Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Các quá trình sinh học diễn ra trong bể SBR

6 Các quá trình sinh học diễn ra trong bể SBR

Tải bản đầy đủ - 0trang

xung quanh pH = 8 (7,6 - 8,6), pH < 6,2 hoặc pH > 10 ức chế hầu như hoàn tồn q

trình hoạt động của vi sinh vật.

+



Thời gian lưu bùn (SRT)



+



Độc chất



Các yếu tố trên có liên hệ chặt chẽ tới tốc độ q trình oxy hóa Amoni, làm hạn chế

tốc độ tổng thể quá trình. Ảnh hưởng tới hiệu suất xử lý.



 Q trình nitrate hóa kết thúc khi pha phản ứng ngừng sục khí, chuyển sang pha



lắng cũng là mơi trường cho q trình khử nitrate xảy ra.

Để khử nitrat, vi sinh vật cần có chất khử (nitrat là chất oxy hóa), chất khử có thể

là chất hữu cơ hoặc vô cơ như H 2, S, Fe2+. Phần lớn vi sinh vật nhóm Denitrifier thuộc

loại dị dưỡng, sử dụng nguồn carbon hữu cơ để xây dựng tế bào ngồi phần sử dụng cho

phản ứng khử nitrate.

Q trình khử nitrat xảy ra theo bốn bậc liên tiếp nhau với mức độ giảm hóa trị của

nguyên tố nitơ từ +5 về +3, +2, +1.

-



Phương trình tổng quát:



NO3- → NO2- → NO (khí) → N2O (khí) → N2 (khí)

-



Phản ứng khử Nitrat với chất hữu cơ là methanol



6 NO3- + 5 CH3OH → 3 N2 + 5CO2 + 7 H2O + 6 OH-



Khí CO2 kết hợp với OH- thành HCO 3- tạo thành độ kiềm trả lại cho môi trường

sau khi cần độ kiềm trong q trình Nitrat hóa.

Sử dụng chất hữu cơ từ nguồn nước thải (C18H19O9N) thì phản ứng xảy ra như sau:



C18H19O9N + NO3- + H+ → N2 + CO2 + HCO3- +



NH4+ + H2O



Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình khử nitrate:

Ảnh hưởng của oxy: Nồng độ oxy ảnh hưởng là nồng độ oxy ở bên trong tập hợp

keo tụ hoặc ở trong màng vi sinh chứ không phải là oxy trong hỗn hợp chất lỏng.

• Ảnh hưởng của pH





- Giống các q trình xử lý sinh học khác, khoảng pH tối ưu cho quá trình khử Nitrat nằm

trong khoảng từ 7 – 9, ngồi vùng pH tối ưu này pH tốc độ giảm mạnh.

- Tại pH » 10 và pH » 6 tốc độ khử Nitrat chỉ còn lại vài phần trăm so với vùng tối ưu.Vi

sinh khử Nitrat có khả năng thích nghi với môi trường pH thấp với nhịp độ chậm.

- Trong vùng pH thấp có khả năng suất hiện các khí có độc tính cao đối với vi sinh từ q

trình khử Nitrat như N2O, NO. Chúng có khả năng đầu độc vi sinh vật với nồng độ thấp.

23



Ảnh hưởng của nhiệt độ: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới quá trình khử Nitrat cũng

tương tự như đối với quá trình xử lý hiếu khí của vi sinh vật tự dưỡng: tốc độ tăng

gấp đôi khi tăng 100C trong khoảng nhiệt độ 10 – 250C. Quá trình Nitrat cũng

diễn ra trong khoảng nhiệt độ 50 – 600C, tốc độ khử Nitrat có thể cao hơn 50% so

với tại 350C.



Ảnh hưởng của chất hữu cơ: Bản chất của chất hữu cơ cũng ảnh hưởng tới tốc độ

khử Nitrat: các chất hữu cơ tan, dễ sinh hủy tạo điều kiện tốt thúc đẩy quá trình

khử Nitrat.

• Ảnh hưởng của các yếu tố kìm hãm: Nitrit là yếu tốc kìm hãm tốc độ khử Nitrat tại

pH = 7 nồng độ N – NO2-> 14 mg/l bắt đầu ức chế quá trình vận chuyển chất của

vi sinh vật và làm dừng quá trình khi nồng độ đạt 350 mg/l.





24



CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG CỦA BỂ SBR

3.1 Ưu điểm và nhược điểm của bể

a) Ưu điểm



- Đặc điểm nổi trội ở bể SBR khơng cần tuần hồn bùn hoạt tính. Hai q trình phản ứng

và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể, bùn hoạt tính khơng hao hụt ở giai đoạn phản

ứng và không phải tuần hồn bùn hoạt tính từ bể lắng để giữ nồng độ;

25



- Do vận hành bằng hệ thống tự động nên hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người;

- Dễ dàng tích hợp q trình nitrat/khử nitơ cũng như loại bỏ phospho;

- Các pha thay đổi luân phiên nhưng không làm mất khả năng khử BOD khoảng 90-92 %;

- Giảm chi phí xây dựng bể lắng, hệ thống đường ống dẫn truyền và bơm liên quan;

- Lắp đặt đơn giản và có thể dễ dàng mở rộng nâng cấp;

- Hệ thống SBR linh động có thể xử lý nhiều loại nước thải khác nhau với nhiều thành

phần và tải trọng;

- Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị ( các thiết bị ít) mà khơng cần phải tháo nước cạn bể.

Chỉ tháo nước khi bảo trì các thiết bị như: cánh khuấy, decanter thu nước, máy thổi khí;

- TSS đầu ra thấp, hiệu quả khử photpho, nitrat hóa và khử nitrat hóa cao;

- Q trình kết bơng tốt do khơng có hệ thống gạt bùn cơ khí;

- Q trình lắng ở trạng thái tĩnh nên hiệu quả lắng cao;

- Giảm diện tích để xây dựng của hệ thống, phù hợp với những nhà máy có mặt bằng nhỏ;

- Xử lý được nước thải có nồng độ N và P cao;

- Nước thải sau khi qua bể SBR đảm bảo: + BOD5 ≤ 10 mg/l

+ SS ≤ 10 mg/l

+ Tổng Nitơ = 5 – 8 mg/l

+ Tổng photpho = 1 -2 mg/l

b) Nhược điểm



- Do hệ thống hoạt động theo mẻ, nên cần phải có nhiều thiết bị hoạt động đồng thời với

nhau;

- Công suất xử lý thấp ( do hoạt động theo mẻ);

- Đòi hỏi nhân viên phải có trình độ kỹ thuật cao;

- Khó khăn cho các hệ nước thải liên tục và cơng xuất lớn;

- Kiểm sốt q trình rất khó, đòi hỏi hệ thống quan trắc các chỉ tiêu tinh vi, hiện đại;

- Có khả năng nước đầu ra ở giai đoạn xả ra cuốn theo các bùn khó lắng, váng nổi;

- Phải chú ý đến thời gian thổi khí và thời gian thu nước;

- Do đặc điểm là ko rút bùn ra nên hệ thống thổi khí dễ bị nghẹt bùn;

- Nếu các cơng trình phía sau chịu sốc tải thấp thì phải có bể điều hòa phụ trợ.



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Các quá trình sinh học diễn ra trong bể SBR

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×