Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4Quy trình hoạt động của bể

4Quy trình hoạt động của bể

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.9.Chu kỳ hoạt động của bể với 5 pha





Pha làm đầy – điền nước (Fill): thời gian bơm nước vào kéo dài từ 1 – 3 giờ.

Dòng nước thải được đưa vào bể trong suốt thời gian diễn ra pha làm đầy. Trong bể

phản ứng hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tùy theo mục tiêu xử lý, hàm lượng

BOD đầu vào, quá trình làm đầy để đưa nước thải vào bể có thể vận hành ở 3 chế

độ: làm đầy tĩnh, làm đầy khuấy trộn, làm đầy sục khí.



- Làm đầy tĩnh: Nước thải đưa vào bể ở trạng thái tỉnh, nghĩa là không cung cấp thiết bị

khuấy trộn và sục khí. Trạng thái này thường áp dụng trong cơng trình khơng cần q

trình nitrat hóa và q trình phản nitrat và những cơng trình lưu lượng nước thải thấp để

tiết kiệm năng lượng, chi phí vận hành, bảo dưỡng..

- Làm đầy có khuấy trộn thì giúp điều hòa nồng độ, ổn định thành phần nước thải, đồng

thời xảy ra các q trình oxy hóa cơ chất trong điều kiện hiếu khí và thiếu khí, tăng hiệu

quả xử lí nito trong nước thải

- Làm đầy có thổi khí nhằm duy trì vùng hiếu khí trong bể. Tạo điều kiện cho vi sinh vật

sinh trưởng và phát triển mạnh mẻ, trong bể xảy ra q trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ,

loại bỏ một phần COD/BOD trong nước thải. Tạo điều kiện cho q trình nitrat hóa xảy

ra.

17



Quy trình của pha:







-



Nước thải được bơm vào bể SBR;



-



Chế độ khuấy MỞ, máy thổi khí TẮT;



-



Chất hữu cơ, khử ni tơ, phosphorous sinh ra.



Pha phản ứng, thổi khí (React): Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải

và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thống bề mặt để cấp oxy vào

nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào

chất lượng nước thải, thường khoảng 2 giờ. Trong pha này diễn ra q

trình nitrat hóa, nitrit hóa và oxy hóa các hợp chất hữu cơ. Loại bỏ

COD/BOD trong nước và xử lý các hợp chất Nitơ. Trong giai đoạn này

cần kiểm sốt các thơng số đầu vào như: DO, BOD, COD, N, P, cường

độ sục khí, nhiệt độ, pH…để có thể tạo bơng bùn hoạt tính hiệu quả cho

q trình lắng sau này.



Quy trình của pha:

18



Nước thải ngăn không cho vào bể SBR;

Chế độ khuấy MỞ, máy thổi khí hoạt động GIÁN ĐOẠN dựa

trên chất lượng đầu ra;

- Loại bỏ BOD/COD, nitrit hóa/khử ni tơ.

• Pha lắng (Settle): pha này cho phép tách chất rắn sinh học từ nước thải được xử

lý. Trong pha này không cho nước thải vào bể SBR, không thực hiện thổi khí và

khuấy trong pha này nhằm mục đích lắng trong nước trong mơi trường tĩnh hồn

tồn. Đây cũng là thời gian diễn ra quá trình khử nitrơ trong bể với hiệu suất cao.

Thời gian diễn ra khoảng 2 giờ. Kết quả của quá trình này là tạo ra 2 lớp trong bể,

lớp nước tách pha ở trên và phần cặn lắng chính là lớp bùn ở dưới.

-



Quy trình của pha:

-







Nước thải ngăn khơng cho vào bể SBR;

Chế độ khuấy TẮT, máy thổi khí TẮT;

Chất rắn lơ lửng được để lắng xuống.



Pha rút nước (Draw - Decant): Nước đã lắng sẽ được hệ thống thu nước tháo ra

không bao gồm cặn lắng nhờ thiết bị Decantor. Thời gian dành riêng cho giai đoạn

rút nước có thể dao động từ 5% đến hơn 30% tổng thời gian chu kỳ. Thời gian rút

nước khơng nên q mở rộng bởi vì các vấn đề có thể với bùn tăng. Một giờ là

khoảng thời gian thông thường cho phép cho giai đoạn này của hoạt động. Thời

gian dành riêng cho giai đoạn có thể dao động từ 5% đến hơn 30% tổng thời gian

chu kỳ. Thời gian rút nước không nên quá mở rộng bởi vì các vấn đề liên quan đến

bùn tăng. Một giờ là khoảng thời gian thông thường cho phép cho giai đoạn này

của hoạt động.



19



Quy trình của pha:

Nước thải ngăn không cho vào bể SBR;

Chế độ khuấy TẮT, máy thổi khí TẮT;

Máng thu nước hạ xuống, nước sau lắng được đưa ra ngồi;

Bùn hoạt tính xả bỏ.

• Pha chờ (Idle): Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc vận hành 4

quy trình trên và vào số lượng bể, thứ tự nạp nước nguồn vào bể.

-



Quy trình của pha:

-



Nước thải ngăn không cho vào bể SBR;

Chế độ khuấy TẮT, máy thổi khí TẮT;

Bể SBR sẵn sàng cho chu kì xử lý tiếp theo.



