Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG VÀ SỰ CỐ - KHẮC PHỤC SỰ CỐ

CHƯƠNG 5. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG VÀ SỰ CỐ - KHẮC PHỤC SỰ CỐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Thời gian chu kỳ dựa trên cơ sở lưu lượng dòng chảy tối ưu theo thiết kế

* Các cơ sở nên có sẵn cho việc cân bằng dòng chảy và xả thải ít chất hữu cơ

* Thiết kế tỷ lệ F/M và nồng độ MLSS nên giống tương tự như quy trình xử lý bùn hoạt

tính truyền thống và quy trình sục khí mở rộng. MLSS nên nằm trong khoản 2.000 –

3.000 mg/L. Đối với xử lý nước thải đơ thị đòi hỏi có sự nitrat hóa, tỷ lệ F/M nằm trong

khoảng 0.05 – 0.1. Đối với xử lý nước thải đơ thị khơng đòi hỏi có sự nitrat hóa, tỷ lệ F/M

nằm trong khoảng 0.15 – 0.4

* Bể MLSS và nồng độ MLVSS được tính tốn nên ở mực nước thấp

* Bể xử lý cuối nguồn của SBR nên có kích thước để xử lý tốc độ xả thải đỉnh

* Quy trình lấy mẫu thử của mỗi SBR nên quan tâm đến kiểm sốt quy trình cũng như ghi

lại các kết quả tương thích.

* Đối với loại bỏ phốt-pho bằng sinh học, SBR có D.O dưới 0.8 mg/L và nitrate nhỏ hơn

8 mg/L, và các cơ chất nên có sẵn như là BOD hòa tan, đặc biệt các axit béo

* Đối với khử nitrat hóa, SBR nên có D.O dưới 0.8 mg/L

5.2 Chi phí vận hành

Chi phí chính liên quan đến vận hành của SBR là tiêu thụ điện (sục khí), chi phí

xử lý vận chuyển và xả thải bùn, và chí phí sử dụng hóa chất. Mặc dù tiêu hao một lượng

điện lớn cho sục khí (sự phân hủy BOD và sự nitrat hóa), tiêu thụ điện cũng yêu cầu cần

sử dụng cho chi phí vận hành xử lý hệ thống (headworks), bể lắng sơ cấp, thiết bị gạn bùn

(thickener), lắng trong nước thải đầu ra (effluent filters), khử trung, sưởi, đèn đóm và sau

sục khí.

Sục khí của SBR tiêu ngốn điện nhiều nhất và bị ảnh hưởng bởi thời gian cư trú

của tế bào trung gian (MCRT), đặc biệt là MCRT cao và hô hấp nội sinh của tế bào

(endogenous respiration); phân hủy BOD – cứ 1.8 pound oxy thì phân hủy 1 pound BOD;

nitrat hóa – cứ 4.6 pound oxy thì oxy hóa 1 pound ammonium (NH4+) hồn tồn thành

nitrate (NO3−); thời gian sục khí; và nhu cầu cần DO.

5.3 Chi phí vận chuyển và xử lý bùn

Chi phí vận chuyển và xử lý bùn chịu ảnh hưởng bởi MCRT, sự sản sinh

polysaccharide thông qua sự thiếu hụt chất dinh dưỡng và sự tăng trưởng vi khuẩn

Zoogloeal hoặc bông bùn nhầy, loại thiết bị làm đặc và gạn bùn được sử dụng, và các

giải pháp chọn lựa loại bỏ bùn thải (bãi chôn lấp, chôn lấp chất thải độc hại, lò đốt, tận

dụng trong canh nơng và làm phân bón).

5.4 Chi phí sử dụng hóa chất

Chi phí vận hành liên quan đến ứng dụng hóa chất bị ảnh hưởng bởi yêu cầu xử

lý sơ cấp, châm thêm polymer cho SBR, châm thêm chất làm đông (muối kim loại) cho

SBR, châm thêm chất dinh dưỡng, kiểm sốt mùi hơi, kiểm sốt pH, (kiểm sốt bọt, tăng

sinh khối (bioaugmentation), khử trùng, lọc phốt-pho (phosphorus precipitation), và

châm thêm kiềm (alkalinity).

