Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
So sánh 1-2 chuẩn mực kế toán quốc gia( Malaysia) với chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/ IFRS)

So sánh 1-2 chuẩn mực kế toán quốc gia( Malaysia) với chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/ IFRS)

Tải bản đầy đủ - 0trang

đơn vị báo cáo, một chênh lệch tỷ giá

phát sinh trong báo cáo tài chính cá

nhân hoạt động nước ngồi. Khi hàng

hóa được tính bằng đồng tiền chức năng

của hoạt động nước ngoài, một chênh

lệch tỷ giá phát sinh trong báo cáo tài

chính riêng của đơn vị báo cáo. Nếu

như mặt hàng được tính bằng một loại

tiền tệ khác với loại tiền tệ chức năng

của một trong hai đơn vị báo cáo hoặc

các hoạt động nước ngoài, một chênh

lệch tỷ giá phát sinh trong báo cáo tài

chính riêng của đơn vị báo cáo và báo

cáo tài chính cá nhân hoạt động nước

ngoài. Chênh lệch tỷ giá này được phân

loại thành các thành phần riêng biệt của

vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính

bao gồm các hoạt động nước ngồi và

các tổ chức báo cáo (ví dụ: báo cáo tài

chính, trong đó các hoạt động nước

ngồi được hợp nhất, tương ứng tổng

hợp hoặc hạch toán theo phương pháp

vốn chủ sở hữu).



chuyển đổi đồng tiền báo cáo.

- Khi một hoạt động nước ngồi được

xử lý, số tiền tích lũy của chênh lệch tỷ

giá ghi nhận hoàn toàn vào thu nhập

khác và tích lũy vào vốn liên quan với

hoạt động nước ngồi được công nhận

lãi hoặc lỗ khi lãi lỗ do thanh lý được

cơng nhận.



Cơ sở

kinh

doanh ở

nước

ngồi báo

cáo bằng

đồng tiền

của nền

kinh tế

lạm phát

cao



Các tiêu chuẩn đòi hỏi thiện chí và điều

chỉnh hợp lý giá trị tài sản và các khoản

nợ phát sinh về việc mua lại của một tổ

chức nước ngoài được đối xử như một

phần của tài sản và nợ phải trả của công

ty được mua và chuyển đổi theo tỷ giá

cuối kỳ.



Báo cáo tài chính của cơ sở kinh doanh

ở nước ngồi phải được trình bày lại

theo IAS 29 Báo cáo tài chính trong nền

kinh tế siêu lạm phát trước khi chuyển

đổi sang đồng tiền hạch tốn của doanh

nghiệp.



Cơng bố

thơng tin



+ Các tiêu chuẩn bao gồm hầu hết các

yêu cầu cơng bố của IASB SIC-30

+ Ngồi ra, các đơn vị phải trình bày

khi đã có một sự thay đổi trong chức

năng tiền tệ, và lý do cho sự thay đổi.



+ Số lượng của chênh lệch tỷ giá ghi

nhận trong (không bao gồm sự khác

biệt phát sinh trên công cụ tài chính

theo giá trị hợp lý thơng qua lợi nhuận

hoặc lỗ theo IAS 39) lợi nhuận hoặc lỗ

[IAS 21.52 (a)]

+ Chênh lệch tỷ giá thuần ghi nhận vào

thu nhập khác toàn diện và tích lũy

trong một thành phần riêng biệt của vốn

chủ sở hữu, và hòa giải của số tiền



11



chênh lệch tỷ giá như lúc bắt đầu và kết

thúc của thời gian [IAS 21.52 (b)]

+ Khi đồng tiền trình bày khác với chức

năng tiền tệ, tiết lộ thực tế là cùng với

các chức năng tiền tệ và lý do cho việc

sử dụng một loại tiền tệ khác nhau trình

bày [IAS 21.53]

+ Một sự thay đổi trong chức năng tiền

tệ của một trong hai đơn vị báo cáo

hoặc một hoạt động nước ngồi có ý

nghĩa và lý do [IAS 21,54]



So sánh chuẩn mực kế toán( CMKT) Malaysia với CMKT quốc tế về chi phí đi vay

FRS 123

IAS 23



Phạm vi



Chi phí đi vay có thể bao gồm:

a. Lãi suất thấu chi ngân hàng và các

khoản vay ngắn hạn và dài hạn.

b. Trích khấu hao giảm giá hoặc phí

bảo hiểm liên quan đến các khoản vay.

c. Trích khấu hao chi phí phát sinh

liên quan đến việc sắp xếp các khoản

vay.

d. Chi phí tài chính liên quan đến cho

th tài chính được cơng nhận phù

hợp với FRS117 Thuế tài sản.

e. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các

khoản vay ngoại tệ đến mức mà họ

được coi là một sự điều chỉnh chi phí

lãi suất.

