Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa K gồm 3 nét đầu giống nét 1 và nét 2 của chữ L. Nét 3 là nét kết hợp của 2 nét cơ bản, móc xuôi phải và móc ngược phải nối

- Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa K gồm 3 nét đầu giống nét 1 và nét 2 của chữ L. Nét 3 là nét kết hợp của 2 nét cơ bản, móc xuôi phải và móc ngược phải nối

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách

viết các nét.

Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.

- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Kề

vai sát cánh chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh

vác một việc.

- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:

+ Các chữ K, h cao mấy li?

+ Con chữ t cao mấy li?

+ Con chữ s cao mấy li?

+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và

cao mấy li?

+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?



- Lắng nghe

- Quan sát

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- Lắng nghe



*Dự kiến ND HS chia sẻ:

+ Cao 2 li rưỡi.

+ Cao 1 li rưỡi.

+ Cao hơn 1 li.

+ Các chữ ê, a, i, n có độ cao

bằng nhau và cao 1 li.

+ Dấu huyền đặt trên con chữ ê

trong chữ Kề, dấu sắc trên con

chữ a trong chữ sát và trên con

chữ a trong chữ cánh.

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ

rộng bằng khoảng 1 con chữ.

- Giáo viên viết mẫu chữ K (cỡ vừa và nhỏ).

- Quan sát.

- Luyện viết bảng con chữ Kề

- Học sinh viết chữ Kề trên bảng

con.

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh - Lắng nghe và thực hiện

cách viết liền mạch.

3. HĐ thực hành viết trong vở: (15 phút)

*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân

Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.

- Giáo viên nêu yêu cầu viết:

- Quan sát, lắng nghe

+ 1 dòng chữ K cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ

+ 1 dòng chữ Kề cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ

+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ

- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện

lưu ý cần thiết.

- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu

chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.

Việc 2: Viết bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập

theo hiệu lệnh của giáo viên.

viết theo hiệu lệnh của giáo viên.

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.

Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1

4 . Hoạt động ứng dụng (2 phút)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ.

- Nêu lại độ cao và các nét chữ hoa K.

- Viết chữ hoa K, Kề đúng mẫu chữ.

GV:



35



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



- Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo.

- Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt.

5. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)

- Viết chữ K, Kề hoa theo kiểu chữ sáng tạo.

- Về nhà tự luyện viết thêm cho đẹp.

- Chuẩn bị: Chữ hoa L

- Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài viết và tự luyện viết thêm cho đẹp.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

...............................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................................................



..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................



TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP KỂ VỀ NGƯỜI THÂN (KỂ VỀ NGƯỜI BẠN THÂN)

I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết kể về người bạn thân của em dựa theo câu hỏi gợi ý .

- Viết được một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về người bạn thân của em

2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết câu.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý bạn bè, u thích mơn học.

4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng:

- GV: Nội dung bảng phụ ghi gợi ý và câu hỏi bài tập 1

- HS: Sách giáo khoa, vở.

2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp quan sát; PP hỏi đáp; PP động não; PP luyện tập thực hành.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi Phóng viên: - Quản trò làm phóng viên, phỏng vấn

+Nói tên người bạn mình yêu quý và lý nhanh các bạn trong lớp.

do mình u q bạn đó.

- Dưới lớp quan sát, trả lời khi đến lượt

- GV quan sát

mình

- Nhận xét, tuyên dương học sinh.

- Lắng nghe.

- Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng:

- Học sinh mở vở ghi bài

Kể về người bạn thân cùng lớp em.

2. HĐ thực hành: (25 phút)

*Mục tiêu:

- Biết kể về người bạn thân của em dựa theo các câu hỏi gợi ý .

GV:



36



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



- Viết được một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về người bạn thân của em

*Cách tiến hành:

Bài tập 1: Làm việc cả lớp

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.



Gợi ý:

a) Người bạn thân của em năm nay bao

nhiêu tuổi?

b) Người bạn thân của em có đặc điểm

gì?

c) Người bạn thân của em có những nét gì

đáng quý?



d) Tình cảm của bạn đối với em như thế

nào?

e) Tình cảm của em đối với người bạn đó

như thế nào?



- 2 học sinh đọc lại đề bài: Kể về người

bạn thân cùng lớp của em.

