đạt chât lượng cao hơn và việc định giá cũng sẽ cao hơn dẫn

đến tăng doanh thu. Mặt khác nữa do ban lãnh đạo Công ty đã lập kế hoạch

việc sản xuất và cung cấp hàng hoá đúng với thời vụ và đúng với xu thế nhu

cầu tiêu dùng đang tăng cao bởi vậy đã giảm được phần lớn số lượng hàng

hố tồn kho, tránh được tình trạng phải giảm giá nhiều để có thể giải phóng

lượng hàng này.

* Thị phần

Thị phần của Công ty là phần mà Công ty chiếm được trong toàn ngành

dệt may Việt Nam. Hiện nay trên th trng ton quc tỡnh hỡnh cnh tranh

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



30



Chuyên đề tốt nghiệp



gia cỏc doanh nghip diễn ra ngày càng gay gắt, số lượng các Công ty tham

gia kinh doanh mặt hàng may mặc tính đến thời điểm này đã lên tới trên 200

Công ty. Đặc biệt tình hình cạnh tranh này diễn ra càng gay gắt hơn nữa khi

xuất hiện việc đầu tư mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh của các hãng

lớn có uy tín ở nước ngồi, cách thức tổ chức kinh doanh và xâm lấn thị

trường đa dạng và phức tạp hơn. Mặc dù mới thành lập công ty cổ phần cách

đây không lâu nhưng Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long đã có một

vị thế, một chỗ đứng nhất định trong tổng thị phần của toàn ngành may Việt

Nam.

Từ biểu trên ta thấy thị phần của Công ty may 10 chiếm 12% so với thị

phần toàn nghành may, tiếp đến là thị phần của Công ty may Thăng Long

chiếm 10% so với thị phần toàn ngành may, thị phần của Công ty cổ phần

may và dịch vụ Hưng Long chiếm khoảng 2% so với thị phần toàn ngành

may. Đây là hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất, mạnh mẽ nhất không chỉ riêng

đối với Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long mà còn là đối thủ mạnh

của rất nhiều Công ty khác. Hiện tại Công ty may 10 đang dẫn đầu thị trường

may Việt Nam, với thâm niên hoạt động kinh doanh dài trên 40 năm), với

quy mô hoạt động rất lớn, doanh thu hàng năm gấp 5 lần so với doanh thu

của Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long, Công ty may Thăng Long

cũng là một Công ty rất lớn mạnh, với doanh thu hàng năm đạt gấp 4 lần so

với doanh thu của Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long, tổng nguồn

lao động của Công ty may Thăng long gấp 4,5 lần so với tổng lao động của

Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long. Qua đó ta thấy rằng Cơng ty cổ

phần may và dịch vụ Hưng Long với thâm niên hoạt động kinh doanh ngắn

hơn (trên 4 năm), với quy mô kinh doanh nhỏ hơn nhưng kết quả hoạt động

kinh doanh của Công ty được đánh giá rất cao và đã chiếm được một vị thế

nhất định trong tổng thị phần của tồn ngành may Việt Nam.

6.3. Năng suất lao động

Biểu 9:Tình hình năng suất lao động giữa Cơng ty

và các đối th cnh tranh



Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



31



Chuyên đề tèt nghiƯp



Đơn

vị: Triệu (VNĐ)

Thực hiện

Tên cơng ty

Cty CP may và DV



2002/2001

2003/2002

Chênh Tỉ lệ Chênh Tỉ lệ

2003

lệch (%) lệch (%)



2001



2002



23,8



21,8



20



- 1,58



-1,8



23



21,38



19,28



-1,62



-2,1



23,2



21,6



19,6



-1,6



-2



Hưng Long

Cty may Thăng Long

Cty may 10



Qua bảng biểu trên ta thấy rằng: Năng suất lao động qua các năm của

các Công ty (năm 2001-2003) nêu trên dao động từ mức 1.58% đến 2.1%, cụ

thể như sau:

