Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG CỦA BỂ SBR

CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG CỦA BỂ SBR

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Do vận hành bằng hệ thống tự động nên hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người;

- Dễ dàng tích hợp q trình nitrat/khử nitơ cũng như loại bỏ phospho;

- Các pha thay đổi luân phiên nhưng không làm mất khả năng khử BOD khoảng 90-92 %;

- Giảm chi phí xây dựng bể lắng, hệ thống đường ống dẫn truyền và bơm liên quan;

- Lắp đặt đơn giản và có thể dễ dàng mở rộng nâng cấp;

- Hệ thống SBR linh động có thể xử lý nhiều loại nước thải khác nhau với nhiều thành

phần và tải trọng;

- Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị ( các thiết bị ít) mà khơng cần phải tháo nước cạn bể.

Chỉ tháo nước khi bảo trì các thiết bị như: cánh khuấy, decanter thu nước, máy thổi khí;

- TSS đầu ra thấp, hiệu quả khử photpho, nitrat hóa và khử nitrat hóa cao;

- Q trình kết bơng tốt do khơng có hệ thống gạt bùn cơ khí;

- Q trình lắng ở trạng thái tĩnh nên hiệu quả lắng cao;

- Giảm diện tích để xây dựng của hệ thống, phù hợp với những nhà máy có mặt bằng nhỏ;

- Xử lý được nước thải có nồng độ N và P cao;

- Nước thải sau khi qua bể SBR đảm bảo: + BOD5 ≤ 10 mg/l

+ SS ≤ 10 mg/l

+ Tổng Nitơ = 5 – 8 mg/l

+ Tổng photpho = 1 -2 mg/l

b) Nhược điểm



- Do hệ thống hoạt động theo mẻ, nên cần phải có nhiều thiết bị hoạt động đồng thời với

nhau;

- Công suất xử lý thấp ( do hoạt động theo mẻ);

- Đòi hỏi nhân viên phải có trình độ kỹ thuật cao;

- Khó khăn cho các hệ nước thải liên tục và cơng xuất lớn;

- Kiểm sốt q trình rất khó, đòi hỏi hệ thống quan trắc các chỉ tiêu tinh vi, hiện đại;

- Có khả năng nước đầu ra ở giai đoạn xả ra cuốn theo các bùn khó lắng, váng nổi;

- Phải chú ý đến thời gian thổi khí và thời gian thu nước;

- Do đặc điểm là ko rút bùn ra nên hệ thống thổi khí dễ bị nghẹt bùn;

- Nếu các cơng trình phía sau chịu sốc tải thấp thì phải có bể điều hòa phụ trợ.



26



3.2 Hiệu quả xử lý của bể SBR

SBR là một quá trình xử lý sinh học cực kỳ hiệu quả và cũng đã được chứng

minh được sử dụng để phân hủy chất hữu cơ và có thể giảm Nito đáng kể so với xử lý

nước thải ở trình độ cao của BOD, COD; giảm Nito trong chất rắn lơ lửng. Quá trình xử

lý này là lý tưởng để xử lý khối lượng lớn.Công nghệ xử lý nước thải SBR có thể xử lý

được 85 – 90 % thành phần chất ô nhiễm trong nước thải.

BOD và COD được sử dụng để đo lường chất lượng nước, xác định cách thức vi

sinh vật học sử dụng oxy trong cơ thể của nước trong khi COD đo lượng hợp chất hữu cơ

trong nước.

Điểm chính của quy trình SBR là hệ thống điều khiển. Hệ thống bao gồm một sự

kết hợp về sensors, bộ đếm thời gian và bộ vi xử lý đem lại tính linh hoạt và chính xác

trong hoạt động SBR. Bằng cách thay đổi thời gian pha đối với hiếu khí, thiếu khí và kỵ

khí/lên men của một mẻ đã cho hoặc chu kỳ, phản ứng sinh học đối với sự nitrat hóa, khử

nitrat hóa và loại bỏ phốt-pho bằng sinh học đã được kiểm soát.

3.3 Hiện trạng sử dụng bể SBR

SBR đã được nghiên cứu từ những năm 1920 và được sử dụng ngày càng rộng rãi

trên toàn thế giới. Ở Châu Âu và Trung Quốc, Hòa Kỳ, họ đang áp dụng cơng nghệ này

để xử lý nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, đặc biệt là trong những khu vực đặc

trưng có lưu lượng nước thải thấp và biến động.

