Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ CPSX chung: bao gồm CP về tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân quản lý CT, các khoản CP quản lý thi công và phục vụ thi công tại các công trường. Ngoài ra còn có các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế…của công nhâ

+ CPSX chung: bao gồm CP về tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân quản lý CT, các khoản CP quản lý thi công và phục vụ thi công tại các công trường. Ngoài ra còn có các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế…của công nhâ

Tải bản đầy đủ - 0trang

17

1.3 Kiểm sốt chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng

1.3.1 Đặc điểm chi phí xây lắp ảnh hưởng đến cơng tác

kiểm sốt

CPXL có những đặc điểm riêng và rất phức tạp nên ảnh hưởng lớn đến công

tác kiểm soát. Điều này thể hiện qua một số điểm chủ yếu sau [6, tr.7-8]:

Thứ nhất, CPXL thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng CP tại doanh nghiệp,

nó phát sinh tại nhiều bộ phận khác nhau, điều này khiến cho nhân sự tham gia

trong công tác quản lý CP lớn và qua nhiều cấp trung gian nên làm cho công tác

triển khai các quyết định và thủ tục kiểm soát chậm và khó đồng bộ, việc phân

cơng, phân nhiệm dễ bị chồng chéo, bất cập.

Thứ hai, q trình thi cơng xây lắp được thực hiện qua nhiều giai đoạn, mỗi

giai đoạn có những loại CPXL phát sinh khác nhau. Chính vì vậy cần phải xác lập

từng cơ cấu quản lý CPXL trong từng giai đoạn khác nhau và cần xây dựng nhiều

thủ tục kiểm soát phù hợp với từng giai đoạn.

Thứ ba, sản phẩm xây lắp có quy mơ lớn, kết cấu phức tạp, do nhiều bộ phận

cùng tham gia nên CPXL phát sinh tại nhiều nơi, nhiều bộ phận. Điều này khiến

cho cơng tác kiểm sốt hết sức phức tạp, đòi hỏi phải xây dựng được các qui chế,

qui định về quản lý CPXL tại từng bộ phận, các thủ tục giám sát việc thực hiện

các qui định đã ban hành. Trong q trình thi cơng phải có cơ chế phối hợp các bộ

phận khác nhau, đặc biệt giữa bộ phận kỹ thuật và bộ phận kế toán trong việc

kiểm sốt CPXL. Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thời gian SX lâu dài, dễ

ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Những đặc điểm này làm cho việc tổ chức

SX và hạch toán khác biệt với các ngành SX kinh doanh khác: CPXL không chỉ

phụ thuộc vào quy mơ (khối lượng xây lắp) mà còn phụ thuộc vào tiến độ thi

công, rủi ro xảy ra do thiên tai, mất mát vật tư thiết bị SX. Sản phẩm xây lắp phải

lập dự toán và khi thực hiện phải theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng do

Nhà nước ban hành. Quy trình thi cơng xây lắp phải so sánh với dự toán, phải lấy

dự toán làm thước đo.



18

Thứ tư, cơng tác xây lắp có tính lưu động cao, các yếu tố phục vụ thi công xây

lắp (xe máy thi công, thiết bị, vật tư,…) thường xuyên di chuyển và được bảo quản

tại các lều lán tạm thời khơng đảm bảo an tồn nên cơng tác quản lý dòng vận động

vật chất của các yếu tố này gặp nhiều khó khăn. Đặc điểm này, đòi hỏi cơng tác

kiểm soát phải được thực hiện một cách chặt chẽ, bảo đảm tuân thủ hết sức nghiêm

ngặt các qui trình, qui phạm về giao nhận, bảo quản. Mặt khác, do tính lưu động cao

nên CP thay đổi theo từng vùng lãnh thổ và ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp. Chính

vì vậy, cơng tác kiểm sốt phải đủ mạnh để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro,

đặc biệt chú trọng đến cơng tác dự báo, dự phòng.

Thứ năm, CPXL gắn liền với CT, HMCT, trong quá trình xây lắp nếu khơng có

biện pháp quản lý sẽ gây lãng phí, tính sai giá thành ảnh hưởng đến kết quả xây lắp.