- Học sinh lần lượt nêu miệng (3 – 5 em

/1 câu hỏi)

- Dự kiến ND chia sẻ:

a. Hà là người bạn thân của em, năm

nay Hà vừa tròn 7 tuổi.

b. Hà có vầng trán cao, cặp mắt sáng,

giọng nói to, dứt khốt.

c. Hà học giỏi tất cả các mơn, làm Tốn

nhanh, viết chữ đẹp, có năng khiếu vẽ,

thích vật và đá bóng, hay làm trò cười,

rất vui tính. Hà là học sinh giỏi, ln

đứng đầu lớp.

d. Hà rất hòa đồng với mọi người, ln

chơi với các bạn ở trong lớp, lúc nào

cũng giúp đỡ kèm cặp những bạn khó

khăn, chậm tiến.

e. Cả lớp, ai ai cũng đều quý mến và nể

phục Hà. Em rất quý bạn ấy, em sẽ luôn

cố gắng để giữ mãi tình bạn tốt đẹp này.

Ơi,tình bạn này thật là đáng quý biết

bao!



- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể

hay.

Bài tập 2: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ

trước lớp.

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.

- 2 học sinh đọc lại đề bài: Dựa theo lời

kể ở BT1 hãy viết 1 đoạn văn ngắn từ 3

đến

- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở. Chú ý - Học sinh làm bài.

học sinh viết câu văn liền mạch. Cuối câu VD:

có dấu chấm, chữ cái đầu câu viết hoa.

Hà là người bạn thân nhất của em,

bạn ấy đã học với em từ những năm

tiểu học tới bây giờ.

Hà có vầng trán cao, cặp mắt sáng,

giọng nói to, dứt khốt. Hà học giỏi tất

cả các mơn, làm Tốn nhanh, viết chữ

đẹp, có năng khiếu vẽ, thích vật và đá

bóng, hay làm trò cười, rất vui tính. Hà

là học sinh giỏi, ln đứng đầu lớp. Hà

rất hòa đồng với mọi người, ln chơi

với các bạn ở trong lớp, lúc nào cũng

giúp đỡ kèm cặp những bạn khó khăn,

GV:



37



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



chậm tiến.

Cả lớp, ai ai cũng đều quý mến và

nể phục Hà. Em rất quý bạn ấy, em sẽ

ln cố gắng để giữ mãi tình bạn tốt

đẹp này. Ơi,tình bạn này thật là đáng

q biết bao!

- Gọi 1 vài học sinh đọc bài viết của - Học sinh đọc.

mình.

- Lắng nghe.

- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa cho học

sinh.

4. Hoạt động vận dụng(3 phút)

- Vừa rồi các em học bài gì ? Nhắc lại nội dung bài.

-GV mở rộng thêm phần trình bày bố cục bài viết

- GV đánh giá, tuyên dương

5. Hoạt động sáng tạo (2 phút)

- Về nhà em hãy viết đoạn văn ( khoảng 5 đến 7 câu) kể về anh hoặc chị, em của

mình.

- Giáo viên nhận xét tiết học.

- Dặn học sinh về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau: “Kể về gia đình”.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................

......................................................................................



TỐN

TIẾT 59: 53 - 15

I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53 – 15.

- Biết tìm số bị trừ, dạng x – 18 = 9

- Biết vẽ hình vng theo mẫu (vẽ trên giấy ô li).

2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính đúng nhanh chính xác.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học

tốn.

*Bài tập cần làm: bài tập 1 (dòng 1), bài tập 2, bài tập 3a, bài tập 4.

4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận tốn học; Mơ hình hóa tốn học; Giao

tiếp toán học.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng:

- GV: Sách giáo khoa, 5 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời, P.HT.

- HS: Bảng con.

GV:



38



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP quan sát; PP trò chơi; PP rèn luyện tư

duy sáng tạo; PP thảo luận nhóm; PP thực hành- luyện tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. HĐ khởi động: (3phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Đốn nhanh đáp số - Học sinh chur động tham gia

+ND cho học sinh truyền điện nêu phép tính và chơi.

kết quả tương ứng của phép tính đó, dạng 33 - 5

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe.

sinh trả lời nhanh và đúng.

