Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Đặc điểm chung của Công ty may Hưng Việt:

I. Đặc điểm chung của Công ty may Hưng Việt:

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



Tài sản cố định



11.177



11.745



12.724



2



Vốn cố định



4.695



4.856



6.758



3



Vốn lu động



2.683



3.138



4.391



4



Vốn kinh doanh



3.378



3.639



4.178



Thực hiện các chỉ tiêu:

STT



Chỉ tiêu



Đơn vị



1



Giá trị tổng S. Triệu đồng

lợng



2



Sản phẩm sản

xuất



3



Doanh thu tiêu Triệu đồng

thụ



Sản phẩm



1997



1998



1999



14.43

2



15.074



17.709



517



678



8.912



34.30

3



30.362



45.426



Nhận xét cho các chỉ tiêu trên của Công ty trong 3 năm

liền là:

1 - TSCĐ năm 1998 so năm 1997 tăng

11.74

5

5,08%

11.17

Năm 1999 so năm 1998 tăng 8.34%



=



2 - Vốn cố định năm 1998 so năm 1997 tăng 3,4%

Năm 1999 so năm 1998 tăng 39,1%

3 - Vốn lu động năm 1998 so năm 1997 tăng 18,6%

Năm 1999 so năm 1998 tăng 37,9%

4 - Vốn kinh doanh năm 1998 so năm 1997 tăng 7,72%

Năm 1999 so năm 1998 tăng 14,8%

5 - Giá trị tổng sản lợng năm 1998 so năm 1997 tăng

4,44%

Năm 1999 so năm 1998 tăng 17,5%

Qua các chỉ tiêu trên ta thấy Công ty may Hng Việt đã

phát triển lớn mạnh không ngừng.



34



2. Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Công ty may Hng Việt từ chỗ là một xí nghiệp may nhỏ

số lợng công nhân ít, máy móc thiết bị lạc hậu, đơn giản

đến nay (2001) đã trở thành một doanh nghiệp may mặc lớn

trên địa bàn tỉnh Hng Yên và là một doanh nghiệp khá mạnh

thuộc Sở công nghiệp tỉnh Hng Yên, với tám xí nghiệp thành

viên hoạt động liên tục có hiệu quả đã giúp cho Công ty đứng

vững trên thị trờng - đặc biệt là thị trờng may mặc.

Hai xí nghiệp thành viên có tên gọi nh sau:

+ Xí nghiệp may I

+ Xí nghiệp may II

Các xí nghiệp đều có nhiệm vụ và chức năng nh nhau

đó là sản xuất ra các loại quần áo theo hợp đồng mà Ban lãnh

đạo đã ký kết với khách hàng Tổ kỹ thuật có nhiệm vụ nhận

mẫu giấy trên phòng kỹ thuật đa xuống và sao lại mẫu đó,

sau đó chuyển sang cho tổ cắt, tổ cắt có nhiệm vụ đặt

mẫu cắt đó lên vải và cắt, cuối cùng là chuyển sang bộ phận

may.

Một sản phẩm may đợc chia ra làm nhiều chi tiết, do

đó mỗi công nhân sẽ đảm nhận một số chi tiết cho đến khi

sản phẩm hoàn thành.

3. Đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất sản

phẩm của Công ty.

Công ty may Hng Việt có hai hình thức sản xuất kinh

doanh là: Gia công hàng may mặc xuất khẩu cho các Công ty

kinh doanh hàng may mặc nớc ngoài và mua nguyên liệu về

sản xuất rảan phẩm đến bán, trong trờng hợp này, nguyên

liệu có thể đợc mua ở cả thị trờng trong nớc và thị trờng nớc

ngoài.

Trờng hợp gia công thì quá trình công nghệ đợc thực

hiện theo 02 bớc.

