Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T.2)

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T.2)

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ

-Hs làm vào phim trong

-Gọi1 hs nêu các bước lập phương trình hóa

học?

-GV: Đưa bài làm của Hs lên bảng hs khác

nhận xét, chấm điểm.



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8

trong phản ứng ( tùy chọn )

Giải

PTHH

Na2CO3 + CaCl2 —> CaCO3 + 2NaCl

b)Tỉ lệ số phân tử của 2 cặp chất(tùy chọn)

số phân tử Na2CO3 : số phân tử NaCl =

1

:

2

số phân tử CaCl2 số phân tử CaCO3 =

1

:

1



IV.Hướng dẫn:



- HS về nhà ơn tập

- Hiện tượng hóa học và hiện tượng vật lý

- Định luật bảo toàn khối lượng

- Các bước lập PTHH

- Ý nghĩa của PTHH

- Hoàn thành các bài tập 3, 5, 6 7(SGK/58)

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :

- HS đã thực hiện tốt nội dung bài. Làm được 2 bài LT ở - phim trong).

Các em viết được CTHH dựa vào hóa trị nhanh (lớp 8/8). Các em ở lớp

8/4còn chậm (10em) cần rèn luyện thêm ở các em này bằng cách viết lại

bảng hóa trị và kiểm tra cách lập phương trình hóa học nhanh (các nhóm

trưởng hướng dẫn kiểm tra các em yếu).



Ngày 7.11.17

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:50



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



Tuần 12- Tiết 23



BÀI LUYỆN TẬP SỐ 3

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức : - HS được củng cố kiến thức về các khái niệm Hiện tượng vật lý , Hiện

tượng hóa học , Phương trình hóa học

3. Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân biệt được các Hiện tượng hóa học , lập Phương trình hóa

học khi biết các chất tham gia và sản phẩm

3. Thái độ : - Tạo hứng thú học tập, yêu thích bộ môn..

II Chuẩn bị :

 Giáo viên : Chuẩn bị đèn chiếu, các nội dung luyện tập

 Học sinh : Ôn lại các khái niệm cơ bản có trong chương

III. Tiến trình bài giảng :

1.Ổn định

1.Kiểm tra bài cũ : lồng ghép vào tiết luyện tập

3. Các hoạt động



Hoạt động của GV-Hs

Nội dung

-GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ 1 Kiến thức cần nhớ

bản :

1. Hiện tượng hóa học có sự biến đổi chất

1. Hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học

này thành chất khác. Q trình biến đổi như

2. PƯHH là gì ?

thế được gọi là hiện tượng hóa học.

3. Bản chất của phản ứng

-Trong phản ứng hóa học chỉ diễn ra sự thay

4. Nội dung ĐLBTKL

đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho

5. Các bước lập PTHH-Ý nghĩa

phân tử biến đổi, kết quả là chất biến đổi.

Còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ

-GV yêu cầu hs n/cứu đề bài số 1 SGK/60

nguyên trước và sau phản ứng.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm .

-Dựa vào ĐLBTKL tính được khối lượng 1

-Gợi ý cho HS làm Bài tập

chất khi biết khối lượng của các chất khác

-sau 4 phút GV đưa bài làm của 1 số nhóm trong phản ứng.

lên bảng và gọi các em khác nhận xét.

2 Các bước lập PTHH-ý nghĩa

-Gv sửa bài đưa ra đáp án đúng.

II. Luyện tập

Bài tập 1: Cho biết sơ đồ tượng trưng cho

PƯ giữa khí N 2 và khí H 2 tạo ra amoniac

NH 3

a) chất tham gia là khí nitơ, hiđrơ và sản

phẩm là khí amoniăc

b) Trước phản ứng 2 nguyên tử nitơ liên kết

với nhau trong 1 phân tử khí nitơ.2 ngun

tử hiđrơ liên kết với nhau trong 1phân tử khí

hiđrơ.Sau phản ứng 1 ngun tử ni tơ liên

kết với 3 nguyên tử hiđrô tạo thành 2 phân

tử khí amoniắc.

c) Trước phản ứng có 2 ngun tử nitơ.6

nguyên tử hiđrô.Sau phản ứng 2 nguyên tử

ni tơ 6 ngun tử hiđrơ trong 2 phân tử khí

amoniắc.

d)PTHH:

N2 + 3H2

—> 2NH3

Bài tập2(BT 3 trang 61)

Giải:

Bài tập 2 (BT3 trang 61)

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:51



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



GV yêu cầu hs n/cứu đề bài số 3 SGK/61

a/Theo ĐLBTKL ta có cơng thức về khối

u cầu HS thảo luận nhóm .

lượng:

-Sau 5 phút GV đưa bài làm của 1 số nhóm a/ mCaCO3 = mCaO + mCO2

lên bảng và gọi các em khác nhận xét.

b/m CaCO3(phân hủy) = 140 + 110 = 250 kg

-Gv sửa bài đưa ra đáp án đúng.