Tài sản không đủ điều kiện tài sản:

a. Các khoản đầu tư khác, và hàng tồn

kho thường xuyên được sản xuất hoặc

sản xuất với số lượng lớn trên cơ sở

lặp đi lặp lại trong một thời gian ngắn

b. Tài sản sẵn sàng để sử dụng hoặc

bán khi mua

Tài sản đủ điều kiện đối với :

Hàng tồn kho đòi hỏi phải có một

thời gian đủ dài để có thể bán được,

nhà máy sản xuất, các cơ sở sản xuất

điện và các tài sản đầu tư.



12



Chi phí đi vay có thể bao gồm: [IAS

23,6]

a. Lãi suất thấu chi và vay ngân hàng

b. Chi phí lãi vay tính theo phương

pháp lãi suất hiệu quả theo IAS 39.

c. Chi phí tài chính liên quan đến cho

thuê tài chính được cơng nhận theo

IAS 17 Th tài sản.

d. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các

khoản vay ngoại tệ đến mức mà họ

được coi là một sự điều chỉnh chi phí

lãi suất

Tài sản khơng đủ điều kiện sẽ bị

loại trừ khỏi phạm vi IAS 23:

a. Tài sản đủ điều kiện giá trị hợp lí.

Ví dụ: Tài sản sinh học ghi nhận theo

IAS 41 Nông nghiệp

b. Hàng tồn kho được sản xuất hoặc

sản xuất với số lượng lớn trên cơ sở

lặp đi lặp lại và mất một thời gian

đáng kể để sẵn sang bán

Ví dụ: q trình sản xuất rượu whisky



Điều

chỉnh kế

tốn



Cơng bố

thơng tin



Có 2 phương pháp:

+ Điều chỉnh kế tốn chuẩn

+ Điều chỉnh kế tốn thay thế

Cơng nhận:

+ Theo phương pháp điều chỉnh kế

tốn chuẩn:

Chi phí đi vay được ghi nhận như một

khoản chi phí trong kì phát sinh với

mọi khoản vay

+ Theo phương pháp điều chỉnh kế

toán thay thế:

- Chi phí đi vay được ghi nhận là một

khoản chi phí trong kì phát sinh, trừ

trường hợp vốn hố phù hợp đoạn 10

của tiêu chuẩn này

- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến

đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản

dở dang được vốn hoá vào chi phí của

tài sản đó.



Chỉ có một phương pháp điều chỉnh

kế tốn: Có nhiều điểm giống và khác

so với Phương pháp điều chỉnh kế

tốn thay thế của FRS

Cơng nhận:

- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp

đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản

xuất tài sản dở dang được vốn hóa

vào chi phí của tài sản đó

- Chi phí vay khác được ghi nhận như

một khoản chi phí. [IAS 23.8]



Báo cáo tài chính phải cơng bố:

- Các chính sách kế tốn áp dụng cho

chi phí đi vay;

- Số tiền chi phí đi vay vốn hóa trong

kỳ;

- Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác

định số tiền chi phí đi vay đủ điều

kiện để vốn hóa.



