Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quá trình hòa hợp – hội tụ

2 Các thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quá trình hòa hợp – hội tụ

Tải bản đầy đủ - 0trang

trong việc nghiên cứu, xây dựng hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam theo định

hướng hòa hợp, hội tụ với quốc tế.

* Các khó khăn trong q trình hòa hợp – hội tụ:

Thứ nhất, hiện nay mặc dù nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn

nhưng nhìn chung vẫn là nền kinh tế đang phát triển với nhiều khó khăn phải đương

đầu giải quyết. Đầu tiên, chế độ quản lý của Việt Nam vẫn còn mang nặng tính hành

chính, thị trường chứng khốn chưa phát triển mạnh, các cơng ty cổ phần còn chiếm vị

trí rất nhỏ trong nền kinh tế, cho nên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam chưa được

áp dụng đồng bộ và phổ biến. Các doanh nghiệp vẫn còn rất coi trọng vấn đề xây dựng

hệ thống kế toán theo định hướng thuế. Điều này làm cho mục tiêu hòa hợp với kế

tốn quốc tế chưa được thực hiện một cách triệt để và còn gặp nhiều trở ngại, khó

khăn. Mặc dù q trình hòa hợp sẽ giúp Việt Nam có ngay được các chuẩn mực kế

tốn mới mà khơng tốn nhiều chi phí nghiên cứu. Nhưng “chúng” có thực sự phù hợp

với môi trường kinh tế xã hội của Việt Nam, có đáp ứng được u cầu thơng tin và

kiểm sốt của Việt Nam hay khơng? Bên cạnh đó trình độ của đội ngũ nhân viên kế

tốn kiểm tốn Việt Nam có thể theo kịp với khối lượng kiến thức khổng lồ đã được

các quốc gia phát triển hình thành từ rất lâu hay khơng? Đây chính là thách thức lớn

đối với Việt Nam trong q trình hòa hợp hội tụ với hệ thống chuẩn mực kế toán quốc

tế. Một điều chắc chắn là chúng ta sẽ phải tốn kém một khoản chi phí đào tạo và

nghiên cứu rất lớn.

Thứ hai, đó chính là rào cản ngơn ngữ. Để có thể hòa hợp với kế tốn quốc tế đòi

hỏi hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam phải đạt được chất lượng cao. Tuy nhiên

ngôn ngữ chuyên môn đang là rào cản cho việc thu thập, nghiên cứu, tìm hiểu, phân

tích, hệ thống hóa và dịch thuật chuẩn mực kế toán quốc tế sang Tiếng Việt.

Thứ ba, trong cơ chế kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập, kế tốn khơng chỉ là

cơng cụ quản lý kinh tế tài chính và cung cấp thơng tin hữu ích, tin cậy mà đã trở

thành một ngành, một lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ quản lý kinh doanh quan trọng trong

phạm vi từng quốc gia, trong khu vực và thế giới. Dịch vụ kế toán đã trở thành một

dịch vụ không thể thiếu của nền kinh tế mở. Trong những cam kết mà Việt Nam phải

thực hiện, Việt Nam có lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ kế tốn kiểm tốn. Trong

tương lai sẽ có các cơng ty dịch vụ kế tốn nước ngồi được hoạt động tại Việt Nam.

Ngược lại các cơng ty dịch vụ kế tốn Việt Nam sẽ được phép hoạt động ở nước ngoài.

Điều này đòi hỏi chúng ta phải có sự chuẩn bị tốt về khn khổ pháp lý, về sự hài hòa

các chuẩn mực kế toán, về sự phối hợp và thống nhất của chương trình, nội dung đào

tạo, huấn luyện, thi cử và đánh giá chất lượng đào tạo, chất lượng dịch vụ, về sự thừa

nhận lẫn nhau các chứng chỉ hành nghề của mỗi quốc gia,…Tuy nhiên hiện nay, chúng

ta chưa nhận thức rõ vai trò hỗ trợ quản lý kinh doanh của kế toán. Dịch vụ kế toán chỉ

mới phát triển trong phạm vi nội địa, chứng chỉ hành nghề chỉ có thể sử dụng tại Việt

Nam. Chúng ta cũng khơng thể cung cấp dịch vụ ra nước ngồi do chưa cập nhật được

đầy đủ kiến thức quốc tế, hệ thống chuẩn kế toán Việt Nam vẫn chưa được ban hành

đầy đủ để phục vụ cho cơng tác kế tốn. Chương trình và nội dung đào tạo, huấn

luyện, cấp chứng chỉ hành nghề Việt Nam chưa phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, … Hội

nghề nghiệp Việt Nam chưa phát huy được vai trò tổ chức, hoạt động, chưa làm tròn

được chức năng là nơi tập hợp nghiên cứu, phát triển các vấn đề liên quan đến nghề

nghiệp.