Đối với Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long năm 2002 so với

năm 2001 giảm 1.58% và năm 2003 so với năm 2002 giảm 1.8%. Nhìn chung

sự giảm này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Sự phát triển rất mạnh mẽ của

khoa học công nghệ về ngành dệt may, sự cạnh tranh rất gay gắt giữa các

Công ty trong nước và ngồi nước, mặt dù doanh số của Cơng qua các năm có

tăng nhưng điều này vẫn khơng thể phản ánh một cách toàn diện về sự giảm

năng suất lao động, sự giảm năng suất lao động còn nói lên rằng Công ty phải

đầu tư cải tiến công nghệ về dây truyền sản xuất về những sản phẩm chiến

lược, luôn phải theo sát tình hình phát triển của thị trường, phải có kế hoạch

định kỳ đào tạo khả năng tay nghề của cơng nhân.v.v..

6.4. Chi phí

Chi phí là số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động

kinh doanh. Bởi vậy mà nó được coi là chỉ tiêu để đánh giá năng lực cạnh

tranh của Công ty.

Biểu 9: Tình hình chi phí của Cơng ty và các đối th cnh tranh



Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



32



Chuyên đề tèt nghiÖp



Đơn vị:

Triệu (VNĐ)

2002/2001



2003/2002



2003



CL



TL



CL



TL



Cty CP may và DV

2740 2866 3009

Hưng Long

Cty may Thăng Long 10960 11672 12536

Cty may 10

11560 12213 13031



126



4,6



143



4,98



712

670



6,5

4,5



864

818



7,4

6,7



Tên cơng ty



Thực hiện

2001



2002



Qua số liệu trên ta thấy, nhìn chung chi phí kinh doanh của 3 Cơng ty

đều tăng lên qua các năm. Nhưng tốc độ tăng chi phí của Công ty cổ phần

may và dịch vụ Hưng Long là nhỏ nhất. Cụ thể năm 2002 so với năm 2001

cho phí tăng 4,6%, năm 2003 so với năm 2002 tăng 4,98%. Tiếp theo là đến

Công ty may 10, năm 2002 chi phí tăng 4,5% so với năm 2001, năm 2003 chi

phí tăng 6,7% so với năm 2002. Sau cùng là cơng ty may Thăng Long, năm

2002 chi phí tăng 6,5% so với năm 2001, năm 2003 tăng 7,4% so với năm

2002. Chi phí của Cơng ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long tăng lên chủ

yếu là do Công ty mở rộng thêm quy mô kinh doanh, chi tả thêm cho hoạt

động quản lý, bán hàng và một phần tăng lên là do chi trả cho việc mua sắm

thêm một số máy móc mới và chi cho khoản chi phí sửa chữa lớn tài sản cố

định, thuê kho bãi để chứa hàng và vận chuyển.

6.5. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi tất cả các

khoản chi phí chi dùng vào các hoạt động kinh doanh của Cơng ty. Bởi vậy nó

được coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh của Công

ty. Tuy nhiên lợi nhuận không những là thu nhập mặc nhiên của vốn đầu tư,

mà còn là phần thưởng cho những ai dám chấp nhận rủi ro và mạo hiểm, cho

những ai giám đổi mới và giám chịu trách nhiệm về sự đổi mới của mình. Mặt

khác trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận góp phân bổ nguồn lực một cách

có hiệu quả, đồng thời nó là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh

của Cơng ty. Nếu lợi nhuận cao thì khả năng cạnh tranh cao, nng lc cnh

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



33



Chuyên đề tốt nghiệp



tranh cng mnh v ngc li. đánh giá và xem xét năng lực cạnh tranh

giữa Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long và các đối thủ cạnh tranh ta

cần phải dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chứ không phải

lợi nhuận từ hoạt động tài chính và bất thường.