%mCaCO3 chứa trong đá vôi =



mCaCO3 phân hủy





x



100%



m đávôi

250



*GV: Đưa đề bài luyện tập số 4 lên bảng

(yều cầu *HS thảo luận nhóm ) Mỗi nhóm 1

câu (6 nhóm)

*Bài tập 3

Hồn thành các PƯ sau :

1) R + O2 —> R2 O3

2) R + HCl —>R Cl 2 + H 2

3) R + H 2 SO4 —> R 2 (SO4 ) 3 + H 2

4) R + Cl 2

—> R Cl 3

5) R + HCl —> RCl n + H 2

6) R + O2 —> R 3 O4



%mCaCO3 chứa trong đá vôi = — x 100% =89,29%

280



*Bài tập 3

Hoàn thành các PƯ sau :

1) R + O2 —> R2 O3

2) R + HCl —> R Cl 2 + H 2

3) R + H 2 SO4 —> R 2 (SO4 ) 3 + H 2

4) R + Cl 2 —> R Cl 3

5) R + HCl —>RCl n + H 2

6) R + O2 —> R 3 O4

Giải:

1) 4R +3 O2 —>2 R2 O3

*GV: dán bài làm của các nhóm lên bảng

(gọi 1 HS đại diện nhóm) lên trình bày bài 2) R +2HCl —> R Cl 2 + H 2

làm của nhóm.

3)2R+3 H 2 SO4 —> R 2 (SO4 ) 3 + 3 H 2

*HS khác nhận xét.

4) 2 R +3 Cl 2 —>2 RCl 3

5)2R+2nHCl —>2RCl n + n H 2

6) 3R + 2 O2 —> R 3 O4



IV. Dặn dò:

- GV ra *Bài tập về nhà : 2, 3, 4, 5 SGK/60-61

- Chuẩn bị tuần sau kiểm tra 1 tiết (đồng loạt)

- Xem trước bài Mol

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :



Ngày 7.11.17

Tuần 12- Tiết 24

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:52



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



Tiết 25 :

KIỂM TRA 1 TIẾT

I. Mục tiêu :

Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của HS về : PƯHH (Đn, bản chất, điều kiện xảy ra và

dấu hiệu nhận biết) . Định luật bảo toàn khối lượng , Phương trình hóa học .

Kiểm tra về kỹ năng phân biệt các CTHH. Lập Phương trình hóa học khi biết các chất

PƯ và sản phẩm.

II Đề và Đáp án :

(có đề và đáp án kèm theo)



Ngày 14.11.17

Tuần 13- Tiết 26

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:53



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



MOL

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức : - HS biết được các khái niệm : mol, khối lượng mol, thể tích mol của

chất khí.

Biết số Avơgadrơ là con số rất lớn, khơng thể cân được bằng những đơn vị thông thường và

chỉ dùng cho những hạt vi mô nguyên tử , phân tử .

2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng tính số nguyên tử , số phân tử (theo N) có trong mỗi lượng



chất.

3. Thái độ : - Hiểu được khả năng sáng tạo của con người dùng đơn vị mol nguyên tử,

mol phân tử trong nghiên cứu khoa học, đời sống. Củng cố nhận thức nguyên tử , phân tử

là có thật.

II Chuẩn bị :

 Giáo viên : Máy chiếu, giấy trong có vẽ hình 3.1 (SGK/64)

 Học sinh : bút viết bảng, giấy trong.

 Phương pháp : Nêu vấn đề, hỏi, đáp, trực quan, thảo luận nhóm.

III. Tiến trình bài giảng :

1.Ổn định

2 . Kiểm tra bài cũ : (không kiểm tra)

3.Các hoạt động

Hoạt động của Gv Hs



Nội dung



HĐ 1. Mol là gì?(15’)

*GV: giới thiệu xong và cho HS xem khái niệm

về mol ở phim trong. (khắc sâu cho các em) con

số 6.10 23 được gọi là số Avogadro (kí hiệu là N)

. Gọi 1 HS đọc phần “em có biết” để HS hình

dung con số 6.10 23 to lớn như thế nào ?