5.5 Hướng dẫn xử lý sự cố

Vấn đề quan Điều kiện

sát



Phân tích quy Ngun nhân

trình

kiểm



Kiểm sốt hoạt động

35



Tổn thất của

các chất rắn

từ lò phản

ứng do tấm

chắn cao



sốt

Vận tốc bùn SSVX, SSVS, Quá nhiều bùn

lắng thấp

SVI, pha loãng cũ

SSVX, kiểm tra Tính độc

kính hiển vi,

NH3



N,

COD, DO, độ

chua

Sự trưng nở

của chất nhờn

Tạo bọt



Giảm MCRT



Cơ lập, tách dòng, xác

định nguồn gốc của

các độc hại chảy đến,

tăng chu kỳ khí, tăng

MCRT

Thêm

chất

dinh

dưỡng

Tối ưu hóa loại bỏ

tiền xử lý dầu mỡ

Nitrit hoặc

Tăng chu kỳ kỵ khí,

bùn oxy hóa

giảm chu kỳ hiếu khí.

Tải trọng hữu Trong ngắn hạn, tăng

cơ cao

chu kỳ hiếu khí;

Trong dài hạn, tăng

MCRT

Giải

quyết Giải

quyết SSVX, SSVS, Tỷ lệ F/M thấp Tăng tỷ lệ F/M bằng

nhanh chóng bùn

nhanh SVI, F/M, độ

cách giảm MLVSS

những tấm chóng

chua

(tổng chất rắn dễ bay

chắn hết bụi.

hơi)

Khó

khăn

trong

việc

duy trì chất

thải tập trung

Vấn đề độ BOD

hoặc MLSS,

MLSS

hoặc Tăng MLSS / MLVSS

đục của nước TSS cao

MLVSS, DO, MLVSS thấp

và khử trùng

Ph, nhiệt độ, DO, nhiệt độ Tăng quá trình sục

COD

hoặc hoặc nhiệt độ khí trong pha làm

TOC, NH3 –N, thấp

đầy, tăng MLSS, tăng

DO, độ chua

độ kiềm

Tải trọng chất Nếu dài hạn, tăng

hữu cơ cao

MLSS / MLVSS và

chu trình sục khí.

Hàm

lượng Nếu dài hạn, tăng

Nitơ cao

MLSS / MLVSS và

chu kỳ khí

Tính độc

Cách ly hoặc tách

dòng, xác định nguồn

gốc của chất độc hại

chảy đến và loại bỏ,

tăng chu kỳ khí, tăng

MCRT

36



Hàm lượng Ảnh

hưởng

NH3 – N cao quá trình NH3

– N, pH, nhiệt

độ, độ chua,

axit



Hàm lượng Rửa trôi hạt Nước thải và

TSS cao

riêng lẻ

tái sử dụng

TSS hoặc độ

đục, F/M, vi

sinh vật



NO3 – N cao



NO3 – N cao



NO3 - N, pH,

TOC

hoặc

COD



Gặp

khó

khăn

trongduy trì

clodư



Sự biến động

clo (Cl2) dư,

khơng có clo





Cl2 dư, NH3N, NO2 – N,

Độ đục hoặc

TSS



Tình trạng quá

nhiều NH3 – N

DO thấp

Nhiệt độ thấp

Thiếu thời gian

lưu hiếu khí

pH hoặc độ

kiềm thấp

MLVSS thấp

Tính độc



Tăng chu kỳ hiếu khí

Tăng chu kỳ hiếu khí

Tăng chu kỳ hiếu khí

Tăng chu kỳ hiếu khí

Thêm kiềm



Tăng MLVSS

Cơ lập, tách dòng, xác

định nguồn gốc của

chất độc hại chảy đến

và loại bỏ, tăng chu

kỳ khí, tăng MCRT.

Hút chất kết Tăng chu kỳ chất thải,

bông – F/M giảm MLSS

thấp

Hút chất kết Tăng chu kỳ chất thải,

bông – khử

giảm MLSS, tăng q

trình kỵ ơxy

Hút chất kết Tối ưu hóa xử lý chất

bơng – tái chế rắn

chất thải

Trộn bơng keo Giảm chu kỳ chất

tụ - F/M cao

thải, tăng MLSS, tăng

quá trình hiếu khi

Tế bào vi Giảm chu kỳ chất

khuẩn

trong thải, nâng cao MLSS,

nước thải

tăng chu kỳ hiếu khí,

của độc tính, loại bỏ

nguồn độc hại.

