Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3/Cạnh tranh về phân phối bán hàng

3/Cạnh tranh về phân phối bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề án mơn học



- Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý

- Kết hợp hợp lý giữa phương thức bán và phương thức thanh toán.

3.2



Cạnh tranh về dịch vụ bán và sau bán



 Tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất trong thanh tốn.

 Có chính sách tài chính và tiền tệ nhanh, hợp lý vừa tạo điều kiện

thuận lợi thanh toán nhanh vừa đảm bảo cơng tác quản lý của doanh nghiệp.

 Có phương tiện bán văn minh, các phương tiện tạo ưu thế cho khách

hàng, nắm được phản hồi từ khách hàng một cách nhanh nhẩt.

 Bảo đản lợi ích của nguời mua và người bán. Thường xuyên cung

cấp những dịch vụ sau bán hàng cho người sử dụng, đặc biệt là những sản

phẩm có bảo hành hoặc hết hạn bảo hành.

4.Cạnh tranh về thời cơ thị trường

Doanh nghiệp nào dự báo được thời cơ thị trường nắm được thời cơ

thị trường thì doanh nghiệ đó sẽ chiến thắng trong canh tranh.

Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được

những thay đổi của thi trường. từ đó có các chính sách khai thác thị trường

hợp lý và sớm hơn các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, canh tranh về thời cơ

thị trường còn thể hiện ở chỗ doanh nghiệp tìm ra được những lợi thế canh

tranh sớm và đi vào khai thác thị trường và một loạt sản phẩm của doanh

nghiệp cũng nhanh chóng bị lão hóa. Yêu cầu này đòi hỏi các doanh nghiệp

phải thích ứng nhanh với những thay đổi đó.

5. Cạnh tranh về khơng gian và thời gian

Loại cạnh tranh này xuật hiện những vấn đề về chính sách sản phẩm và

chính sách giá cả của sản phẩm, những doanh nghiệp nào có q trình buôn

bán thuận tiện nhất, nhanh nhất sẽ chiến thắng trong cạnh tranh.

6. Chiến lược khác biệt hóa

Nội dung cốt lõi của chiến lược này là làm cho sản phẩm/dịch vụ của công ty

khác biệt và hấp dẫn hơn sản phẩm/dịch vụ của đối thủ cạnh tranh (về hình thức,

Sinh viên: Phạm Thị Huệ



Lớp: Tổng hợp 47A



Đề án mơn học



tính năng, độ bền, chất lượng dịch vụ, hình ảnh thương hiệu…). Để áp dụng thành

công chiến lược này, công ty cần có:

- Quy trình nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới sản phẩm tốt.

- Khả năng cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao.

- Hoạt động tiếp thị và bán hàng hiệu quả, nhằm đảm bảo khách hàng có

thể cảm nhận được sự khác biệt và lợi ích mà nó mang lại.

Những công ty áp dụng chiến lược này phải rất nhanh nhạy trong quá trình

phát triển sản phẩm mới. Nếu không, họ sẽ mất một vài “mặt trận” cho các

công ty theo đuổi chiến lược “Tập trung trên nền tảng khác biệt hóa”.

7. Chiến lược tập trung

Cơng ty theo đuổi chiến lược này chỉ tập trung vào những thị trường

ngách. Đó là những phân khúc thị trường nhỏ với đặc điểm riêng biệt. Lợi thế

cạnh tranh của những công ty này được tạo dựng dựa trên việc thấu hiểu sâu

sắc những đặc thù của thị trường và khả năng cung cấp sản phẩm/dịch vụ phù

hợp với những đặc điểm đó.

Tuy nhiên, việc tập trung vào một thị trường nhỏ phù hợp với nguồn lực

của công ty vẫn chưa hẳn là an tồn, vì các cơng ty lớn với nguồn lực tốt hơn

vẫn có thể tấn cơng vào những phân khúc này.

Trước nguy cơ đó, những cơng ty áp dụng chiến lược tập trung thường

phải tiếp tục tạo ra những lợi thế khác (bằng cách cắt giảm chi phí hoặc khác

biệt hóa sản phẩm/dịch vụ), nhằm mang đến nhiều giá trị cộng thêm cho

khách hàng trong phân khúc của mình.

IV/ TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP

1. Các loại lợi thế và thủ đoạn cạnh tranh của các doanh nghiệp trong

nền kinh tế thị trường.

1.1 Chất lượng hàng hóa

Trên thương trường nếu nhiều hàng hóa có cơng dụng như nhau, giá cả

bằng nhau người tiêu dùng sẽ sẵn sàng mua hàng hóa nào có chất lượng tốt

Sinh viên: Phạm Thị Huệ



Lớp: Tổng hợp 47A



Đề án mơn học



hơn. Do đó đây là công cụ đầu tiên và quan trọng mà doanh nghiệp sử dụng

để thắng các đối thủ cạnh tranh.