-GV hỏi: 1 mol nguyên tử nhôm có chứa bao

nhiêu ngun tử nhơm?

2 mol ngun tử nhơm có chứa bao

nhiêu ngun tử nhơm?

0,5mol phân tử CO2 có chứa bao nhiêu phân tử

CO2 ?

HS: 6.10 23 (N nguyên tử nhôm)

2.6.10 23 (2N phân tử nhôm)

0,5. 6.10 23 (0,5 N phân tử CO2 )

HĐ II. Khối lượng Mol là gì ?(10’)

*GV giới thiệu: 1 nguyên tử (hay phân tử ) không

thể cân đo được. Nhưng N nguyên tử (hay phân tử

) có thể cân được bằng gam . Trong hóa học người

ta thường nói khối lượng mol nguyên tử sắt, khối

lượng mol phân tử H 2 O . Vậy khối lượng mol là

gì ?

-GV: Cho HS các nhóm thảo luận- HS các nhóm

phát biểu.

-GV: Đưa VD khối lượng mol của nguyên tử H và

phân tử H 2

-GV: treo bảng phụ (kẽ sẵn) gọi từng HS làm phần

VD

VD: Em hãy tính PTK của oxi, khí

cacbonic, nước và điền vào cột 2



I/ Mol là gì?

+ Mol là lượng chất có chứa 6.10 23

nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.



Nguyễn Thị Tuyết Thanh



VD:

- 1 mol ngun tử nhơm có chứa N

ngun tử nhơm.

2 mol ngun tử nhơm

có chứa 2N = 2.6.1023 ngun

tử nhơm.



II. Khối lượng mol là gì ?

+ Khối lượng mol (kí hiệu là M) của 1

chất là khối lượng tính bằng gam của

N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

-Khối lượng mol có trị số bằng đúng

NTK hay PTK chất đó.

VD: H = 1 đvC  M H =1g

H 2 2 đvC M H 2 = 2g.



Trang:54



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



của bảng sau :

Phân tử

khối



Khối lượng

mol



O2

CO2

H 2O

-GV: cho HS thảo luận và điền vào cột 3. Em hãy

so sánh PTK và khối lượng mol

-GV nhắc lại: khối lượng mol (nguyên tử ,phân tử

) của

có cùng số trị với NTK của chất đó

GV: đưa đề Btập 2 lên bảng.

HS

O2

CO2

H 2O



Phân tử

khối



Khối lượng

mol



32đvC

44đvC

18đvC



32g

44g

18g



-HS trả lời

-Bài tập 2 : Tính khối lượng mol của các chất :

H 2 SO4 , Al 2 O3

HS: làm btập vào vở

M H 2 SO4 = 98g,M Al2O3 = 102g, M

III. Thể tích mol của chất khí là gì ?

HĐ III. THỂ TÍCH MOL CỦA MỘT CHẤT

+Thể tích mol của chất khí là thể tích

Các em đã biết những chất khác nhau thì khối chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

lượng mol của chúng cũng khác nhau. Vậy 1 mol + Một mol của bất kỳ chất khí nào

của những chất khí khác nhau thì thể tích của trong cùng điều kiện về t 0 và áp suất

chúng có khác nhau khơng? Chúng ta tìm hiểu thể đều chiếm những thể tích bằng nhau.

tích mol

+ Ở đktc [ O 0 C , p(1atm)]

-GV: theo em hiểu thì thể tích mol chất khí là gì ?

1mol mọi chất khí có V=22,4l

-HS: là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí

đó.

-GV: y cầu qs hình vẽ 3.1 và nhận xét

- các chất khí trên có klượng mol khác nhau,

nhưng thể tích mol (ở cùng đk) thì bằng nhau.

-GV nêu:ở đktc [ t 0 C, p ( atm)]; thể tích của 1 mol

bất kỳ chất khí nào cũng bằng 22,4l.

-GV cho các khí : H 2 , N 2 , O2 , CO2 gọi 1 HS

lên viết biểu thức.

HS: V H 2 V N 2 VO2 VCO2 22,4l

-HS: là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí

đó.

HĐ IV. Kiểm tra- đánh giá:

-GV: gọi 1 HS nêu nội dung chính của bài

-GV: đưa đề bài tập 3 lên bảng.