Điều kiện kỵ Tăng cường chu kỳ

khí

kỵ ơxy (có thể cần

giảm chu kỳ oxy)

Thiếu

hoặc Thêm

carbon

khơng đầy đủ (methanol hoặc axit

carbonnguồn

axetic)

pH, nhiệt độ Thêm kiềm, tăng

hoặc

MCRT MCRT

thấp

Không đầy đủ NO2 – N caosẽ dẫn

nitrat hóa / khử đến tăng nhu cầu. Tối

kết quả NO2 - ưu hóa q trình nitrat

N cao trên bề hóa và khử nitơ

37



mặt

TSS cao

Chất

khửnổi

trên bề mặt



Giá

trị Cl2 dư nhưng TSS, tự do và

Quá nhiều TSS

Coliform

giá

trị tổng

Cl2

cao

Coliform cao dư,NH3 – N

Các hợp chất

clo hữu cơ



Tạo bọt



Quá nhiều bọt

hoặc vángtrên

bề mặt của bể

SBR



Kiểm tra vi Quá nhiều

sinh vật, NO3 – vi sinh vật

N, tỷ lệ C-N-P,

dầu mỡ, DO

Quá trình khử

nitơ

Thiếu hụt chất

dinh dưỡng



Chất béo, dầu

hoặc dầu mỡ

Sự sục khí



TSS cao dẫn đến nhu

cầu tăng lên.

Tác nhân giảm như

H2S, Fe, Mn trong bề

mặt.

Nnghiên

cứunguồn và loại bỏ.

Tăng tỷ lệ clo để khắc

phụcnhu cầu

TSS cao có thể dẫn

đến "ràng buộc" khử

trùng

q trình.

Nếu khơng có NH3 -N

trong nước thảinhưng

nitơ hữu cơcó thể

xuất hiện do sự hình

thành củahợp chất

chloro-hữu cơ. Giảm

chu trình sục khí để

tối ưu hóatỷ lệ nitrat

hóa

Sự hiện diện của vi

khuẩn dạng sợi kỵ

nước có thể dẫn đến

tạo cặn bãvà bọt

Khử có thể dẫn đến

tạo bùn và bọt trên bề

mặt của SBR

Bọt cũng có thể chỉ ra

sự thiếu hụt chất dinh

dưỡng. Đây là loạibọt

có thể là do vi khuẩn

sản xuất một loại

polymer

tự

nhiêntrong các điều

kiện thiếu chất dinh

dưỡng trong một thời

gian dài

Chất béo, dầu mỡ và

các chất bề mặt có

thể gây ra vấn đề tạo

bọt

Quá nhiều (DO> 4,0

38



mg/L) có thể gây tạo

bọt.



CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN

SBR là một biến thể của q trình kích hoạt bùn. Lợi thế của SBR là kết hợp tất

cả các bước của quá trình xử lý thành một bể duy nhất, trong khi các quá trình xử lý dựa

theo nhiều bể khác nhau. Hệ thống SBR có thể loại bỏ kim loại nặng như Zn, Cu, Pb và

các chất gây ô nhiễm hữu cơ. Việc áp dụng quá trình khử Nito trong xử lý nước thải

bằng bể SBR đã trở nên phổ biến, đặc biệt là việc sử dụng nước thải sinh hoạt với các

phần hữu cơ của chất thải rắn đơ thị. Quy trình SBR được sử dụng rộng rãi để xử lý

nước thải của thành phố, SBR có nhiều đặc điểm tích cực và điển hình là thực hiện các

phản ứng chuyển đổi sinh hoá khác nhau trong cùng một lúc.



