Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Cấu tạo của bể

3 Cấu tạo của bể

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: cung cấp định lượng hiển thị chiều cao mức nước trong 2 bể sinh học SBR ở

màn hình điều khiển chính. Khi mực nước trong bể thấp thì kích hoạt van xả của bể đóng

lại.Khi mực nước trong bể sinh học SBR đạt mức cao thì kích hoạt van mở nước vào của

chính bể đó đóng lại.



Hình 2.4Máy cảm biến





Van xả nước vào bể



Các van này mở khi bể bắt đầu làm việc, đóng khi nước trong bể đạt mức đầy hoặc hết

60’ cho nước vào bể.





Van xả nước ra khỏi bể



Các van này làm việc theo thời gian, sau khi bể bắt đầu hoạt động 195’, sau khi mở 30’

thì đóng lại hoặc khi cảm biến mức báo nước trong bể đạt mức cạn.





Van đóng mở đường ống dẫn bùn



Các van này bắt đầu mở sau khi bể làm việc được 225’, đóng lại sau khi mở 15’ hoặc khi

cảm biến đo lưu lượng bùn báo hết bùn trong đường ống. Trong đó việc điều khiển van

theo tín hiệu của cảm biến đo lưu lượng bùn có mức ưu tiên cao hơn.





Thiết bị kiểm sốt DO



-Khoảng đo: 0,00 – 20,00 mg/l

- Nước sản xuất: Endress + Hauser (Đức)

-Nhiệm vụ: cung cấp tín hiệu định lượng nồng độ oxy trong bể sinh học SBR để hiển thị ở

màn hình tủ điều khiển chính.

13







Bơm hút bùn



- Loại: bơm chìm

- Nước sản xuất: Tsurumi (Nhật)

- Nhiệm vụ: bơm bùn hoạt tính (vi sinh vật) từ bể sinh học SBR về bể chứa bùn. Bơm hút

bùn làm việc theo thời gian và theo lưu lượng bùn trong đường ống. Sau khi van đường

ống hút bùn mở (sau 225’ kể từ khi bắt đầu chu kỳ làm việc của bể) bơm được phép hoạt

động. Bơm ngừng làm việc sau 15’ hoặc khi cảm biến đo lưu lượng bùn báo hết bùn trong

đường ống.





Bộ điều khiển decanter



Nhiệm vụ: nhận tín hiệu điều khiển của van xả nước SBR và khoảng thời gian (do lập

trình ) để thu và tháo nước sau quá trình lắng của bể sinh học SBR.



Hình 2.5 Bộ điều khiển Decanter





Decanter thu nước



- Nước sản xuất: Việt Nam

- Nhiệm vụ: thu nước sau khi xử lý ở bể SBR ra bể khử trùng.



14



Hình 2.6 Decanter thu nước





Van thơng khí



Nhiệm vụ: điều chỉnh đóng mở đường ống dẫn khí từ máy thổi khí vào bể SBR





Máy khuấy



Máy khuấy làm việc theo thời gian, mức nước và nồng độ oxy trong bể. Sau 60’ kể từ khi

đổ nước vào bể, đồng thời mức nước ở trong bể đạt mức làm việc thì máy khuấy được

phép làm việc.





Hệ thống sục khí



Hình 2.7 Hệ thống sục khí trong bể





Máy thổi khí

15



- Nước sản xuất: Anlet (Nhật)

- Nhiệm vụ: cung cấp khí cho bể SBR, nhận tín hiệu điều khiển từ van thơng khí và tín

hiệu thời gian (do lập trình).



Hình 2.8 Phòng máy thổi khí

2.4Quy trình hoạt động của bể

Một hệ thống SBR có thể được thiết kế như bao gồm một bể chứa lò phản ứng

một hoặc nhiều hoạt động song song. Mỗi chu kỳ hoạt động của bể SBR bao gồm năm

giai đoạn (pha) riêng biệt, được gọi là: làm đầy (Fill); phản ứng, thổi khí (React); lắng

(Settle); rút nước (Draw) và giai đoạn chờ (Idle). Hình 1 minh họa một hoạt động của bể

SBR cho một chu kỳ (batch) xử lý nước thải.

Kiểm soát tổng thể của hệ thống được thực hiện với mức độ cảm biến và một

thiết bị thời gian hoặc bộ vi xử lý. Chi tiết của từng giai đoạn của SBR được cung cấp

trong các phần sau đây:



16



Hình 2.9.Chu kỳ hoạt động của bể với 5 pha





Pha làm đầy – điền nước (Fill): thời gian bơm nước vào kéo dài từ 1 – 3 giờ.

Dòng nước thải được đưa vào bể trong suốt thời gian diễn ra pha làm đầy. Trong bể

phản ứng hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tùy theo mục tiêu xử lý, hàm lượng

BOD đầu vào, quá trình làm đầy để đưa nước thải vào bể có thể vận hành ở 3 chế

độ: làm đầy tĩnh, làm đầy khuấy trộn, làm đầy sục khí.



- Làm đầy tĩnh: Nước thải đưa vào bể ở trạng thái tỉnh, nghĩa là không cung cấp thiết bị

khuấy trộn và sục khí. Trạng thái này thường áp dụng trong cơng trình khơng cần q

trình nitrat hóa và q trình phản nitrat và những cơng trình lưu lượng nước thải thấp để

tiết kiệm năng lượng, chi phí vận hành, bảo dưỡng..

- Làm đầy có khuấy trộn thì giúp điều hòa nồng độ, ổn định thành phần nước thải, đồng

thời xảy ra các q trình oxy hóa cơ chất trong điều kiện hiếu khí và thiếu khí, tăng hiệu

quả xử lí nito trong nước thải

- Làm đầy có thổi khí nhằm duy trì vùng hiếu khí trong bể. Tạo điều kiện cho vi sinh vật

sinh trưởng và phát triển mạnh mẻ, trong bể xảy ra q trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ,

loại bỏ một phần COD/BOD trong nước thải. Tạo điều kiện cho q trình nitrat hóa xảy

ra.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Cấu tạo của bể

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×