Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HĐ III. Kiểm tra –đánh giá

HĐ III. Kiểm tra –đánh giá

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HĨA HỌC 8



. Vì các q trình này có sinh ra chất mới.

. phần c: chất ban đầu là sắt. Chất mới là gỉ

sắt

. phần d: chất ban đầu:xenlulo

chất mới: than, nước.

IV. Hướng dẫn:

- Làm bài tập: 1, 2, 3 trang 41

- Học bài phần ghi nhớ

- Xem trước bài phản ứng hóa học

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :

HS học tại phòng bộ mơn có kết quả. Vì các em chứng minh được sự biến đổi chất qua

các hiện tượng. (thực nghiệm). Các nhóm đã thành cơng thí nghiệm.

Riêng khi làm thí nghiệm Fe và S không nên để các em đốt (GV làm ) chỉ để đường

trong ống nghiệm với 1 lượng nhỏ.

HS hứng thú trong tiết học. Có sự đam mê bộ mơn.



Ngày 17.10.17

Tuần 9- Tiết 18



PHẢN ỨNG HĨA HỌC

I. Mục tiêu :

1.Kiến thức : - (Biết được có PƯHH xảy ra khi các chất tác dụng tiếp xúc với nhau,

có)

- Hiểu PƯHH là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác. Chất tham gia

là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng và sản phẩm hay chất tạo thành là

chất tạo ra.

- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân

tử này biến đổi thành phân tử khác.

2. Kỹ năng : - Từ hiện tượng hóa học, biết được các chất tham gia và các sản phẩm

để ghi được phương trình chữ của PƯHH và ngược lại đơc được PƯHH khi biết

phương trình chữ.

II Chuẩn bị :

 GV : chuẩn bị tranh vẽ “H:2.5 SGH trang 48”

 Phương pháp : đàm thoại, hỏi đáp

III. Tiến trình bài giảng :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra :



- Hiện tượng vật lý là gì ? Hiện tượng hóa học là ? (cho mỗi loại 1 VD minh họa)

- 27HS lên bảng sửa bài tập 2, 3 SGK/47

2. Các hoạt động:

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:36



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ

Hoạt động của GV- HS

HĐ 1. Định nghĩa.

-GV: các em hãy đọc SGK và thử nên định nghĩa về

PƯHH, phân biệt chất tham gia, chất tạo thành.

-GV: Hãy cho biết các chất tham gia, tên các chất tạo

thành trong các PƯHH sau:(Btập 2c, 3 SGK/47)

lưu huỳnh + oxilưu huỳnh dioxit

(chất tham gia)

(sản phẩm)

Giữa các chất tham gia và sản phẩm là dấu 

?trong qt pư lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào

tăng dần?

*GV yêu cầu HS cả lớp viết PT chữ của 2 Hiện tượng

hóa học còn lại ở BT2c,3 SGK/47 và ghi rõ các chất

tham gia và sản phẩmvào phim trong.

-Gv nhận xét đưa ra kết luận đúng.

Canxicacbonat

Canxioxit + Cacbon dioxit

(chất tham gia)

(sản phẩm)

parafin + oxi  Cacbonic + nước



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8

Nội dung

I/ Định nghĩa

Quá trình biến đổi từ chất này thành

chất khác gọi là PƯHH

PƯHH được ghi theo PT chữ như

sau:

Tên các chất tham gia Tên các sản

phẩm.

VD: Lưu huỳnh + sắt Sắt (II)

sunfua

Đọc là : lưu huỳnh tác dụng với sắt

tạo ra chất sắt (II) sunfua.

*trong quá trình phản ứng lượng

chất tham gia giảm dần,lượng sản

phẩm tăng dần.



*HS đọc PT chữ đã viết

*GV: giới thiệu : các quá trình cháy của 1 chất trong

khơng khí thường là tác dụng của chất đó với ơxi (có

trong khơng khí)

*GV giới thiệu cách đọc PT chữ.

*GV yêu cầu HS làm bài LT1

*Bài tập 1

Hãy cho biết trong quá trình biến đổi sau, hiện tượng

nào là Hiện tượng vật lý ? Hiện tượng hóa học ? Viết

các PT chữ của PƯHH .

Hãy cho biết trong quá trình biến đổi sau, hiện tượng

nào là Hiện tượng vật lý ? Hiện tượng hóa học ? Viết

các PT chữ của PƯHH .

a) đốt cồn (rượu etylic) trong khơng khí, tạo ra khí

cacbonic và nước.

b) chế biến gỗ thành giấy, bàn ghế.

c) đốt bột nhơm trong khơng khí, tạo ra nhơm oxit

d) điện phân nước ta thu được khí hidro và khí oxi.