39



Xử lý nước thải là một thách thức trong nhiều năm qua do khác nhau về đặc

tính hóa học và vật lý, các quy định nước thải nghiêm ngặt. Hệ thống xử lý bằng bùn

hoạt tính có thể xử lý những khó khăn. Nhưng do thiếu kiểm sốt và các hệ thống

dòng chảy còn liên tục trong q trình xử lý. SBR là một giải pháp xử lý nước thải

hiệu suất cao, kết hợp những ưu điểm và phương pháp tiếp cận dòng chảy liên

tục.Ngồi mang lại hiệu suất cao, cơng nghệ linh hoạt phù hợp với các tiêu chuẩn xả

thải nghiêm ngặt và cung cấp hiệu suất ổn định mặc dù có sự thay đổi dòng chảy.Sản

phẩm này có chất lượng cao, tạo ra chi phí hoạt động tối thiểu và dễ dàng duy trì và sửa

đổi, dễ kiểm sốt các sự cố xảy ra, xử lý với lưu lượng thấp, ít tốn diện tích, ngồi ra cơng

nghệ SBR có thể xử lý hàm lượng chất ơ nhiễm có nồng độ thấp hơn.

Từ những kết luận nói trên, SBR là sự lựa chọn thích hợp trong q trình xử lý

nước thải sinh hoạt cũng như phổ biến hơn trong xử lý nước thải công nghiệp.



1.

2.

3.

4.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

A Regulatory Guide to Sequencing Batch Reactors. Kirschenman, Terry L. and

Hameed, Shahid. Iowa Department of Natural Resources. 2000.

Alberta Water & Wastewater Operators Association 32nd Annual Operators

Seminar - 16th March 2006, Banff, Alberta.

Department of Environment Protection Engineering, Warmia and Mazury

University, Prawochenskiego 1, 10-957 Olsztyn, Poland.

Herzbrun, PA, Irvine, RL, and Malinowski, KC, Biological treatment of hazardous

waste in sequencing batch reactors, J. Water Pollut. Control Fed., 57, 1163, 1985.

40



5. Irvine,Robert L. TechnologyAssessment of Sequencing Batch Reactors.Prepared

6.

7.

8.



9.

10.



11.

12.

13.

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.



for U.S. EPA. U.S. EPA Contract No. 68-03-3055.

Manning, JF, Jr. and Irvine, RL, The biological removal of phosphorus in a

sequencing batch reactor, J. Water Pollut. Control Fed., 57, 87, 1985.

Ninth International Water Technology Conference, IWTC9 2005, Sharm ElSheikh, Egypt.

Norcross,K.L.,

SequencingBatch Reactors-An Overview.

TechnicalPaper

publishedin the IAWPRC 1992 (0273-1221/92).Wat. Sci. Tech., Vol. 26, No. 9-11,

pp.2523 - 2526.

Palis, JC and Irvine, RL, Nitrogen removal in a low loaded single tank sequencing

batch reactor, J. Water Pollut. Control Fed., 57, 82, 1985.

Recommended Standards for Wastewater Facilities. Great Lakes-Upper Mississippi

River Board of State and Provincial Public Health and Environmental Managers.

2004.

Ros, M. and J. Vrtovsek, 2004. The study of nutrient balance in Sequencing Batch

Reactor wastewater treatment. Acta Chim. Slov., 51: 779-785.

SBR Design Criteria (Draft). Pennsylvania Department of Environmental

Protection. 2003.

Sequencing Batch Reactor Operations and Troubleshooting. University of Florida,

TREEO Center. 2000.

Sequencing Batch Reactors for Nitrification and Nutrient Removal. U.S.

Environmental Protection Agency. Washington, D.C., September 1992.

Steinmetz, H., J. Wiese and T.G. Schmitt, 2002.Efficiency of SBR technology in

municipal wastewater treatment plants. Wat. Sci Tec., 46:293-299

Small Wastewater System Operation and Maintenance, Volume 1, First Edition.

California State University, Sacramento, Office of Water Programs. 1997.

Thirteenth International Water Technology Conference, IWTC 13 2009, Hurghada,

Egypt.

TR-16 Guides for the Design of Wastewater Treatment Works. New England

Interstate Water Pollution Control Commission. 1998.

U.S. EPA. EPADesign Manual, Summary Report Sequencing Batch Reactors.

EPA/625/8-86/011, August 1986

WATER AND WASTEWATER TREATMENT TECHNOLOGIES - Sequencing

Batch Reactors: Principles, Design/Operation and Case Studies - S. Vigneswaran,

M. Sundaravadivel, D. S. Chaudhary.



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG VÀ SỰ CỐ - KHẮC PHỤC SỰ CỐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×