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

- Học sinh mở sách giáo khoa,

53-15

trình bày bài vào vở.

2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)

*Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53 – 15.

*Cách tiến hành: Làm việc cả lớp

- Giáo viên cho học sinh lấy 5 bó 1chục que - 53 que tính.

tính và 3 que tính rời và hỏi: Có tất cả bao

nhiêu que tính?

- Giáo viên nêu vấn đề: Có 53 que tính

- 53 –15

(Giơ 5 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời rồi

viết lên bảng số 53) lấy đi 15 que tính ta làm thế

nào?

- Giáo viên hướng dẫn: Muốn lấy đi 15 que tính, - Học sinh trải nghiệm thao tác

ta lấy 3 que tính rời trước rồi tháo 1 bó 1 chục trên que tính.

que tính lấy tiếp 2 que tính nữa, còn 8 que tính;

sau đó lấy 1 bó 1 chục que tính nữa còn lại 3 bó

1 chục que tính; 3 bó 1 chục que tính và 8 que - Học sinh nêu nhiều cách khác

tính rời, tức là còn lại 38 que tính. Vậy 53- nhau.

15=38

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính

+ Viết 53, viết 1 thẳng cột với 5, 5 thẳng cột với

3.

+ 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8 viết 8

nhớ 1.

+ 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3 viết 3.

- Học sinh nhắc lại cách đặt tính.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính, cách - Học sinh nhắc lại cách tính.

tính.

Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2

3. HĐ thực hành: (14 phút)

*Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53 – 15.

- Biết tìm số bị trừ, dạng x – 18 = 9

- Biết vẽ hình vng theo mẫu (vẽ trên giấy ơ li).

GV:



39



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



*Cách tiến hành:

Bài 1 (dòng 1): Làm việc cá nhân

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài

- Dựa vào bảng trừ đi một số, thực hiện phép trừ - Học sinh lắng nghe.

có nhớ.

- YC 2HS làm P.HT, cả lớp làm vào bảng con.

- Học sinh làm bài theo YC

*Dự kiến ND chia sẻ ( lưu ý

bước đặt tính, bước tính)

- Giáo viên nhận xét.

83

43

93

63

73

- 19 - 28

- 54 - 36 - 27

64

15

39

27

46

Bài 2: Làm việc cá nhân

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn biết số trừ, số bị trừ rồi - Học sinh lắng nghe.

đặt tính.

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào - Học sinh làm bài

bảng con.

*Dự kiến ND chia sẻ

- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài trên bảng.

a) 63và24 b) 83và39 c)53và17

63

83

53

- 24

- 39

- 17

39

44

36

- Học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét chung.

- Học sinh lắng nghe.

Bài 3a: Làm việc cả lớp -> Làm việc cá nhân

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- 2 học sinh đọc

Giáo viên hướng dẫn: Để tìm x ở bài a là tìm gì?

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào - Học sinh làm bài:

bảng con.

a) x - 18 = 9

x = 9 + 18

x = 27

- Giáo viên nhận xét, chữa bài.

- Học sinh lắng nghe.

Bài 4: Làm việc cả lớp -> Làm việc cá nhân

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên cho học sinh nhìn kĩ mẫu rồi lần - Học sinh quan sát.

lượt chấm từng điểm vào vở, dùng thước và bút

nối các điểm để có hình vng

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào - 3 học sinh lên bảng làm, cả lớp

sách giáo khoa.

làm vào sách giáo khoa.

- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài trên bảng.

- Giáo viên nhận xét.

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT

µBài tập chờ:

Bài tập 1 (dòng 2) (M3):

-u cầu học sinh tự làm bài và báo cáo với - Học sinh tự làm bài vào vở rồi

GV:



40



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



giáo viên.

-GV trợ giúp HS còn lúng túng



báo các kết quả với giáo viên:

53

33

63

23

83

- 18 - 25

- 47 - 15 - 38

35

8

16

8

45

Bài tập 3 (phần b,c) (M4):

- Học sinh tự làm bài vào vở rồi

-Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo cáo với báo các kết quả với giáo viên:

giáo viên.

b) x+26=73

c)35+x=83

-GV phỏng vấn cách làm HS M3

x=73-26

x=83-35

x=47

x=48

4. HĐ ứng dụng, vận dụng: (3 phút)

- Gọi học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính kết quả phép trừ: 53 - 15.