*GV chấm vở một số HS và gọi HS lên chữa bài.

*GV hướng dẫn HS ghi điều kiện của các PƯ lên dấu



*HS:- hiện tượng vật lý là b

-Hiện tượng hóa học : a, c, d

PT chữ :

to

a) Rượu etylic + oxi cacbonic + nước



(chất tham gia)



(sản phẩm)



HĐ 2. Diễn biến của PƯHH

II. Diễn biến của PƯHH

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ 2.5 (SGK) trang

“Trong PƯHH chỉ có liên kết giữa

48.và trả lời các câu hỏi trang 48.

các nguyên tử thay đổi làm cho

-Hs trả lời

phân tử này biến thành phân tử

-Gv nhận xét đưa ra kết luận đúng.

khác”

- Em hãy so sánh chất tham gia và sản phẩm về :

Kq:chất này biến thành chất khác.

số nguyên tử mỗi loại?

Liên kết trong phân tử ?

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:37



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



-GV bổ sung : Vậy các nguyên tử được bảo toàn 

từ các nhận xét trên, các em hãy rút ra kết luận về

bản chất của PƯHH ?

HĐ 3. Kiểm tra đánh giá

-GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài bằng

hệ thống câu hỏi:

1) Định nghĩa PƯHH

2) Diễn biến của PƯHH

3) khi chất tham gia PƯ thì hạt vi mô nào thay đổi

-GV yêu cầu HS làm bài tập số 2.

*Bài tập : chép vào vở bài tập của em các câu sau đây

với đầy đủ các từ (cụm từ) thích hợp:

-“… là q trình làm biến đổi chất này thành chất

khác chất biến đổi trong phản ứng gọi là …

còn….mới sinh ra là ….

- Trong q trình PƯ…. giảm dần, còn…. tăng dần”

-Hs làm vào vở bài tập.



-



IV.Hướng dẫn:

*Bài tập về nhà : 1, 2, 3 trang 50 SGK

Học bài , đọc trước phần III, IV

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :

Trong bài PƯHH (T.1) chỉ nên dạy phần I và II thời gian truyền đạt đầy đủ và

khắc sâu thêm diễn biến của PƯHH với bài luyện tập. HS tiếp thu nhanh. Có

phần hứng thú trong tiết học.



Ngày 24.10.17

Tuần 10- Tiết 19



PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Tiết 2)

I. Mục tiêu :















1. Kiến thức : - Biết được các điều kiện để có PƯHH

- Biết các dấu hiện để nhận ra một PƯHH có xảy ra hay khơng

1. Kỹ năng : - Củng cố cách viết PT chữ , khả năng phân biệt được hiện tượng vật lý,

Hiện tượng hóa học .

- Rèn kỹ năng quan sát nhận xét

II Chuẩn bị :

Giáo viên : Chuẩn bị bộ thí nghiệm cho 6 nhóm.

1. Chuẩn bị các thí nghiệm để chứng minh các điều kiện để PƯHH rảy ra

- Thí nghiệm Zn + dd HCl

2. Thí nghiệm để nhận biết được các dấu hiệu của PƯHH

- Thí nghiệm : dd Na 2 SO4 dd BaCl 2

CO2 + dd Ca (OH ) 2 , C + O 2

Hóa chất : Zn, dd HCl, dd Na 2 SO4 (dd H 2 SO4 )

dd BaCl 2 , dd Ca (OH ) 2 , than

Dụng cụ : Oáng nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, muỗng lấy hóa chất, ống hút, ống nhỏ giọt.

3. Bảng phụ : để ghi đề bài Luyện tập 1 và 2

Phương pháp :Trực quan, thực nghiệm, hỏi đáp.

III. Tiến trình bài giảng :

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:38



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



1 .Ổn định

2.Kiểm tra

1/Nêu định nghĩa PƯHH , giải thích các khái niệm : chất tham gia, sản phẩm.

2/Gọi 1 HS chữa Bài tập 4 SGK



3.Các hoạt động:

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

HĐ 1. Khi nào PƯHH xảy ra ?

II/ Khi nào có PƯHH xảy ra ?

*GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm cho - Các chất tham gia PƯ phải tiếp

vài viên kẽm vào dd HCl.

xúc nhau.

 quan sát

- Có trường hợp cần đun nóng

 Qua thí nghiệm trên, các em thấy muốn PƯHH xảy đén 1 nhiệt độ nào đó. (tùy từng

ra nhất thiết phải có điều kiện gì ?

pư cụ thể).

-GV thuyết trình thêm : bề mặt tiếp xúc càng lớn thì - Có những PƯ cần có mặt chất

PƯ xảy ra dễ dàng và nhanh hơn (các chất ở dạng bột xúc tác.

thì bề mặt tiếp xúc nhiều hơn ở dạng lá.

-GV đặt vấn đề : Nếu để than trong khơng khí , có tự

bốc cháy không ?

-GV yêu cầu HS liên hệ đến q trình chuyển hóa từ

tinh bột sang rượu. Hỏi HS là cần điều kiện gì ?

-GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.

-GV giới thiệu : “Chất xúc tác là chất kích thích cho

PƯ xảy ra nhanh hơn, nhưng khơng biến đổi sau khi

PƯ kết thúc”.



-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

“Khi nào thì PƯHH xảy ra?”

HĐ II. Làm thế nào để nhận biết có PƯHH V. Làm thế nào nhận biết có

PƯHH xảy ra?

xảy ra ?

*GV yêu cầu HS quan sát các chất trước thí nghiệm .

Dựa vào dấu hiệu có chất mới

*GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

tạo thành :

1) Cho 1 giọt dd BaCl 2 vào dd Na 2 SO4 .

+ màu sắc

+ tính tan

2) Cho 1 giọt dd phenol talein vào dd Ca (OH ) 2

+ trạng thái

-GV yêu cầu HS quan sát và rút ra kết luận.

-GV: Qua các Thí nghiệm vừa làm và Thí + tỏa nhiệt và phát sáng

nghiệm kẽm tác dụng với dd HCl các em hãy

cho biết :

“Làm thế nào để nhận biết có PƯHH xảy ra?”

-GV: “Dựa vào dấu hiệu nào để biết có chất mới

xuất hiện?”

-GV: Ngồi ra sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng có

thể là dấu hiệu có PƯHH xảy ra.

VD: gas cháy, nến cháy.

HĐ III. Kiểm tra –đánh giá

-GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cơ bản của tiết

học.

1) khi nào PƯHH xảy ra?

2) Làm thế nào nhận biết có PƯHH xảy ra?.

-GV gọi đại diện các nhóm nêu ý kiến của nhóm

mình

-GV nhận xét và cho điểm

-GV yêu cầu HS làm bài luyện tập 1 vào vở.

*Bài tập 12: Nhỏ một vài giọt axit clohidric vào 1

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:39



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HĨA HỌC 8



cục đá vơi (có thành phần chính là canxi

cacbonat) ta thấy có bọt khí sủi lên.

a) Dấu hiệu nào cho thấy có (bọt khí) PƯHH xảy

ra?

b) Viết PƯHH chữ, biết rằng sản phẩm là các

chất canxi clorua, nước và cacbon dioxit.

-



IV.Hướng dẫn :

Chuẩn bị cho tiết thực hành (Tiết 20)

Mỗi Hs chuẩn bị tiết T.hành với các dụng cụ và hóa chất theo yêu cầu bài thực hành

Kẻ sẵn mẫu tường trình bài thực hành 3

*Bài tập về nhà : 5, 6 SKG/51. Bài 13.2,13.6 Sbài tập/16-17.

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :

Dạy phần II và III nên đưa HS đến phòng bộ mơn để các em làm quen với thí

nghiệm..Để các em thấy khi nào PƯ xảy ra và dấu hiệu PƯHH xảy ra qua thí nghiệm.

Các em hoạt động, thảo luận nhóm nhỏ thành cơng qua các câu hỏi của GV.

Kết hợp được thí nghiệm chứng minh và xem đề bài luyện tập ở phim trong và hoạt

động nhóm tốt.



Ngày soạn : 24.10.17

Tuần 10- Tiết 20



BÀI THỤC HÀNH SỐ 3

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức : - HS phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học .

- Nhận biết dấu hiệu có PƯHH xảy ra.

2. Kỹ năng : Tiếp tục rèn luyện cho HS có kỹ năng sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng

thí nghiệm

II Chuẩn bị :

 Giáo viên :- Chuẩn bị tiến hành Thí nghiệm sau theo nhóm HS :

+ Thí nghiệm hòa tan và nung nóng KMnO 4

+ Phản ứng giữa nước vôi trong với dd Na 2 CO3 với khí CO2

 Dụng cụ :- Giá ống nghiệm, 7ống nghiệm, đèn cồn, diêm, kẹp, ống hút, que đóm, ống nhỏ

giọt.