1.2 Giá cả hàng hóa

Hai hàng hóa có cùng cơng dụng, chất lượng như nhau thì người tiêu dùng

sẽ mua hàng hóa cóa giá rẻ hơn. Giá cả hàng hóa được quyết định bởi giá trị

hàng hóa. Song sự vận động của giá cả còn phụ thuộc vào khả năng thanh

tốn của người tiêu dùng.

1.3 Áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ và quản lý hiện đại

Sức cạnh tranh hàng hóa của doanh nghiệp sẽ tăng lên khi giá cả hàng hóa

cá biệt của họ thấp hơn giá cả trung bình trên thị trừơng. Để có lợi nhuận cao

đòi hỏi các doanh nghiệp phải tập trung các nguồn lực để tăng năng suất lao

động, hạ thấp chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm,…muốn vậy doanh

nghiệp phải thường xuyên cải tiến công cụ, áp dùng khoa hoc kỹ thuật và

quản lý hiện đại vào trong quá trình sản xuất.

1.4 Lợi thế về thông tin

Thông tin là một công cụ canh tranh lợi hại của doanh nghiệp. đủ thông tin

và xử lý đúng thông tin, một mặt giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh

doanh,mặt khác còn giúp doanh nghiệp tìm ra và tạo ra lợi thế cạnh tranh của

doanh nghiệp trên thương trường, chuẩn bị và đưa ra đúng thời điểm những

sản phẩm mới thay thế để tăng cường sức mạnh canh tranh của hàng hóa.

1.5 Phương thức phục vụ và thanh tóan trong sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

Phương thức phục vụ và thanh tốn là cơng cụ cạnh tranh khá quan trọng.

Ai nắm được công cụ này sẽ thắng trong cạnh tranh. Bởi vì cơng cụ này tạo ra

sự tiện lợi cho khách hàng.

1.6 Tính độc đáo của sản phẩm



Sinh viên: Phạm Thị Huệ



Lớp: Tổng hợp 47A



Đề án môn học



Mọi sản phẩm khi xuất hiện trên thị trường đều mang một chu kỳ sống

nhất định, đăc biệt vòng đời của nó sẽ rút ngắn khi xuất hiện sự cạnh tranh.

Để káo dài chu kỳ sống của sản phẩm, các doanh nghiệp dung nhiều biện

pháp trong đó có biện pháp thường xuyên cải tiến mọi mặt sản phẩm, taọ ra

nét độc đáo riêng. Sự thay đổi thường xuyên đó táo điều kiện cho sự tồn tại

phát triển của doanh nghiệp hiện nay.

1.7 Chữ tín

Chữ tín là cơng cụ canh tranh của các doanh nghiệp.trong quá trinh kinh

doanh các doanh nghiệp sử dụng nhiều biên pháp nhằm giành giật khách hàng

về phía mình. Mọi hoạt động sẽ đựoc thực hiện tột hơn khi giữa doanh nghiệp

và khách hàng có lòng tin với nhau. Do vậy chữ tín trở thành cơng cụ sắc bén

trong canh tranh giúp cho q trình bn bán diễn ra nhanh chóng thuận lợi.

2. Các yếu tố tác động đến lợi thế cạnh tranh

2.1 Bầu không khí trong nội bộ doanh nghiệp

Yếu tố này cho thấy phản ứng chung của nhân viên. Nó là một cơ cấu đủ

mạnh để hình thành phong cách và lề lối làm việc. đây là tài sản vơ hình quan

trọng quyết định tương lai của doanh nghiệp và cũng là một yếu tố quyết định

lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.2 Sức sinh lời của vốn đầu tư

Yếu tố này thể hiện trình độ sản xuất và quản lý của doanh nghiệp nhằm

phát huy tối đa hiệu quả sử dụng các yếu tố vật chất cũng như phi vật chất của

doanh nghiệp.

2.3 Năng suất lao động

Đây là yếu tố phản ánh trình độ trang thiết bị cơng nghệ cho sản xuất, trình độ

tổ chức quản lý. Thiêu một trong ba yếu tố: máy móc thiết bị, lao động và tổ chức



Sinh viên: Phạm Thị Huệ



Lớp: Tổng hợp 47A



Đề án môn học



quản lý thì khó đạt được một sức cạnh tranh có thế chiến thắng trên thương

trường.



2.4 Lợi thế về chi phí và khả năng hạ giá thành sản phẩm

Giá thành là yếu tố đăc biệt quan trọng quyết định đến lợi nhuận của doanh

nghiệp. nếu chênh lệch giữa giá bán và giá thành cá biệt của doanh nghiệp cành

cao so với đối thủ cạnh tranh thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao.

2.5 Chất lượng sản phẩm , dịch vụ

Chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng chất lượng sản

phẩm tác động trực tiếp đến người tiêu dùng nên có quyết định đến khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp mở rộng được phần thị trường, tiêu thụ sản

phẩm nhiều hơn đảm bảo thu hồi vốn để sản xuất.