Bớc 1: Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách

hàng gửi đến Phòng kỹ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may

35



sản phẩm mẫu sau đó cho khách hàng kiểm tra và nhận xét,

góp ý. Ta có sơ đồ khái quát bớc 1 nh sau:

Tài liệu kỹ

thuật và sản

phẩm

mẫu do khách

hàng gửi đến



Bộ phận kỹ

thuật

nghiên cứu

và ra mẫu

giấy



Bộ phận

cắt và máy

sản phẩm

mẫu



Gửi mẫu

cho khách

hàng

kiểm tra

và duyệt

mẫu



Bớc 2: Sau khi đợc khách hàng chấp nhận các yếu tố của

sản phẩm mẫu thì mới đợc đa xuống các xí nghiệp để sản

xuất theo mẫu hàng, đơn hàng đã đợckhách hàng duyệt

theo kế hoạch và hợp đồng đã ký kết. Quá trình sản xuất đợc thực hiện khép kín trong từng xí nghiệp.

Trờng hợp mua nguyên liệu bán thành phẩm thì Công ty

tự tạo mẫu trên cơ sở các đơn đặt hàng cuả khách hàng,

Kho

liệu

phòng kỹ thuật của Công ty sẽ ra

sơnguyên

đồ mẫu

và gửi xuống các

bộ phận cắt, may. Sản phẩm trong trờng hợp này chủ yếu là

tiêu thụ nội địa. Quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm

diễn ra nh trờng hợp sản xuất hàng gia công. Quy trình công

Tổ qua

cắtsơ đồ sau:

nghệ sản xuất sản phẩm đợc khái quát

Kỹ thuật ra sơ đồ

cắt



Kỹ thuật hớng dẫn



Tổ may



Là hơi sản

phẩm



KCS kiểm tra



Đóng gói, đóng

hòm

36



Xuất sản phẩm cho

khách hàng theo hợp



Kho phụ

liệu



4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty:

Công ty may Hng Việt là một đơn vị quản lý theo hình

thức tập trung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều chịu

sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty.

* Giám đốc Công ty quyết định mọi việc điều hành

hoạt động của Công ty theo đúng kế hoạch, Nghị quyết của

Đại hội công nhân viên chức, theo đúng đờng lối của Đảng và

Nhà nớc. Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho các phó tổng

giám đốc còn trực tiếp chỉ huy thông qua các trởng phòng

hoặc các Quản đốc xí nghiệp thành viên. Giám đốc định

kỳ báo cáo tình hình hoạt động của Công ty với Đảng uỷ

Công ty, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và tập thể cán bộ

công nhân viên, ngời lao động trong Công ty về mọi mặt

liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

* Phòng tổ chức - hành chính: Có chức năng giúp Gám

đốc Công ty xây dựng các nội quy, qui chế, hạch toán tiền lơng, ngày giờ công lao động của Công ty, lập phơng pháp

đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu hạch toán kinh tế nội bộ

của Công ty.

37



Tham mu cho Giám đốc Công ty về chế độ khuyến

khích vật chất, tiền lơng, tiền thởng.

Đa ra những nội quy, qui chế hành chính, công tác bảo

vệ của Công ty.

Híng dÉn tỉ chøc thùc hiƯn chÕ ®é khen thëng vật chất

và chế độ chịu trách nhiệm vật chất trong Công ty.

* Phòng xuất nhập khẩu: Trực tiếp tham gia công tác

mua bán máy móc thiết bị, nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

phục vụ cho sản xuất dới sự điều hành của Giám đốc. Hoàn

tất các thủ tục thanh toán với khách hàng trong nớc và ngoài nớc.

Có chức năng trong các phần việc sau:

- Quản lý công tác xuất nhập khẩu.

- Tìm nguồn hàng và phát triển mặt hàng, chịu sự

điều hành của phó tổng giám đốc sản xuất về:

+ Quản lý toàn bộ kho vật t của Công ty.

+ Dịch các tài liệu kỹ thuật.

+ Cân đối vật t cho các mã hàng, đơn hàng.

+ Lập tiến độ sản xuất và lịch giao hàng.

Có nhiệm vụ nắm bắt toàn bộ kế hoạch tiến độ sản

xuất của các xí nghiệp, chỉnh lý việc tiếp nhận nguyên vật

liệu.

