Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Quy trình chung trong xử lý nước thải

2 Quy trình chung trong xử lý nước thải

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyên tắc và yêu cầu xử lý nước

Nguyên tắc và yêu cầu xử lý nước thải: Dây chuyền công nghệ xử lý là tổ hợp

cơng trình, trong đó nước thải được xử lý từng bước theo thứ tự tách các cặn lớn đến các

cặn nhỏ, những chất khơng hòa tan đến những chất keo và hòa tan, khâu cuối cùng là khử

trùng.

Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ là một bài toán kinh tế kỹ thuật phức tạp

phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần, tính chất nước thải, mức độ cần thiết làm

sạch, các yếu tố khác: điều kiện địa phương, năng lượng, tính chất đất đai, diện tích khu

xây dựng trạm xử lý, lưu lượng nước thải, công suất của nguồn.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

Mơ tả sơ bộ quy trình:

Lưu lượng nước thải chảy về trạm bơm thay đổi theo giờ, do đó trạm bơm nước

thải hoạt động gián đoạn với chu kỳ mở máy 3- 6 lần trong 1 giờ, bơm dâng nước về bể

lắng cát đứng, tại đây các hạt cát có d<0.25mm được giữ lại. Sau đó nước chẩy vào bể

điều hồ.

Bể điều hòa có nhiệm vụ lưu trữ nước thải cho 1/2 ca sản xuất (4 giờ) tại đây

nước thải được xáo trộn nhờ hệ thống máy khuấy (việc xáo trộn chằm đảm bảo sự đồng

nhất về chất lượng và ổn định về lưu lượng nước trước khi vào dây chuyền xử lý).Từ bể

điều hòa nước được bơm qua thiết bị trộn và phản ứng keo tụ. Sau đó nước tự chẩy vào bể

lắng thứ cấp nước chuyển động từ dưới lên với vận tốc nhỏ sẽ làm lắng khoảng 60% hàm

lượng căn, hàm lượng BOD sẽ giảm xuống 20-30%. Sau đó nước tự chẩy về bể xử lý sinh

học theo mẻ SBR.

Bể SBR được sục khí nhờ thiết bị súc khí bề mặt, việc sục khí này kết hợp trộn

nước thải với bùn hoạt tính có sẵn trong bể. Bùn hoạt tính thực chất là các vi sinh vật vì

vậy khi được trộn với nước thải với khơng khí có Ơxi, chúng sẽ phân hủy các chất hữu cơ

tạo thành cặn và sẽ lắng xuống ở tại bể SBR. Nước trong bể SBR được gạn ra khỏi bể

bằng thiết bị thu nước bề mặt sau khi ra khỏi bể và cuối cùng trước khi xả ra nguồn tự

nhiện nước được khử trùng bằng clo hoạt tính hoặc tia UV....

Một phần bùn hoạt tính dư từ bể SBR được bơm về bể cơ bùn trọng lực sau đó

được bơm bùn bơm vào thiết bị ép cặn tạo thành bánh đem chôn hoặc đốt.



7



Trạm bơm



Xả sự cố



Ngăn tiếp nhận

Song chắn rác



Xả rác



Bể lắng cát ngang



T/bị tách cát



Bể điều hoà và

Máy bơm dâng

Trộn và

phản ứng keo tụ

Bể lắng thứ cấp

(bơm chìm và xả bùn)



Bể xử lý sinh học theo mẻ SBR



Máng trộn

khử trùng



Bể tiếp xúc và trạm bơm xả nước



Bơm xả bùn



Bùn trọng lực



T/bị làm khô bùn



Xả bùn khô

8



Nguồn tiếp nhận



9



CHƯƠNG 2. BỂ SBR (SEQUENCING BATCH REACTOR) TRONG XỬ LÝ

NƯỚC THẢI

2.1. Giới thiệu



Hình 2.1.Bể SBR

Bể SBR hay còn gọi là bể bùn hoạt tính từng mẻ (Sequencing Batch Reactor) là bể

xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục.

Đây là một dạng của bể Aerotank.

SBR vừa có chức năng giống bể Aeroten là loại bỏ các chất hữu cơ có khả năng

phân hủy sinh học nhờ vi sinh vật hiếu khí, vừa có chức năng là lắng bùn để thu nước

trong ra ngồi.

Cơng nghệ xử lý nước thải theo mẻ là một quy trình xử lý tăng trưởng bùn lơ

lửng. Cơng nghệ SBR là một cải tiến của quy trình xử lý bùn hoạt tính và được mơ tả đơn

giản chỉ là một bể chứa tiếp nhận xử lý từng mẻ. Một khi mẻ được xử lý, một phần của

mẻ được xả thải và một mẻ khác thu gom nước thải, nước được xử lý và được xả thải và

tiếp theo sau là một một mẻ thu gom nước thải khác, nước được xử lý và được xả thải.