2.6 Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Biểu hiện cụ thể của yếu tố này là thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh,

uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, bạn hàng, thậm chí cả với đối thủ

cạnh tranh. Đây là một tài sản vô hình quan trọng, đặc biệt trong thời điểm

cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Nhân tố này được tích lũy trong suốt quá

trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nó tạo ra lợi thế to lớn

cho doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh. Trên thị trường , vị trí của doanh

nghiệp có ưu thế hơn đối thủ thì doanh nghiệp ngày càng có khả năng mở

rộng được thị phần, nâng cao được doanh số tiêu thụ, góp phần tăng lợi nhuận

của doanh nghiệp.



Sinh viên: Phạm Thị Huệ



Lớp: Tổng hợp 47A



Đề án môn học



CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG LỢI THẾ CANH TRANH CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP GIÀY DÉP VIỆT NAM

I / CƠ HỘI

1. Công nghệ

Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy các cơ hội phát triển ngành

da giày, việc chuyển giao công nghệ theo chu kỳ nhanh hơn phù hợp với yêu

cầu khắt khe của thị trường.

2. Thị trường

Việc gia nhập tổ chức mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), tổ chức thương

mại thế giới(WTO),… tạo điều kiện việc giao lưu hàng hố thơng suốt, ít cản

trở, xoá bỏ hàng rào phi thuế quan, ưu đãi về thuế quan tạo điều kiện cho

ngành hàng giày dép dễ dàng thâm nhập vào các thị trường khu vực cũng như

quốc tế.

Việt Nam được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước

thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ,

không bị phân biệt đối xử.

2.1 Thị trường nội địa

Với dân số trên 80 triệu dân là một thị trường đầy tiềm năng cho thị trường

nội địa. Mặt khác, với đời sống ngày càng được nâng cao, khả năng mua sắm

của xã hội ngày càng được cải thiện, đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng

vào thế giới làm cho ngành du lịch phát triển là những cơ hội để ngành da

giày phát triển theo hướng xuất khẩu trực tiếp ngay trên sân nhà.



Sinh viên: Phạm Thị Huệ



Lớp: Tổng hợp 47A



Đề án môn học



2.2 Về thị trường xuất khẩu

Nhu cầu tiêu dùng giày dép của các nước trên thế giới ngày càng gia tăng cùng

với sự cải thiện đời sống kinh tế xã hội. Giày dép là một trong các sản phẩm tiêu

dùng thời trang không thể thiếu được, đặc biệt tại các nước có khí hậu lạnh.

Thị trường xuất khẩu giày dép Việt Nam ngày càng được mở rộng và ổn định cụ

thể:

2.2.1 Thị trường EU

Trong những năm vừa qua, giày dép Việt Nam xuất khẩu vào EU tăng

trưởng nhanh về khối lượng và kim ngạch xuất khẩu. Hết năm 2007, EU vẫn

là thị trường lớn nhất tiêu thụ giày dép của Việt Nam với doanh thu 2,6 tỉ

USD, tăng 33,9% so với năm 2006 và chiếm 54% tổng kim ngạch xuất khẩu

hàng giày dép của Việt Nam.

Hiện tại, ngành da giày các nước Châu Âu khơng còn phát triển, mà phải nhập

giày Châu Á. Đây là cơ hội để ngành giày da Việt Nam mở mang thị trường. Đã

có một số nước trước đây có nền công nghệ da giày nổi tiếng, nay đầu tư vào Việt

Nam. Trong đó, một tổ chức của Italia sẽ hỗ trợ cho ngành giày 1 triệu USD để

xây dựng trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm kỹ thuật, thiết kế mẫu mã.

2.2.2 Thị trường Mỹ

Năm 2004, Việt Nam đã vượt Italia và trở thành nhà cung cấp lớn thứ tư

sau Trung Quốc, Brazil, Indonesia. Trong năm 2007, xuất khẩu vào Mỹ đạt

995 triệu USD, tăng 30% so với năm 2006. Tháng 1/2008, xuất khẩu giày dép

vào Mỹ tăng 25% so với năm 2007, đạt 93,8 triệu USD, đây là thị trường xuất

khẩu lớn thứ hai của toàn ngành. Hiện nay và trong những năm tới, Mỹ sẽ là

thị trường xuất khẩu mục tiêu đối với sản phẩm giày dép của Việt Nam và các

sản phẩm xuất khẩu chính sẽ là giày thể thao, giày da nam nữ.

2.2.3 Thị trường các nước Đơng Á

Đây là khu vực thị trường có những phong tục tập quán tương đối giống Việt

Nam, cùng nằm ở khu vực châu Á. Các sản phẩm chủ yếu xuất khẩu từ Việt Nam

Sinh viên: Phạm Thị Huệ



Lớp: Tổng hợp 47A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3/Cạnh tranh về phân phối bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×