Bài tập 3: Em hãy cho biết trong các câu sau , câu

nào đúng, sai :

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:55



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



1) Ở cùng 1 điều kiện t 0 và p : thể tích của 0,5 mol

khí N 2 = thể tích của 0,5 mol khí SO3

2) Ở đktc : thể tích của 0,25mol khí CO là 5,6l

3) thể tích của 0,5 mol khí H 2 ổ nhiệt độ phòng là

: 11,2l

HS: câu đúng : 1, 2

câu sai : 3, 4

IV.Hướng dẫn:

- Học lại các khái niệm cần nhớ : mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất

khí.

- Làm bài tập : 1, 2, 3 , 4 SGK/68

- Xem trước bài : Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng



Ngày 13.11.17

Tuần 14- Tiết 27

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:56



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (t 1)

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức : - HS hiểu được cơng thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng

chất.

- Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 3

đại lượng trên .

2. Kỹ năng : - HS củng cố được các kỹ năng tính khối lượng mol, đồng thời củng cố các

khái niệm về mol,cách tính lượng chất(n), cách tính khooiis lượng chất(m), Số hạt N

3. Thái độ : - Có thái độ ham thích bộ mơn, làm tốn về hóa học.

II Chuẩn bị :

 Giáo viên : bảng phụ,.

 Học sinh : phim trong. Học kỹ bài mol.

 Phương pháp : Hỏi đáp, nêu vấn đề, thực hiện nhóm nhỏ,bàn tay nặn bột.

III. Tiến trình bài giảng :

1.Ổn định

2 . Kiểm tra bài cũ :

Hs1: Nêu khái niệm mol, khối lượng mol?

Áp dụng :

Tính khối lượng của 0,25 mol H2O. Biêt khối lượng mol của H2O bằng 18g.



*GV cho HS cả lớp nhận xét, đánh giá và cho điểm

3. Các hoạt động:

Hoạt động của Gv Hs



HĐ 1. Chuyển đổi giữa lượng chất và Khối

lượng chất(12’)

*GV: Sau khi HS thực hiện Bài tập (phần kiểm tra

bài cũ) của 1HS GV yêu cầu cả lớp quan sát phần

KTBC của HS và đặt vấn đề:

Vậy muốn tính khối lượng của 1 chất khi biết

lượng chất (số mol) ta làm như thế nào ?

-GV: chỉ cụ thể vào bài làm của HS ?

- Em hãy cho biết đâu là lượng chất, đâu là khối

lượng mol, kí hiệu của khối lượng mol?

Gv cung cấp thêm

Nếu đặt

n : số mol chất,

m : khối lượng chất.

M : là khối lượng mol chất

Các em có thể rút ra biểu thức tính khối lượng.

Hay có thể chuyển đổi từ khối lượng thành lượng

chất...được không? Bài hôm nay cô cùng các em

cùng nhau xây dựng các công thức chuyển đổi đó!

Gv: giao bài tập cho 4 tổ - các tổ thảo luận 2HS 1

bàn ( 1 nhóm ) làm vào bảng phụ.

VD1:

a) Hãy tính khối lượng của 0,5 mol SO 2.Biết khối

lượng mol của SO2 là 64g.

b)Từ VD viết công thức tính khối lượng

chất(m)

-Gv: Chọn 3 nhóm làm nhanh nhất gắn lên bảng.

Cho các nhóm khác nhận xét .Cho điểm nếu 3

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Nội dung



I/ Chuyển đổi giữa khối lượng và

lượng chất như thế nào?

VD1:

SO2 = 64 -> MSO2 = 64g

mSO2 = 0,5. 64 = 32g

Công thức:

m=n.M

n : lượng chất (số mol chất)

Trang:57



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



nhóm làm nhanh nhất và đúng

-Gv nhận xét bổ sung, cho đáp án đúng.

-Gọi 2 hs viết công thức chuyển đổi.

? Em có thể chuyển đổi từ khối lượng(m) thành

lượng chất(n), hay khối lượng mol (M)...viết công

thức chuyển đổi.

Áp dụng

Gv yêu cầu tổ 1,2 áp dụng làm VD2

VD2

32g Cu có số mol là bao nhiêu?



m : khối lượng chất

M : khối lượng mol chất

m

m

=> n  (mol ), M  ( g )

M

n

Áp dụng

VD2:



Cu= 64-> MCu = 64g



32

nCu = ▬ = 0,5 mol

Tổ 3,4 áp dụng làm VD 3

64

VD3:

VD3

025mol hợp chất A có khối lượng là 8 g.Hãy tính

mA 8

khối lượng mol của hợp chất A.