 Hóa chất :

- dd Na 2 CO3

- dd nước vơi trong

- thuốc tím.

III. Tiến trình bài giảng :

1 . Kiểm tra bài cũ : - Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học ?

- Dấu hiệu để biết có PƯHH xảy ra?

2. Giáo viên giới thiệu bài :



3.



Các hoạt động :



Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:40



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8



Hoạt động của Giáo viên



Hoạt động của Học sinh



Hoạt động I.: Tiến hành Thí nghiệm

*GV kiểm tra tình hình chuẩn bị dụng cụ, hóa

chất.

Nêu mục tiêu của bài thực hành

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1

-Theo dõi uốn nắn cách cầm ống nghiệm cách

đun để TN được an toàn



*HS nghe ghi và làm theo

1) Thí nghiệm 1:

- Hòa tan và đun nóng KMnO 4 (thuốc

tím)

a) Cách làm:

Chia thuốc tím làm 3 phần

+1 phần : Cho vào nước đựng trong ống

nghiệm 1 lắc tan.

+2 phần vào ống nghiệm 2:

Dùng kẹp gỗ kẹp 1/3 ống

nghiệmvà đun nóng.

- Đưa que tàn đóm đỏ vào. Nếu thấy que

tàn đóm đỏ thì tiếp tục đun. Khi thấy tàn

đóm đỏ khơng bùng cháy nữa thì ngừng

đun, để nguội ống nghiệm.

*HS1: ta ngừng đun vì PƯ đã xảy ra

xong (PƯ xảy ra hoàn toàn)

*HS2: Đổ nước vào ống nghiềm lắc kỹ.

*HS ghi vào tường trình



1) Tại sao tàn đóm đỏ bùng cháy ?

2) Tại sao tàm đóm đỏ bùng cháy ta lại tiếp

tục đun? (Phản ứng chưa xảy ra hồn tồn)

3) Hiện tượng tàn đóm đỏ khơng bùng cháy

nữa nói lên điều gì? Lúc đó vì sao ta ngừng

đun?

(Tàn đóm khơng bùng cháy nữa có nghĩa là

đã hết Oxi)

-GV: Hướng dẫn HS làm tiếp Thí nghiệm 1:

-GV yêu cầu HS quan sát ống nghiệm 1 và 2

 nhận xét và ghi vào tường trình.



Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:41



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ

Gọi một vài nhóm báo cáo kết quả.



GV hướng dẫn làm Thí nghiệm 2

-GV: trong hơi thở có khí gì?

- Các em hãy quan sát hiện tượng và ghi vào

bản tường trình.



-GV: Trong ống nghiệm 1 và 2 trường hợp

nào có PƯHH xảy ra ? Giải thích

GV hướng dẫn Hs làm tiếp Thí nghiệm

 quan sát hiện tượng và ghi vào bản tường

trình.

 Trong ống nghiệm 1 và 2, ống nào có

PƯHH xảy ra ? Dựa vào dấu hiệu nào ?

*GV yêu cầu HS ghi PT chữ của PƯHH xảy

ra trong ống nghiệm 2, 4, 5 vào vở.





GV giới thiệu :

- Thuốc tím : (Kalipemanganat) khi đun nóng

sinh ra Kali-manganat, mangan dioxit và oxi.

- Giới thiệu nước vơi trong có chất tan là

canxihidroxit.

- Sản phẩm thu được trong ống nghiệm 2 ở a

và b để HS viết phương trình chữ.



GIÁO ÁN HÓA HỌC 8

b) Hiện tượng

. ống 1: chất rắn tan hết tạo thành dd màu

tím

. ống 2: chất rắn khơng tan hết (còn lại 1

phần rắn lắn xuống đáy ống nghiệm.

2) Thí nghiệm 2

a) cách làm

Dùng ống hút thổi hơi lần lượt lần

lượt vào 2 ống đựng nước và ống

nghiệm đựng nước vôi trong.

*HS: Hiện tượng:

. Ở ống nghiệm 1 : khơng có hiện tượng

gì.

Ở ống nghiệm 2 : nước vơi trong vẫn

đục (có chất rắn khơng tan tạo ra)

b/Dùng ống hút nhỏ 5 – 10 giọt dd

Na 2 CO3 vào ống 1 đựng nước và ống 2

đựng nước vơi trong.