SBR được áp dụng ở nước thải sinh hoạt, nước thải tập trung và nước thải cơng

nghiệp, nói riêng được áp dụng ở những khu vực có dòng chảy thấp hoặc thành phần

dòng chảy dao động cao.Sử dụng công nghệ SBR đã phát triển nhanh chóng ở các cộng

đồng nhỏ; nước thải xả thải nhỏ hơn 1 triệu gallons một ngày (MGD). Ngay tại cơng

trình, xử lý từng mẻ là phù hợp lý tưởng cho các căn hộ gia đình, nơng trại, khách sạn,

doanh nghiệp nhỏ, casinos, và khu nghỉ mát, nơi các cơ sở xử lý nước thải tập trung hiện

khơng có. Gần đây hầu hết, càng ngày càng nhiều các khu cộng đồng nhỏ thải nước thải

trên 10 MGD đang sử dụng cơng nghệ SBR để tiết giảm chi phí vốn và chi phí vận hành

và bảo trì (O&M) và để phù hợp với đòi hỏi chất lượng nước thải đầu ra khắt khe bao

gồm loại bỏ chất dinh dưỡng. Tuy nhiên SBR có nhiều điểm bất lợi, bao gồm tổn thất áp

suất đáng kể suốt hệ thống, khó khăn loại bỏ các chất nổi trên bề mặt, và gạn lỏng xen kẽ

tổng quát đòi hỏi sự cân bằng trước khi các quy trình xử lý cuối nguồn ngănlọc và khử

trùng.



3.4 So sánh bể SBR với các bể khác

Bảng 3.So sánh quy trình bể SBR với quy trình xử lý bùn hoạt tính truyền thống



27



SBR (Xử lý theo mẻ)

Nước thải đầu vào

Xả thải

Tải trọng chất hữu cơ

Sục khí

Khuấy trộn lỏng



Nạp định kì

Xả thải đinh kì

Chu kỳ

Xen kẽ

Chỉ cho bể



Lắng



Khơng có dòng chảy nước

thải đàu vào

Chốt dòng chảy



Loại dòng chảy



Cân bằng dòng chảy

Tính linh hoạt





Điều chỉnh thời gian của bể

hiếu khí, bể thiêu khí và bể

kị khí/ lên men vi khuẩn

cũng như thời gian bùn lắng



Đòi hỏi bể lắng

Đòi hỏi lượng bùn hồi lưu



Khơng

Khơng



-



Conventional,

Activated

SludgeProcess

(Xử lý bùn hoạt tính truyền

thống)

Nạp liên tục

Xả thải liên tục

Liên tục

Liên tục

Bể hiếu khí và bể lắng, tuần

hồn từ bể lắng

Dòng chảy nước thải đàu

vào từ bể hiếu khí

Khuấy trộn hồn tồn, giải

pháp chốt dòng chảy hoặc

giải pháp khác

Khơng

Khả năng điều chỉnh thời

gian của bể hiếu khí, bể

thiêu khí và bể kị khí/ lên

men vi khuẩn cũng như thời

gian bùn lắng bị hạn chế







 Tính ưu việt của SBR so với quy trình xử lý bùn hoạt tính truyền thống

Giai đoạn thiếu khí (pha làm đầy và khuấy trộn) chu cấp cho phục hồi kiềm;

Giai đoạn thiếu khí (pha làm đầy và khuấy trộn) cung cấp cho các phần tư bông

bùn được lắng tốt hơn là do sự kiểm soát tăng trưởng các vi sinh vật dạng sợi;

Vận hành tự động và n lặng hòa tồn đối với sự cải thiện loại bỏ tổng chất rắn lơ

lửng;

Giảm thiểu lắng trong bể thứ cấp và lượng hồi bùn tuần hoàn;

Vận hành tự động, phù hợp và linh hoạt;

Tự động hóa ở mức độ cao, giảm chi phí nhân cơng vận hành;

Nhiệt độ pha lỏng khuấy trộn cao hơn cung cấp cho cá vi khuẩn động;

Khả năng loại bỏ gắn kết với ni-tơ;

Khả năng loại bỏ gắn kết với phốt-pho;

Cân bằng dòng chảy nội tại;

Duy trì ít cần đến thiết bị tham gia xử lý;

Kể từ lúc khơng có bể lắng thứ cấp, diện tích đất sử dụng ít và hệ thống đường ống

cấp ít;

Hoạt động linh hoạt dễ dàng thay đổi các vận hành hệ thống;

28



Giảm tính nhạy cảm đối với hình thành mật độ dòng nâng trào, đó là khơng có sự

trào dòng chảy.

Bảng 4.So sánh thuộc tính của bùn hạt hiếu khí (SBR), bùn hoạt tính (Aerotank) và bùn

hạt kỵ khí (UASB).

-



Xử lý hiếu khí



UASB



SBR



(bùn hoạt tính)



(Bùn hạt kỵ khí)



(Bùn hạt hiếu khí)



Vài ngày



3 tháng



1 tuần



MLSS (g/L)



1 -2



20



5-8



ORL

(mgCOD/L.d)



0.5 -1



10



4



<40



>100



<60



K (d-1)



2-10



0.9 - 3



13.2



Ks (mg/L)



15 – 70



100 – 250



275



Y

(mgVSS/mgCOD)



0.25 – 0.4



0.04 – 0.1



0.183 – 0.25



Kd (d-1)



0.04 – 0.075



0.02 – 0.04



0.023 – 0.075



Thơng số

Thời

nghi



gian



thích



COD sau xử lý

(mg/L)



Nhận xét: Dựa vào những thuộc tính trên, ta thấy bùn hạt hiếu khí có những ưu điểm hơn

nhiều do vậy hiện nay người ta đã tập trung nghiên cứu bùn hạt hiếu khí. Đã có những

nghiên cứu về bùn hạt hiếu khí dựa trên những chất nền là acetate natri và glucose và bùn

hạt hiếu khí cũng đã áp dụng ở nhiều nước cho các loại nước thải có nguồn dinh dưỡng

cao như N, P…



CHƯƠNG 4. HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ BỂ SBR

4.1. Tiêu chuẩn chính SBR

Q trình SBR là một bước tiến quan trọng trong việc xử lý nước thải, cung cấp

kiểm soát to lớn về chất lượng nước sau xử lý, độ tin cậy cao hơn và hoạt động đơn giản.

Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và hiệu quả hoạt động, một số tiêu chí quan trọng cần

được xem xét và thỏa mãn:

4.1.1



Tiền xử lý

29



Xử lý ban đầu bao gồm sàng lọc, loại bỏ cát, và giám sát dòng chảy. Điều trị

chínhbao gồm các trầm tích và nổi. SBR thường khơng có bể lắng sơ cấp; do đó, loại bỏ

hiệu quả hoặc loại trừ cát, mảnh vụn, nhựa, dầu quá mức hoặc dầu mỡ, và cặn bã, cũng

như sàng lọc các chất rắn nên được thực hiện trước khi kích hoạt bùn quá trình.

a) Sàng lọc nước thải chảy đến

Thanh màn hình hoặc màn hình cơ khí nên được sử dụng thay vì máy nghiền

hoặc máy cắt vụn. Sàng lọc nước thải chảy đến là một cách tích cực loại bỏ các loại tạp

chất trước khi chúng được đưa vào quá trình xử lý.Loại bỏ các tạp chất từ các dòng nước

thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý là có lợi cho cả hai quá trình xử lý và giai đoạn lắng

các mảnh vụn dư thừa với các chất rắn lơ lửng. Màn hình cũng cung cấp bảo vệ cho các

máy bơm

b) Cân bằng dòng chảy

Cân bằng dòng chảy là rất quan trọng trong các biến thể có tốc độ dòng chảy và

khối lượng hữu cơ tải trọng được dự kiến. Cân bằng dòng chảy cũng rất quan trọng nếu

một nhà máy dự kiến sẽ nhận được một số lượng nước chất thải cơng nghiệp lớn. Dòng

chảy cân bằng được khuyến khích khi nhà máy cần đạt được q trình nitrat hóa và khử

nitơ. Điều quan trọng cần lưu ý, tuy nhiên, kích thước của dòng vào lưu vực cân bằng

phải được xem xét cẩn thận vì một lưu vực quá khổ có thể gây ra tiêu cực tác động đến

kết quả xử lý của quá trình. Một nhà máy sử dụng một lưu vực chảy đến có thể sẽ có một

phản ứng hàng loạt sự thật.

Cân bằng dòng chảy có lợi cho q trình SBR trong các cách sau:

• Cho phép bể SBR có kích thước nhỏ hơn bởi vì nó cho phép lưu trữ đến khi q trình

chu kỳ hồn tất.

• Cho phép loại bỏ cặn bã và dầu mỡ tại một điểm duy nhất trước khi đưa vào bể SBR.

Cuốn theo bằng cách trộn không nên sử dụng là biện pháp duy nhất kiểm soát cặn bã. Một

cơ chế hay quá trình để loại bỏ cặn bã, dầu mỡ, và những chất nổi trên mặt nước nên được

cung cấp trong bể cân bằng.

• Cho phép các nhà máy loại bỏ nitrat hoặc nitrit trong nước thải bằng cách khử hóa học

để đảm bảo đủ lượng carbon có sẵn trong quá trình khử nitơ trong giai đoạn làm đầy.

• Cho phép một dòng chảy bằng nhau vào bể, giữ cho thực phẩm để tỷ lệ vi sinh vật

(F/M) tương đối ổn định.

Như đã nói, việc thiết kế bể SBR là duy nhất và trong một số trường hợp cân

bằng dòng chảy đến có thể khơng được u cầu để xử lý tối ưu. Ví dụ về nơi chảy đến

dòng chảy cân bằng là khơng cần thiết, các nhà máy đã thiết kế bể SBR với ba hoặc nhiều

hơn.

Nếu một nhà máy đang hoạt động với một hệ thống hai bể mà khơng có dòng

chảy cân bằng, thì cần phải có một nguồn cung cấp đầy đủ các phụ tùng cần thiết tại chỗ.

Các bể có dòng chảy cân bằng cần phải có hình thức khuấy hoặc trộn để giữ chất rắn lơ

lửng. Một máy cơ khí khuấy trộn có thể được sử dụng cho mục đích này. Tuy nhiên, điều

này để bỏ qua các bể có dòng chảy cân bằng. Máy bơm sẽ bơm nước thải trực tiếp đến

các bể SBR. Dòng chảy cân bằng nên được thiết kế để giữ dòng chảy cao điểm đủ lớn để

cho phép hoạt động xử lý được hoàn thành.

c) Đường ống để bổ sung độ kiềm

30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG CỦA BỂ SBR

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×