Mặt khác, việc phân bổ không phù hợp CPXL vào giá thành cũng làm ảnh hưởng

đến kết quả xây lắp và chất lượng CT, HMCT. Chính vì vậy, CPXL cần phải được

kiểm soát chặt chẽ để hạn chế các hành vi lãng phí, gian lận, góp phần hạ giá thành,

nâng cao kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

Đây là một số đặc điểm của CPXL ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý,

kiểm soát trong doanh nghiệp xây lắp, mà cụ thể là ảnh hưởng trực tiếp đến cơng

tác quản lý, kiểm sốt CPXL. Biết rõ sự tác động này để có những biện pháp tổ

chức quản lý, kiểm soát CP cho phù hợp. Do vậy việc thiết lập q trình kiểm sốt

đối với CPXL và tính giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết trong công tác quản lý

ở các doanh nghiệp xây dựng.

1.3.2 Tổ chức thơng tin phục vụ kiểm sốt chi phí xây lắp.

Thơng tin là điều kiện cần thiết cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực

kiểm sốt trong doanh nghiệp, thơng qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp

thông tin về CPXL cho các cấp quản lý. Một hệ thống thơng tin đầy đủ phải có hai

nhân tố, đó là thơng tin dự tốn và thơng tin thực hiện.[7, tr.15]

1.3.2.1 Tổ chức thơng tin dự tốn.

Dự tốn CP xây dựng CT được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc

xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc



19

phải thực hiện của CT và đơn giá xây dựng CT, định mức CP tính theo tỷ lệ phần

trăm (%) (định mức tỷ lệ) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ cơng việc đó.

Đối tượng lập dự tốn là các CT, HMCT, các cơng việc của CT cụ thể. Hệ

thống dự tốn này chính là hệ thống định mức cho các khoản mục CP như: CPNVL

trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sử dụng máy thi công, CPSX chung.

Đối với CT phụ trợ, CT tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và

điều hành thi cơng thì CP xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằng

định mức tỷ lệ.

CP xây dựng bao gồm CP trực tiếp, CP chung, thu nhập chịu thuế tính trước và

thuế giá trị gia tăng, CP xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi cơng.

Cách lập dự tốn CP xây dựng thể hiện qua bảng 1.1 sau:

Bảng 1.1: Dự tốn chi phí xây lắp

STT



Khoản mục CP



I



CP trực tiếp



1



CP NVL



Cách tính

n



∑Q



Ký hiệu

VL



j



× D vlj

× D nc

j × (1 + K nc )



NC



j



× D mj × (1 + K mtc )



M



j



CP trực tiếp khác



(VL + NC + M) x Tỷ lệ



TT



CP trực tiếp



VL + NC+M+TT



T



II



CP chung



T x Tỷ lệ



C



III



Thu nhập chịu thuế tính trước



(T+C) x Tỷ lệ



TL



CP xây dựng trước thuế



T + C + TL



G



Thuế giá trị gia tăng



G x TGTGT – XD



CP xây dựng sau thuế



G + GTGT



CP xây dựng nhà tạm tại hiện trường



G x Tỷ lệ x (1+TGTGT-XD)



j =1



2



CP nhân công



n



∑Q

j =1



3



CP máy thi công



n



∑Q

j =1



4



IV

V



GTGT

GXD

GXDNT



để ở và điều hành thi cơng

Cộng



GXD + GXDNT



GXD



20

Trong đó:



 Trường hợp CP vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo khối

lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp:

- Qj: là khối lượng một nhóm cơng tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j

của CT (j = 1 + n).

- Djvl, Djnc, Djm là CP vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng

tổng hợp một nhóm cơng tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của CT.



 Trường hợp CP vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo cơ sở

khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết:

- Qj: là khối lượng công tác xây dựng thứ j (j = 1÷ 1).

- Djvl, Djnc, Djm là CP vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng

chi tiết của công tác xây dựng thứ j.

- Knc, Kmtc: hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi cơng (nếu có).