- HS:Ở ống 1 khơng có hiện tượng gì

- Ở ống 2 có chất rắn khơng tan tạo thành

đục.

-> Ở ống 2 có PƯHH xảy ra.

 Dấu hiệu của PƯ là: có chất mới sinh

ra (chất rắn khơng tan trong nước)

HS: Các PT chữ:

. Ở ống nghiệm 2:

t0

KalipemanganatKalimangan+mangandioxit

+ Oxi

1/TN2

.Ở ống



nghiệm2 :

a/Caxihidroxit + Cacbonđioxit  Canxi

Cacbonat + nước.

b/ Ở ống nghiệm 2 :

Canxihidroxit + Natricacbonat 

Canxicacbonat + Natrihidroxit



4 Kiểm tra đánh giá: kiểm tra kết quả thực hành –đánh giá thao tác thực hành,ý thức kỉ

luật

- Đem các dụng cụ đã sử dụng đi rửa (ống nghiệm xong phải úp vào giá)

- Sắp xếp lại hóa cụ, hóa chất cho ngay ngắn. Làm vệ sinh bàn thí nghiệm.

- Các nhóm hồn thành bản tường trình hóa học theo mẫu:

Tên TN

Dụng cụ hóa Cách tiến hành

Hiện tượng q/sát Giải thích

chất

được

viết PTHH

IV.Hướng dẫnHs học bài phản ứng hóa học xem trước bà định luật bảo toàn khối lượng

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng :

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Trang:42



TRƯỜNG THCS LÊ ĐỘ



GIÁO ÁN HĨA HỌC 8



Ngày 31.10.17

Tuần 11- Tiết 21



ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN KHỐI LƯỢNG

I. Mục tiêu :

















1. Kiến thức : - Hiểu được định luật, biết giải thích dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của

nguyên tử trong PƯHH .

- Vận dụng được định luật, tính được khối lượng của một chất khi biết

khối lượng của các chất khác trong phản ứng.

2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, tính toán.

3. Thái độ : - Hiểu rõ ý nghĩa định luật đối với đời sống và sản xuất. Bước đầu thấy được

vật chất tồn tại vĩnh viễn, góp phần hình thành thế giới quan duy vật, chống mê tín dị

đoan.

II Chuẩn bị :

Giáo viên : Chuẩn bị Thí nghiệm để dẫn đến nội dung định luật

Dụng cụ: - 1 cái cân, đĩa cân

- 2 cốc thủy tinh.

Hóa chất : dd BaCl 2 , dd Na 2 SO4

Tranh vẽ : Sơ đồ tượng trưng cho PƯHH giữa khí O2 và H 2

Bảng phụ : Có đề các *Bài tập vận dụng

Phương pháp : trực quan, hỏi đáp, thực nghiệm.

III. Tiến trình bài giảng :

1. Ổn định

1. Kiểm tra bài cũ:

GV treo sơ đồ (hình 25 SGK/48) để kiểm tra

2. Các hoạt động



Hoạt động của GV-HS

HĐ 1. Tiến hành thí nghiệm.

*GV thực hiện Thí nghiệm (nêu tên và viết lên

bảng) dd hóa chất chứa trong 2 cốc thủy tinh.

- GV yêu cầu HS quan sát và xác nhận vị trí của

kim cân.

HS: kim cân ở vị trí cân bằng

-GV đổ cốc 1 vào cốc 2 ; yêu cầu HS quan sát

hiện tượng và rút ra kết luận.

- HS: Có chất rắn màu trắng xuất hiện Đã có

PƯHH xảy ra.

-GV : Các em có nhận xét gì khi cho 2 dd trộn

lẫn vào nhau vị trí kim cân thay đổi như thế

nào?

- Kim cân ở vị trí thăng bằng

Dựa vào yếu tố nào để nhận biết có PƯHH

xảy ra ?

-GV nêu tên chất rắn không tan màu trắng và tên

chất rắn tan mới. Trước và sau PƯHH xảy ra.

Vị trí của kim cân thế nào ? Có thể suy ra điều

gì ?

-GV giới thiệu : Đó là nội dung cơ bản của Định

luật bảo toàn khối lượng. Ta xét tiếp phần nội

dung của Định luật.

Nguyễn Thị Tuyết Thanh



Nội dung

I/ Thí nghiệm:SGK

PT chữ của PƯHH

Bariclorua+ Natrisunfat-->Barisunfat +

Natri clorua



Trang:43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HĐ III. Kiểm tra –đánh giá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×