* Phòng kỹ thuật - cơ điện: Có chức năng điều hành

toàn bộ phần công nghệ may, cơ điện và các xí nghiệp

may theo chức năng.

Trực tiếp làm việc với khách hàng về các yếu tố có liên

quan đến chất lợng sản phẩm. Cùng với phòng Giám đốc sản

xuất và trởng phòng KCS chịu trách nhiệm về chất lợng sản

phẩm.

Ngoài ra còn phải chịu trách nhiệm toàn bộ các yếu tố

ban đầu của quá trình sản xuất bao gồm:



38



- Dây truyền công nghệ sản xuất

- Tài liệu kỹ thuật.

- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu.

- Phối hợp màu sắc trên sản phẩm.

- Sơ đồ mẫu mã sản xuất

- Mẫu duyệt và mẫu chuẩn đề chào hàng.

- Thiết bị gá lắp, hệ thống máy phát điện của toàn

Công ty.

* Phòng KCS: Có chức năng đôn đốc kiểm tra chất lợng

sản phẩm của toàn Công ty. Có quyền nắm bắt xử lý chất lợng sản phẩm của toàn Công ty trong các công đoạn sản xuất

của các xí nghiệp thành viên nh: Công đoạn cắt, may, là,

đóng gói, đóng hòm, chất lợng nguyên vật liệu.

Trực tiếp làm việc với khách hàng, cùng khách hàng nắm

bắt và xử lý các sự cố về chất lợng sản phẩm sản xuất ra.

Có quyền chỉthị cho cán bộ kiểm hàng, từ chối kiểm

hàng khi chất lợng sản phẩm sản xuất ra không đảm bảo. Có

quyền lập biên bản, chậm phạt hoặc đề xuất, đình chỉ các

bộ phận sản xuất, các xí nghiệp sản xuất không đảm bảo

chất lợng sản phẩm, chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc

Công ty và khách hàng về chất lợng sản phẩm của Công ty khi

đa sản phẩm ra thị trờng tiêu thụ.

* Phòng kế toán - tài vụ: Có chức năng tổng hợp mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty, giúp tổng giám đốc

giám sát các hoạt động sản xt kinh doanh vµ cã nhiƯm vơ

cơ thĨ sau:

- Thu thập và tập hợp các thông tin tài chính.

- Theo dõi và tổng hợp việc xuất - nhập nguyên vật liệu.

- Theo dõi thành phẩm khi nhập kho và đa ra tiêu thụ

trên thị trờng.

- Trợ giúp và tham mu cho Giám đốc và các thông tin tài

chính.

39



- Chịu trách nhiệm về phần báo cáo kế toán của Công ty

trớc Ban Giám đốc Công ty và các cơ quan quản lý Nhà nớc.

Ngoài Ban giám đốc Công ty và các phòng ban, Công ty

còn có 2 xí nghiệp thành viên. Mỗi xí nghiệp có một quản

đốc có chức năng giám sát việc sản xuất và chịu sự điều

hành trực tiếp của phó tổng giám đốc sản xuất đồng thời có

các nhiệm vụ sau:

- Trực tiếp quản lý toàn bộ công nhân viên, điều hành

quá trình sản xuất trong xí nghiệp.

- Thờng xuyên kiểm tra chất lợng sản phẩm.

- Đôn đốc công nhân thực hiện đúng tiến độ sản xuất

theo lịch giao hàng.

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và khách hàng

về chất lợng sản phẩm.

- Triển khai các nghị quyết của Công ty, các kiến nghị

của phòng chức năng tới từng bộ phận, từng công đoàn của

qúa trình sản xuất.

Các phòng ban và các xí nghiệp có cơ cấu hợp thành hệ

thống hoàn chỉnh bộ máy quản lý của Công ty.

5. Tổ chức công tác kế toán của Công ty.

Việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, nội dung công tác

kế toán trong Công ty là do bộ máy kế toán đảm nhận. Bộ

phận này có chức năng quan trọng đó là kiểm tra toàn bộ

công tác kế toán, công tác thống kê trong phạm vi Công ty,

giúp tổng giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế và

phân tích hoạt động kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra

các bộ phận, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu,

chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính trong

Công ty.