- Đọc kết quả của phép tính sau: 53 – 18

33 – 25

63 - 47

5. HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Hãy sắp xếp các số sau vào ô trống để dược phép tính đúng:

8; 7; 3; 3;

3

=

5

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực.

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm sai. Xem trước bài:

Luyện tập

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................



Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2018

TOÁN

TIẾT 60: LUYỆN TẬP

I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Thuộc bảng 13 trừ đi một số.

- Thực hiện được phép trừ dạng 33 – 5; 53 - 15

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 53– 15.

2. Kỹ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải tốn.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. u thích học

tốn.

*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 4.

4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận tốn học; Mơ hình hóa tốn học; Giao

tiếp toán học.

II. CHUẨN BỊ:

GV:



41



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



1. Đồ dùng:

- GV: Sách giáo khoa.

- HS: Bảng con.

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PP quan sát; PP trò chơi; PP rèn luyện tư

duy sáng tạo; PP thảo luận nhóm; PP thực hành- luyện tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.

III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Đốn nhanh đáp số

+ND chơi: Nêu các phép tính tìm x dạng 53 –

15 để học sinh nêu kết quả. (...)

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

Luyện tập

2. HĐ thực hành: (25 phút)

*Mục tiêu:

- Thuộc bảng 13 trừ đi một số.

- Thực hiện được phép trừ dạng 33 – 5; 53 - 15

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 53– 15.

*Cách tiến hành:

Bài 1: Làm việc cả lớp

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.

- Dựa vào bảng trừ 13 trừ đi một số, tính nhẩm

rồi ghi kết quả.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 2: Làm việc cá nhân

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính.

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào

bảng con



- Nhận xét, chữa bài

Bài 4: Làm việc cả lớp -> Làm việc cá nhân

GV:



42



- Học sinh tham gia chơi.

- Lắng nghe.

- Học sinh mở sách giáo khoa,

trình bày bài vào vở.



- 1 học sinh nêu yêu cầu bài.

- Học sinh nêu miệng:

**Dự kiến ND chia sẻ

13–4=9

13–6=7

13–8=5

13–5=8

13–7=6

13–9=4

- Học sinh lắng nghe.

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài.

- Học sinh lắng nghe.

- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp

làm vào bảng con

*Dự kiến ND HS chia sẻ

a)63-35

73-29

33-8

63

73

33

- 35

- 29

- 8

28

44

25

b)93-46

83-27

43-14

93

83

43

- 46

- 27

- 14

47

56

29

- Học sinh lắng nghe.



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



- Gọi học sinh đọc đề

- Phân tích đề bài:

+ Bài tốn cho biết gì?

+ Bài tốn hỏi gì?

- Giáo viên tóm tắt bài tốn.

Tóm tắt:

Có 63 : quyển

Phát : 48 quyển

Còn : ? quyển

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

- Giáo viên chấm điểm 1 số em làm nhanh



- 1 học sinh đọc đề

- Lắng nghe.

- Học sinh quan sát.



- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp

làm vào vở.

*Dự kiến ND chia sẻ

Bài giải:

Số quyển vở còn lại là:

63 – 48 =15 (quyển)

Đáp số: 15 quyển



Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT

3. Hoạt động vận dụng,ứng dụng (3 phút)

- Tổ chức cho HS làm bài tập sau ; HS làm việc theo cặp.

Tính: 33 – 9 – 4 =

63 – 7 – 6 =

42 – 8 – 4 =

33 – 13 =

63 – 13 =

42 – 12 =

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy

4. Hoạt động sáng tạo (2 phút)

- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

43

- 26

Kết quả của phép tính trên là:

A. 27

B. 37

C. 17

D. 69

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, sửa lại bài làm sai. Xem trước bài: “ 14

trừ đi một số: 14 – 8”.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

...............................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................................................................................................



..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................



CHÍNH TẢ: (TẬP CHÉP)

MẸ

I . MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát.

- Làm đúng bài tập 2, bài tập 3a.