MA = ─ = ─ = 32g

HS : quan sát trên bảng rút ra cách tính

nA 0,25

-GV: Treo bảng phụ có viết đề bài tập áp dụng

lên bảng.

-HS làm vào bảng phụ

*BÀI TẬP

Bài tập1 :

Bài tập 1 :

a) Tính khối lượng của : 0,15 mol Fe2 O3

a) Tính khối lượng của : 0,15 mol

b) Tính số mol của : 32g CuO

Fe2 O3

Dán kêt quả 1 số Hs lên bảng và chấm kết b) Tính số mol của 32g CuO

quả của một số HS .

giải:

Fe2O3 =160 -> M

= 160g

Fe2 O3

m

= 0,15.160 = 24g

Fe2 O3

b)

CuO = 80 -> MCuO = 80g

mCuO

32

nCuO = ▬

= ▬ = 0,4mol

MCuO

80

Bài tập 2:

Bài tập 2:

Tính khối lượng mol của chất A biết 0,1 mol có Tính khối lượng mol của chất A biết

0,1 mol có khối lượng 6,4g

khối lượng 6,4g

Giải:

Hs làm vào bảng phụ

mA

6.4

-Dán kêt quả 1 số Hs lên bảng và chấm kết quả

MA = ▬ = ▬ = 64g

của một số HS

nA

0,1

HĐ III. Kiểm tra đánh giá(10’)

n

m

Số

-GV: Cho HS thảo luận ở các nhóm khoảng 1’, sau

(mol) (gam)

Ptử

đó gọi ở mỗi nhóm 1 HS lên điền lần lượt vào các

0,01

0,44

0,06. 10 23

ơ còn bỏ trống ở bảng của bài Ltập 3

0,2

5,6

1,2. 10 23

*GV: Treo bảng phụ đã ghi sẵn và đưa đề bài lên

0,25

4

1,5.10 23

bảng

0,5



16



3. 10 23



-Bài tập 3:

n



m



Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Số



Trang:58



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



CO2

N2



(mol)

0,01



CH 4



(gam)



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8

Ptử



5,6

1,5.10 23



16

O2

*GV: giám sát và tổ chức chấm điểm cho từng

nhóm.

IV.Hướng dẫn:

- Học thuộc và rèn luyện thêm các bài tập 1, 2, 3 SGK/67

- Làm thêm bài tập ở sách bài tập hóa học 8 chuẩn bị cho tiết 28

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :



Ngày 21.11.17

Tuần 14- Tiết 28

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:59



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT(t 2)

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức : - HS biết vận dụng các công thức chuyển đổi về khối lượng , thể tích và

lượng chất để làm *Bài tập

2. Kỹ năng : Tiếp tục củng cố các công thức trên dưới dạng các *Bài tập đối với hỗn hợp

nhiều khí và *Bài tập xác định CTHH của một số chất khí khi biết khối lượng và số

mol.

- Củng cố các kiến thức về CTHH của đơn chất và hợp chất.

3. Thái độ : - Ham thích, tìm tòi và phát hiện ra cách giải tốn hóa.

II Chuẩn bị :

 Học sinh : Bảng nhóm. Ơn lại bài CTHH

III. Tiến trình bài giảng :

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ : (kiểm tra 2 HS)

*HS1: Em hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng.

Áp dụng: Tính khối lượng của :

a) 0,35mol K 2 SO4



b) 0,015mol AgNO3

*HS2: Em hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí.

Áp dụng: Tính thể tích của : a) 0,125 mol khí CO2

b) 0,75 mol khí NO 2



*HS cả lớp nhận xét và cho điểm.

3. Các hoạt động:



HĐ 1 Chữa *Bài tập 3. (SGK trang 67) 10’.

*GV đưa đề bài số 3 lên màn hình và gọi 3

HS lên bảng làm.

*GV: (sau 5’) chấm vở của một vài HS.

HS1: làm bài 3a.

m 28

n Fe   0,5(mol )

M 56

m 64

nCu   1(mol )

\

M 64

.HS2:làm bài 3b)

V CO2 n.22,4 0,175.22,4 3,02(l )

V H 2 = n.22,4 = 3.22,4 = 67,2 (l

HS3: làm bài 3c)

n honhopkhi nCO2  n H 2  n N 2

= 0,01 + 0,02 + 0,02

= 0,05 (mol)

Vhhkhí =n. 22,4 = 0,15.22,4 = 1,12(l)

m

*HS: phát biểu : M 

n

 HS làm bài theo hướng dẫn của GV



Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T.2)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×