Công ty may Hng Việt là một đơn vị sản xuất đợc tổ

chức theo mô hình Công ty. Trực thuộc Công ty là các xí

nghiệp thành viên, nhng các xí nghiệp thành viên này không

có t cách pháp nhân cho nên không tổ chức hạch toán độc

40



lập mà tổ chức hạch toán toàn Công ty. Vì thế, hiện nay

Công ty đang áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán

tập trung.

Theo hình thức này, trong Công ty toàn bộ công tác kế

toán tài chính đợc thực hiện trên phòng kế toán của Công ty.

Bộ phận kế toán của Công ty đợc biên chế nh sau:

+ Một trởng phòng kế toán điều hành trung công việc

của cả phòng đồng thời là kế toán tổng hợp, có nhiệm vụ

đôn đốc kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, thống kê

việc hạch toán kế toán, hàng tháng lập báo cáo kế toán.

+ Một phó phòng kế toán giúp việc kế toán trởng điều

hành chung công việc của phòng, đồng thời là kế toán xây

dựng cơ bản.

+ Một thủ quỹ có nhiệm vụ cấp phát tiền và cân đối

quỹ của Công ty, bảo quản tiền của Công ty.

+ Một kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ theo dõi

tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính trích và phân

bổ khấu hao tài sản cố định.

+ Một kế toán tiền mặt thanh toán với ngân hàng, vay

ngắn hạn có nhiệm vụ theo dõi tình hình quản lý thu chi

tiền mặt và các khoản tiền gửi.

+ Một kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ theo dõi chi

tiết, tổng hợp tình hình xt - nhËp - tån kho tõng lo¹i vËt

liƯu - công cụ dụng cụ.

+ Một kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, vay dài hạn:

Có nhiệm vụ tính, trích và thanh toán tiền lơng, bảo hiểm xã

hội.

+ Một kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành có

nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác

nhau, lên bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tập hợp

chi phí và tính giá thành sản phẩm.

+ Một kế toán thành phẩm và tiêu thụ lập bảng kê 10,

nhật ký chứng từ số 8, sổ chi tiết số 3.

41



+ Một kế toán theo dõi công nợ.

* Bộ máy kế toán của Công ty theo hình thức tổ chức

công tác kế toán tập trung có thể khái quát theo sơ đồ sau:



Trởng phòng KT

(Kế toán tổng

hợp)

Phó phòng kế

toán (Kế toán

XDCB)



Th



qu





Kế

toá

n

tài

sả

n

cố

đị

nh



Kế

toá

n

tha

nh

toá

n

với

ng

ân

hàn



Kế

toán

vật

liệu

côn

g cụ

dụn

g cụ



Kế

toán

tiền

lơng

,

bảo

hiể

m xã

hội,

vay



Kế

toán

tập

hợp

chi

phí



tín

h

giá

thà



Kế

toán

thàn

h

phẩ

m



tiêu

thụ



Kế

toán

the

o

dõi

côn

g nợ



Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là: Hình thức

Nhật ký chứng từ,, các loại sổ thờng dùng:

- Nhật ký chứng từ

- Sổ chi tiết

- Bảng kê

- Bảng phân bổ

- Sổ cái

Hiện nay Công ty đang áp dụng phơng pháp hạch toán

hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Niên độ kế toán mà Công ty áp dụng là năm.



42



Kỳ kế toán là tháng.

Nguyên tắc đánh giá: Trên cơ sỏ số d đầu kỳ và phát

sinh nhập trong kỳ.

Ngoài ra, ở kho nhân viên hạch toán tuân thủ theo chế

độ ghi chép ban đầu căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu

xuất kho và ghi vào thẻ kho. Chấp hành nội quy hạch toán nội

bộ của Công ty về cấp phát nguyên vật liệu theo định mức,

đo đếm nguyên vật liệu trớc khi nhập - xuất kho.