* Một số giải pháp trong q trình hòa hợp - hội tụ của hệ thống kế toán Việt

Nam

15



Thứ nhất, Việt Nam nên lựa chọn mơ hình hội tụ kế tốn quốc tế từng phần. Đây là

mơ hình hội tụ phù hợp với điều kiện kinh tế, khả năng ngoại ngữ, trình độ của thị

trường lao động và sự phát triển của thị trường chứng khốn Việt Nam. Với mơ hình

này, Việt Nam có khả năng thực hiện được song song 2 hệ thống chuẩn mực: Chuẩn

mực BCTC quốc tế và chuẩn mực kế toán quốc gia.

Thứ hai, Việt Nam cần xây dựng một lộ trình hội tụ kế tốn chi tiết, cụ thể. Lộ trình

này có thể được xây dựng, lên kế hoạch một cách cụ thể cho từng giai đoạn, bắt đầu từ

việc hồn chỉnh chuẩn mực kế tốn Việt Nam, chuẩn bị hội tụ với chuẩn mực BCTC

quốc tế. Quá trình thực hiện hội tụ thường xuyên phải được tổng kết đánh giá những

mặt đạt được, những mặt còn hạn chế để có biện pháp khắc phục kịp thời, tránh tình

trạng mất phương hướng và dẫn đến thất bại như một số quốc gia.

Thứ ba, Việt Nam cần xây dựng bộ chuẩn mực kế toán áp dụng riêng cho các doanh

nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ. Nhóm doanh nghiệp này có số lượng các nghiệp vụ

kinh tế tài chính phát sinh ít, bản chất nghiệp vụ đơn giản nên nếu áp dụng cùng bộ

chuẩn mực BCTC quốc tế thì quá phức tạp và không phù hợp. Thứ tư, Việt Nam cần

nâng cao vai trò của các Hiệp Hội ngành nghề kế tốn, kiểm tốn. Theo thơng lệ quốc

tế, việc ban hành các chuẩn mực kế toán được chuyển giao cho các tổ chức, hội hành

nghề kế toán, kiểm toán. Việc làm này sẽ có hiệu quả hơn, bởi đây là những người có

kinh nghiệm thực tiễn và là người trực tiếp triển khai, vận dụng các chuẩn mực kế tốn

vào cuộc sống.

Thứ năm, Việt Nam cần khơng ngừng nâng cao chất lượng đào tạo kế tốn. Để có

thể hội nhập với quốc tế về kế tốn thì yếu tố đầu tiên mà Việt Nam cần quan tâm đặc

biệt tới chính là nguồn nhân lực kế tốn. Một trong những lý do Việt Nam khơng phù

hợp với các mơ hình hội tụ khác chính là hạn chế về năng lực của đội ngũ kế toán

viên. Việc vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế yêu cầu người lao động kế tốn phải

có kiến thức tốt, trình độ tiếng Anh giỏi. Vì vậy, trong thời gian tới, để Việt Nam có

nguồn lao động đáp ứng được yêu cầu vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế trong việc

lập và trình bày BCTC thì ngay từ bây giờ việc nâng cao chất lượng đào tạo hơn lúc

nào hết cần được quan tâm.



Tài liệu tham khảo

1. Chuẩn mực kế toán Malaysia (2016),https://viblo.asia/p/chuan-muc-ke-toan

malaysia-7rVRqpQVv4bP.

2. IAS 21 – The Effects of changes in Foregin Exchange Rates (12/2003),

https://www.iasplus.com/en/standards/ias/ias21https://www.iasplus.com/en/standards/i

as/ias21.

3. Ths. Đào Nam Giang (2014), “Phân tích đặc điểm hệ thống kế tồn và q trình

hòa hợp – Hội tụ của Malaysia”.

4. Ths. Nguyễn Ngọc Lan và Ths. Nguyễn Thị Cúc (4/2016), “Hội tụ kế toán Quốc Tế

ở một số Quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt nam”.

5. Thực tiễn về cách thức hội tụ kế toán Quốc Tế của một số các quốc gia trong khu

vực Châu Á (2015), https://luanvanaz.com/thuc-tien-ve-cach-thuc-hoi-tu-ke-toanquoc-te-cua-mot-so-cac-quoc-gia-trong-khu-vuc-chau-a.html.



16



BẢNH ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

Họ và tên

Lê Thị Hằng

Phạm Thị Thảo

Nguyễn Minh Quân

Chu Thị Xuân

Phạm Nguyễn Việt Dũng



Nhiệm vụ

Phần 1, 2

Phần 1, 2

Phần 3

Phần 4

Phần 5



17



Mức độ hoàn thành

100%

100%

100%

100%

100%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quá trình hòa hợp – hội tụ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x