Xả bùn dư là được thực hiện trong giai đoạn lắng nếu như lượng bùn trong hồ quá cao,

hoặc diễn ra cùng lúc với quá trình rút nước. Giai đoạn này rất quan trọng dù khơng

thuộc 5 giai đoạn cơ bản trên, nhưng nó giúp cho bể hoạt động liên tục, một phần

được thu vào bể chứa bùn, một phần tuần hoàn vào bể Selector, phần còn lại được giữ

20



trong bể C – Tech việc xả bùn thường được thực hiện trong giai đoạn lắng hoặc tháo

nước trong.

Tùy thuộc công suất, chất lượng nước thải đầu vào, đầu ra người ta lựa chọn thời gian

của các pha. Có nơi áp dụng thời gian các pha: Nạp liệu (làm đầy) 30 phút, sục khí 2-6

giờ, lắng 1 giờ, thải bùn 30 phút; có nơi áp dụng: Nạp liệu ( làm đầy) 60 phút, nạp

nước kèm sục khí 30 phút, phản ứng: 2,5 giờ, lắng 1 giờ, xả bùn 1giờ.

2.5 Các thông số đầu vào – đầu ra

a) Các thơng số đầu vào

Trên cơ sở phân tích chất lượng nước các nhà máy, xí nghiệp trước và sau khi xử

lý sơ bộ, chất lượng nước hiện trạng của khu vực dự án và có xem xét đến khả năng tự

làm sạch của nguồn tiếp nhận nước thải. Chất lượng nước thải đầu vào trạm xử lý cần đạt

các chỉ số chính sau:

Bảng 1. Các thơng số đầu vào

STT



Các chỉ số phân tích



Đơn vị tính



1

2

3

4

5

6



pH

Tổng các chất rắn lơ lửng

COD

BOD5

Tổng N

Tổng P



mmg/l

mmg/l

mmg/l

mmg/l

mmg/lN

mmg/lP



Trị số đầu vào khu

xử lý nước thải

7.45

300

500

300

68

7,9



b) Các thơng số đầu ra

Bảng 2. Phân tích nước thải sau khi xử lý qua bể SBR

STT Các chỉ số phân tích

Đơn vị tính

Kết quả

1

pH

mmg/l

5.5 – 9

2

Tổng các chất rắn lơ lửng mmg/l

<10

3

COD

mmg/l

<5

4

BOD5

mmg/l

<5

5

Tổng N

mmg/lN

5-8

6

Tổng P

mmg/lP

1-2

Nhận xét:Quy trình thay đổi luân phiên trong bể SBR không làm mất khả năng khử BOD

trong khoảng 90 - 92%. Ví dụ, phân huỷ yếm khí, q trình tiếp xúc yếm khí, lọc yếm khí,

lọc tiếp xúc, lọc sinh học nhỏ giọt, tiếp xúc sinh học dạng đĩa, bể bùn hoạt tính cổ truyền

và hồ sinh học hiếu khí chỉ có thể khử được BOD khoảng 50 - 80%. Vì vậy, việc thay đổi

luân phiên được theo sau giai đoạn khác như hệ thống truyền khí hay hệ thống oxy hồ

tan.

21



2.6 Các q trình sinh học diễn ra trong bể SBR

Các quá trình sinh học diễn ra trong pha phản ứng, thổi khí (React) bao gồm: q

trình nitrat hóa, khử nitrat và oxy hóa các hợp chất hữu cơ. Loại bỏ COD/BOD trong

nước và xử lý các hợp chất Nitơ.

 Q trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn tự



dương và dị dưỡng, khi điều kiện cấp khí và chất nền được đảm bảo trong bể sẽ

diễn ra các q trình sau:

• Oxy hóa các chất hữu cơ

CxHyOz + (x+y/4 – z/2) O2 → x CO2 + y/2 H2O

• Tổng hợp sinh khối tế bào

n(CxHyOz) + nNH3+ n(x+y/4 –z/2-5)O2→(C5H7NO2)n + n(x-5)CO2 + n(y-4)/2 H2O

• Tự oxy hóa vật liệu tế bào (phân hủy nội bào)

(C5H7NO2)n + 5nO2 → 5n CO2 + 2n H2O + nNH3

 Quá trình nitrat hóa xảy ra trong giai đoạn sục khí hay pha phản ứng: sự oxy hóa



amoni (NH4) được tiến hành bởi các lồi vi khuẩn Nitrosomonas q trình này

chuyển đổi amoniac thành nitrit (NO-2). Các loại vi khuẩn khác như Nitrbacter có

nhiệm vụ oxy hóa nitrit thành nitrat (NO-3).

2NH3 + 3O2 → 2NO2+ 2H+ + 2H2O ( vi khuẩn nitrosomonas)

( 2NH+4

+

3O2



2NO-2

+

4H+

+

2H2O)

2NO 2+ O2 → 2NO 3 ( vi khuẩn nitrobacter)

Tổng phản ứng oxy hóa amoni:

NH+4 + 2O2 → NO3 + 2H+ + 2H2O

Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình nitrate hóa:

Các yếu tố mơi trường ảnh hưởng tới q trình Nitrat hóa bao gồm các yếu tố chính sau:

+

Nồng độ chất nền: Vi sinh vật oxy hóa hợp chất hữu cơ để tạo sinh khối tế bào cần

phải có chất dinh dưỡng là hợp chất nito để phát triển, khi nồng độ chất nến cao thì sẽ tiêu

tốn nhiều chất dinh dưỡng. Điều này làm tăng hiệu quả xử lý.

+

Nhiệt độ: Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của vi sinh tự dưỡng: tăng

khi nhiệt độ tăng.

+



Oxy



+



pH (độ kiềm): pH tối ưu cho quá trình nằm trong một khoảng khá rộng



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4Quy trình hoạt động của bể

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×