Mặt khác, nhân viên thống kê tại xí nghiệp cũng phải

theo dõi nguyên liệu từ khâu đa vào sản xuất đến lúc sản

phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, đồng thời theo dõi

tình hình nhập - xuất kho thành phẩm.

II. Tình hình thực tế về công tác tổ chức, công tác kế

toán vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty may Hng

Việt.

1. Đặc điểm vật liệu - công cụ dụng cụ và tình

hình thực hiện kế hoạch cung cấp vật liệu - công cụ

dụng cụ:

Công ty may Hng Việt là một Công ty có qui mô lớn trên

địa bàn tỉnh Hng Yên, với số vốn đầu t lớn, là một đơn vị

sản xuất kinh doanh thuộc Sở công nghiệp tỉnh Hng Yên.

Ngoài việc gia công hàng may mặc xuất khẩu, Công ty còn

sản xuất theo hình thức mua đứt bán đoạn (mua nguyên

liệu sản xuất ra sản phẩm để bán) và tiêu thụ trong nớc. Do

vậy, mặt hàng quần áo của Công ty rất phong phú và đa

dạng với nhiều kiểu cách, mẫu mã khác nhau với đủ các loại

kích cỡ, màu sắc, quần áo mùa đông,mùa hè, loại một lớp, ba

lớp, năm lớp và đợc ký hiệu bằng các mã số. Vì thế Công ty đã

đáp ứng phần lớn nhu cầu của ngời tiêu dùng trong nớc cũng

nh các khách hàng nớc ngoài.

Ví dụ: Mã 2097 (áo Jacket 3 lớp)

Mã 2153 (áo Jacket 3 lớp)

Mã 910181 (áo sơ mi)

43



Mã 910150 (áo sơ mi)

Mỗi sản phẩm này đợc tạo nên bởi nhiều chi tiết may

khác nhau theo yêu cầu của khách hàng trong đơn đặt

hàng, do đó chủng loại nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất

rất nhiều và với khối lợng lớn.

Hiện nay, nền kinh tế thị trờng đang trên đà phát

triển, Công ty may Hng Việt từ một đơn vị chuyên sản xuất

kinh doanh theo kế hoạch và chỉ tiêu Nhà nớc đặt ra nay

chuyển sang đơn vị hạch toán độc lập, do đó hỏi Công ty

phải tự trang trải mọi chi phí sản xuất bằng doanh thu của

mình và phải có lãi. Việc thu mua vật liệu - công cụ dụng cụ

đợc thực hiện trên cơ sở kế hoạch sản xuất, các chỉ tiêu do

Công ty đề ra căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách

hàng và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng mà Công

ty lập kế hoạch thu mua vật liệu - công cụ dụng cụ sao cho

hợp lý tránh để xẩy ra tình trạng vật liệu - công cụ dụng cụ

quá d thừa hoặc sản xuất bị đình đốn vì thiếu nguyên vật

liệu.

Mặt khác, vật liệu - công cụ dụng cụ mua về phải đảm

bảo đủ về số lợng và chủng loại và đạt tiêu chuẩn chất lợng

cao. Vấn đề cần phải quan tâm đặc biệt là giá cả của vật

liệu - công cụ dụng cụ, Công ty phải làm sao để mua đợc

khối lợng vật t cần thiết, bảo đảm chất lợng nhng chi phí bỏ

ra lại ít nhất, điều đó góp phần hạ giá thành sản phẩm sản

xuất ra.

* Về tình hình thu mua:

- Trờng hợp gia công hàng xuất khẩu:

Nguyên liệu do khách hàng đa về Công ty theo hợp

đồng đã ký kết giữa hai bên. Công ty sẽ gia công sản xuất,

sau khi làm ra sản phẩm Công ty lại giao lại cho khách hàng

nh hợp đồng đã ký và thanh toán tiền gia công sản phẩm với

khách hàng.

- Trờng hợp mua nguyên liệu bán sản phẩm:



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Đặc điểm chung của Công ty may Hưng Việt:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x