Báo cáo tài chính phải cơng bố:

- Số tiền chi phí vay được vốn hố

trong kì

- Tỷ lệ vốn sử dụng



5. Hệ thống kế tốn Việt Nam trong trong q trình hồ hợp - hội tụ.

5.1 Tác động của các nhân tố đến kế tốn

Có nhiều nhân tố tác động đến hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam tuy nhiên có 3

nhóm nhân tố chính tác động mạnh mẽ đến việc hình thành hệ thống chuẩn mực kế

tốn là chính trị, văn hóa và kinh tế. Cụ thể như sau:

5.1.1 Nhân tố chính trị.

Nhóm nhân tố chính trị có tác động mạnh mẽ đến q trình hội tụ kế tốn quốc tế

hơn là q trình hình thành hệ thống kế tốn quốc gia. Điều này khá đúng với Việt

Nam. Quá trình hình thành các chuẩn mực kế tốn Việt Nam phản ảnh ý chí của Nhà

nước Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế tồn cầu để đạt được các mục tiêu

chính trị và kinh tế. Nguyen & Richard (2011) cho rằng Việt Nam ban hành các chuẩn

mực kế toán xuất phát từ áp lực để được chấp nhận là thành viên của WTO. Khi chuẩn

bị gia nhập WTO và thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, Việt Nam

13



đã dứt khốt và mạnh mẽ thực hiện q trình hình thành chuẩn mực kế toán với xuất

phát điểm hầu như bằng không.

5.1.2 Nhân tố kinh tế

Nhân tố kinh tế phụ thuộc vào sự phát triển đồng bộ của nền kinh tế quốc gia và

điều này ảnh hưởng đến chiến lược áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán. Một nền

kinh tế phát triển với thị trường vốn phát triển, cấu trúc doanh nghiệp đa dạng sẽ dễ

dàng áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán. Điều này cũng dễ dàng nhận thấy đối với

một số quốc gia đang phát triển sẽ khó khăn hơn bởi các điều kiện để thỏa mãn áp

dụng của thị trường tài chính chưa phát triển, các giai đoạn còn hạn chế.

5.1.3 Nhân tố mơi trường văn hóa.

Nền văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng của Nho giáo, xuất phát từ nguyên nhân lịch

sử đất nước chịu sự đô hộ của Trung Quốc trong một thời gian dài. Dẫn đến biểu hiện

vai trò của tập thể hơn là cá nhân, sự tôn trọng những quan điểm chính thức chiếm ưu

thế so với những thỏa thuận tự phát.

Bên cạnh đó, nước ta còn là thuộc địa của Pháp hơn 100 năm nên tác động của nền văn

hóa Pháp đến Việt Nam là khơng thể tránh khỏi. Thể hiện trước đây khi chuyển đổi sang

nền kinh tế thị trường, hệ thống kế toán đầu tiên mà Việt Nam tham chiếu chính là hệ

thống kế tốn Pháp.

Dấu ấn của một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự

hình thành hệ thống kế tốn Việt Nam. Dẫn đến khó thốt ly quan điểm Nhànước can

thiệp sâu vào hoạt động doanh nghiệp. Các yếu tố lịch sử nêu trên đã hình thành một

hệ thống kế toán đặt nặng vấn đề quản lý của nhà nước và sự tuân thủ chế độ cũng như

ngun tắc. Kế tốn với vai trò là cơng cụ phục vụ cho doanh nghiệp luôn đặt sau yêu

cầu của nhà nước nên sự xét đốn nghề nghiệp khơng thể hiện rõ nét.

5.2 Các thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong q trình hòa hợp – hội tụ

* Các thuận lợi trong q trình hòa hợp – hội tụ:

Thứ nhất, Việt Nam có thuận lợi rất lớn là hệ thống chuẩn mực kế tốn quốc tế đã

hình thành và phát triển ở một mức độ khá hoàn thiện. Chúng ta có thể rà sốt lại các

chuẩn mực này và có thể áp dụng những chuẩn mực phù hợp với Việt Nam, chỉ cần

sửa đổi và có những bổ sung cần thiết. Điều này giúp chúng ta giảm được thời gian và

chi phí bỏ ra.

Thứ hai, Việt Nam có được những may mắn của nước đi sau, có điều kiện học hỏi

kinh nghiệm của các nước đi trước nên tránh được những lỗi lầm mà các quốc gia đó

vấp ngã.

Thứ ba, đội ngũ cán bộ của Việt Nam có trình độ, có nhiều tâm huyết với sự nghiệp

phát triển hệ thống kế tốn quốc gia, có được sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị có

liên quan cũng như sự hỗ trợ của các Bộ, các trường đại học, các doanh nghiệp,…

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

So sánh 1-2 chuẩn mực kế toán quốc gia( Malaysia) với chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/ IFRS)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x