Biểu 11: Tình hình lợi nhuận của Cơng ty và các đối thủ cạnh tranh

Đơn

vị: Triệu (VNĐ)

Thực hiện

Tên công ty

Công ty cổ phần may và

dịch vụ Hưng Long

Công ty may Thăng Long

Công ty may 10



2001



2002



490



553



2053

2210



2276

2471



2002/2001



2003/2002



Chênh Tỉ lệ Chênh Tỉ lệ

lệch (%) lệch (%)

653

63 12,85

100 18,1



2003



2613

2866



223 10,86

261 11,8



337 14,8

395

16



Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động nhu cầu mặc đẹp mặc

bền của con người ngày càng gia tăng, sản lượng hàng năm may mặc tiêu thụ

hàng năm tăng lên. Điều đó phản ánh trong 3 năm qua lợi nhuận ở cả 3 Cơng

ty đều tăng lên. Trong đó lợi nhuận của Công ty cổ phần may và dịch vụ

Hưng Long tăng với tốc độ là cao nhất. Cụ thể năm 2002 lợi nhuận tăng

12,85% so với năm 2001, năm 2003 tăng 18,1% so với năm 2002. Công ty

may 10 năm 2002 tỷ lệ lợi nhuận tăng 10,86% so với năm 2001, năm 2003

tăng 14,8% so năm 2002. Công ty may Thăng Long tỷ lệ lợi nhuận năm 2002

tăng 11,8% so năm 2001, năm2003 tăng 16% so với năm 2002. Sở dĩ lợi

nhuận của Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long đều tăng lên trong ba

năm qua là do cả doanh thu và chi phí đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh

thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí. Khi xét Tỷ suất chi phí/ Doanh thu ta

thấy rằng tỷ lệ này đều giảm xuống qua các năm. Điều đó có thể khẳng định

được rằng hoạt động kinh doanh của Công ty rất tốt, Công ty đã mở rộng

được quy mô kinh doanh và biết sử dng, phõn b chi phớ cú hiu qu.



Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



34



Chuyên đề tốt nghiệp



Biu 12 : Tng quan tỷ suất lợi nhuận của Công ty

và đối thủ cạnh tranh

Thực hiện

Tên công ty

Công ty cổ phần may và

dịch vụ Hưng Long

Công ty may Thăng Long

Công ty may 10



2001

(%)

2,62



2002

(%)

2,66



2,5

2,54



2,52

2,57



So sánh

So sánh

2003 2002/2001 2003/2002

(%)

2,72

0,04

0,06

2,56

2,62



0,02

0,03



0,04

0,05



Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận của 3 Công ty đều tăng

lên qua các năm. Nhưng tốc độ tăng tỷ suất lợi nhuận của Công ty cổ phần

may và dịch vụ Hưng Long là cao nhất. Biểu hiện năm 2002 tỷ suất lợi nhuận

tăng 0,04% so với năm 2001, năm 2003 tỷ suất lợi nhuận tăng 0,06% so với

năm 2002. Điều đó chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thu

được hiệu quả rất cao. Trong 3 năm vừa qua Công ty đã đẩy nhanh được sản

lượng bán ra, mở rộng thị trường kinh doanh sang một số nước như Đức, EU,

Mỹ, điều đó được thể hiện qua tổng doanh thu tăng dần qua các năm, chi phí

giảm kéo theo giá vốn hàng bán giảm, chất lượng dần được nâng cao, bộ máy

quản lý của Công ty được cải tiến tốt hơn, những vấn đề đó đã tạo lên một

hiệu quả rất rõ rệt.

7. Những kết luận rút ra từ việc đánh giá thực trạng cạnh tranh của

Công ty

7.1. Những thành tựu đạt được

Công ty cổ phần may và dịch vụ Hưng Long đã lựa chọn cho mình một

hướng đi đúng là coi trọng thúc đẩy phát triển thị trường xuất khẩu, Nhờ vậy

mà doanh thu của Công ty đạt được và vượt mức các chỉ tiêu đề ra tăng từ 85

– 90% hàng xuất khẩu, còn lại là doanh thu hàng nội địa. Thành tựu quan

trọng nhất mà Công ty đã được đó là chuyển từ hình thức xuất khẩu gia cơng

sang hình thức xuất khẩu trực tiếp. Tăng vị thế và uy tín của Cơng ty trên thị

trường th gii.

Phạm Văn Phiên - QTKDTH - K32



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ cấu lao động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×