2. Kỹ năng: Giúp học sinh viết đúng nhanh, chính xác, rèn chữ viết nắn nót, rèn cho

học sinh quy tắc chính tả iê/yê/ya, r/gi

GV:



43



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, u thích chữ Việt.

4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng:

- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ chép nội dung đoạn thơ cần chép; nội dung bài

tập 2.

- HS: Vở chính tả, bảng con.

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp; PP động não; PPquan sát; PP thảo luận nhóm; PPthực

hành; PP trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. HĐ khởi động: (3 phút)

- TBVN bắt nhịp hát tập thể



- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết

càng ngoan

- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn?

- Học sinh trả lời.

- Nhận xét bài làm của học sinh, khen những em - Lắng nghe.

tuần trước viết bài tốt.

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.

- Mở sách giáo khoa.

2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.

- Nắm được nội dung bài thơ để viết cho đúng chính tả

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc - Học sinh lắng nghe.

chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn.

- Yêu cầu học sinh đọc lại.

- Học sinh đọc lại.

*Giáo viên giao nhiệm vụ:

-Thực hiện YC theo nhóm

+YC HS thảo luận một số câu hỏi

+ Học sinh trả lời từng câu hỏi

+GV trợ giúp đối tượng HS hạn chế

của giáo viên.

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và + Lưu ý nội dung bài viết, cách

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

trình bày, những điều cần lưu ý.

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

- Đại diện nhóm báo cáo

*Dự kiến ND chia sẻ:

+ Người mẹ được so sánh với những hình ảnh + Những ngơi sao trên bầu trời,

nào ?

ngọn gió mát.

+ Đếm và nhận xét số chữ của các dòng thơ + Bài thơ viết theo thẻ thơ lục bát

trong bài chính tả.

(6-8),cứ 1 dòng 6 chữ lại tiếp 1

dòng8 chữ.

+ Viết hoa chữ cái đầu đoạn văn như thế nào?

+ Viết hoa chữ cái đầu dòng và

chữ đầu dòng 6 viết lùi vào 1 ơ

so với 8 tiếng.

- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.

- Học sinh quan sát.

GV:



44



Trường Tiểu học



Giáo á lớp 2



Tuần 12



Năm học: 2018 - 2019



- Yêu cầu học sinh nêu những điểm (âm, vần) - Học sinh nêu.

hay viết sai.

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con - Luyện viết vào bảng con, 1 học

những từ khó: lời ru, bàn tay, quạt, ngôi sao, sinh viết trên bảng lớp.

ngồi kia, chẳng bằng, con ngủ, giấc tròn,

ngọn gió, suốt đời,…

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.

- Lắng nghe.

- Giáo viên đọc lần 2.

+Quan sát, nhắc nhở, khuyến khích học sinh trả

lời:Thảo, My, Bảo Trâm,…

3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh viết chính xác bài chính tả.

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở.

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, chú ý lắng

nghe cô giáo phát âm, đọc nhẩm từng cụm từ để

viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư

thế, cầm viết đúng qui định.

- Cho học sinh chép bài vào vở.

- Học sinh viết bài vào vở

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách trình bày

Lưu ý:

-Theo dõi Tư thế ngồi; Cách cầm bút; Tốc độ

viết, điểm chấm toạ độ và điểm kết thúc chữ, nét

khuyết,nét thắt, nét móc,,.... của học sinh

4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)

*Mục tiêu:

- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi

- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi.

- Học sinh đô chéo vở chấm cho

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

nhau.

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.

- Lắng nghe

5. HĐ làm bài tập: (6 phút)

*Mục tiêu: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả: iê/yê/ya, r/gi

*Cách tiến hành:

Bài 2: Làm việc cá nhân

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài.

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 học

sinh làm bảng lớp.

*Dự kiến ND chia sẻ:

Đêm đã khuya. Bốn bề yên

tĩnh.Ve đã lặng n vì mệt và gió

cũng thơi trò chuyện cùng cây.

Những từ gian nhà nhỏ vẫn vẳng

GV:



45



Trường Tiểu học



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa K gồm 3 nét đầu giống nét 1 và nét 2 của chữ L. Nét 3 là nét kết hợp của 2 nét cơ bản, móc xuôi phải và móc ngược phải nối

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×