Trong hình thức cơ bản nhất, là hệ thống SBR chỉ đơn giản là một tập hợp các bể

chứa hoạt động trên một cơ sở làm đầy và rút nước. Các bể chứa có thể là một con mương

10



bằng đất hoặc q trình oxy hóa, một bể hình chữ nhật, hoặc bất kỳ cấu trúc loại bê tông /

kim loại khác. Mỗi bể trong hệ thống SBR được điền trong một thời gian rời rạc của thời

gian và sau đó hoạt động như một lò phản ứng hàng loạt.Sau khi xử lý mong muốn, dung

dịch hỗn hợp được phép giải quyết và nổi rõ được rút ra từ hồ. Sự khác biệt chủ yếu giữa

các SBR và dòng chảy hệ thống bùn hoạt tính liên tục thông thường là SBR thực hiện các

chức năng như cân bằng, sục khí và lắng trong một thời gian chứ không phải trong một

chuỗi không gian.

Một lợi thế của định hướng thời gian của SBR là tính linh hoạt của hoạt

động.Tổng thời gian trong SBR được sử dụng để thiết lập kích thước của hệ thống và có

thể được liên quan đến tổng khối lượng của một cơ sở liên tục dòng chảy thơng

thường.Kết quả là, phần thời gian dành cho một chức năng cụ thể trong SBR là tương

đương với một số bể tương ứng trong một hệ thống định hướng khơng gian. Do đó, khối

lượng bể tương đối dành riêng cho, nói rằng, sục khí và lắng đọng trầm tích trong SBR có

thể được phân phối lại một cách dễ dàng bằng cách điều chỉnh các cơ chế kiểm soát thời

gian (và chia sẻ tổng khối lượng) lên kế hoạch cho một trong hai chức năng. Trong thông

thường ASP, khối lượng bể tương đối là cố định và không thể chia sẻ hay phân phối dễ

dàng như trong SBR.

Bởi vì sự linh hoạt kết hợp với làm việc trong thời gian hơn là trong khơng gian,

SBR có thể hoạt động hoặc như một, năng lượng thấp cần nhiều lao động, các hệ thống

sản lượng bùn cao hoặc như một nhiều năng lượng, lao động thấp, bùn thấp hệ thống năng

suất cho về cơ bản nhà máy vật lý như nhau. Lao động, năng lượng và sản lượng bùn

cũng có thể được đánh đổi với chi phí đầu tư ban đầu. Các hoạt động linh hoạt cũng cho

phép các nhà thiết kế sử dụng SBR để đáp ứng nhiều mục tiêu khác nhau điều trị, trong

đó có một mục tiêu tại thời điểm xây dựng (ví dụ như BOD và chất rắn lơ lửng giảm) và

tại một thời gian sau đó (ví dụ như nitrat hóa / khử ngoài BOD và lơ lửng loại bỏ các chất

rắn).

2.2 Phân loại bể SBR

Có hai loại SBR: loại lưu lượng dòng trung gian hoặc bể xử lý mẻ thực (true batch

reactor) (hình 2.2) và loại lưu lượng dòng liên tục của bể (hình 2.3)

2.2.1 Lưu lượng dòng trung gian



Hình 2.2.Lưu lượng dòng trung gian SBR.

11



Tiêu biểu lưu lượng dòng trung gian hoặc “bể xử lý mẻ thực” (true batch reactor)

một khi nước thải được nạp vào bể ở một mức làm đầy bình thường, sau đó nước thải

được xử lý.Sau khi nạp thải vào bể tại mực nước thải làm đầy ở mức bình thường. Chỉ

nạp thêm nước thải vào bể khi tất cả các pha đã thực hiện xong và loại bỏ các chất rắn

lắng hiệu quả để cho phép xả thải vào mẻ nước thải khác của bể.

2.2.2 Lưu lượng dòng liên tục



Hình 2.3.Lưu lượng dòng liên tục của bể.

Trong lưu lượng dòng liên tục của SBR, nước thải đầu vào ln chảy vào bể.

Trong bể có hai buồng (chambers) tách biệt bởi một vách ngăn (baffle). Buồng nhỏ hơn

nhận nước thải đầu vào và từ đây nước thải đầu vào chảy chậm vào buồng lớn hơn.

Buồng lớn hơn hoạt động như là một bể xử lý nước thải theo mẻ. Tuy nhiên bể xử lý theo

mẻ có duy nhất một số giới hạn các pha: pha phản ứng (React), pha lắng (Settle) và pha

gạn lỏng (Decant).

2.3 Cấu tạo của bể

Hệ thống SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selector và cụm bể C – tech. Nước được vào bể

Selector trước sau đó mới đưa vào bể C – tech.

Các thiết bị trong bể SBR:





Level sensor (bộ cảm biến cấp độ) trong bể SBR

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Quy trình chung trong xử lý nước thải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×