- Định mức tỷ lệ CP chung và thu nhập chịu thuế tính trước được quy định

theo thông tư 05/2007/TT – BXD.

- G: CP xây dựng CT, HMCT, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế.

- TGTGT – XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng.

- GXD: CP xây dựng CT, HMCT, bộ phận, phần việc, công tác sau thuế.

- GXDNT: CP xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

- GXD: CP xây dựng CT, HMCT, bộ phận, phần việc, công tác sau thuế và CP

xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

1.3.2.2 Tổ chức thông tin thực hiện

Tổ chức thông tin thực hiện CPXL trong các doanh nghiệp xây dựng là đi tổ

chức thơng tin kế tốn cho việc đo lường các CPSX thực tế phát sinh trong quá trình

thi cơng các CT.

Thơng tin kế tốn phục vụ cho kiểm sốt CPSX bao gồm thơng tin kế tốn tài

chính và thơng tin kế tốn quản trị, bắt đầu từ q trình lập, ln chuyển hồ sơ

chứng từ kế tốn đến tập hợp CP trên sổ kế toán và lập các báo cáo về CP để phục

vụ cho công tác quản trị CP.



21

Thơng tin kế tốn bao gồm hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách, các bảng

biểu, báo cáo CP, báo cáo kế tốn,…đối với kế tốn tài chính còn là nơi tập hợp

những chứng từ gốc thể hiện việc phát sinh CP, tất cả nhằm phục vụ cho việc lập

BCTC, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ cho nhu cầu quản lý CP nói chung và

kiểm sốt CP nói riêng.

Để có được thơng tin về CPSX, kế toán tập hợp các chứng từ gốc phát sinh

CPSX, kiểm sốt thơng qua việc đối chiếu với các định mức, dự toán của đơn vị đã

lập, các quy định, quy chế hoạt động của Nhà nước và của đơn vị.

Đối tượng hạch toán CPSX trong doanh nghiệp xây dựng theo từng đơn đặt

hàng hoặc theo từng CT, HMCT, nhóm HMCT.

Trong các doanh nghiệp xây dựng, đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng

tính giá thành sản phẩm thường phù hợp với nhau. Đối tượng tính giá thành có thể

là: CT, HMCT hoặc khối lượng cơng tác xây dựng hồn thành đến điểm dừng kỹ

thuật hợp lý.

Do sản phẩm xây dựng được SX theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ SX dài, CT,

HMCT chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ SX sản phẩm, cho nên kỳ tính giá

thành thường được chọn là thời điểm mà CT, HMCT hoàn thành bàn giao đưa vào sử

dụng. Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các CPSX theo các đối tượng tính giá

thành (đơn đặt hàng). Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao CT hoàn thành

đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu CPSX đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt

đầu thi công cho đến khi hồn thành để tính giá thành. Như vậy, kỳ tính giá thành có

thể sẽ khơng phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ SX sản phẩm.

Đối với CPNVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, kế tốn tài chính cập nhật

hằng ngày khi CP phát sinh và hạch toán vào các tài khoản quy định, đồng thời theo

dõi qua các sổ chi tiết, các bảng tổng hợp. Đối với CP sử dụng máy thi cơng, CPSX

chung, ngồi việc cập nhật hằng ngày đến cuối kỳ kế tốn, kế tốn tài chính còn

phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức phù hợp, sau đó lập báo cáo kế toán.

Đối với kế toán quản trị, để có được thơng tin về CPSX, kế tốn quản trị nhận

thơng tin CPSX được cung cấp từ kế tốn tài chính để tiến hành phân loại CP theo



22

yêu cầu của nhà quản trị, tổng hợp, phân tích CPSX phát sinh, kiểm soát, đánh giá

sự biến động và lập các báo cáo CPSX.

1.3.3 Các thủ tục kiểm sốt chi phí xây lắp

Để kiểm sốt tốt CPXL cần phải có các thủ tục kiểm sốt hữu hiệu, các thủ tục

đó phải kiểm soát ngay lúc CP phát sinh (kiểm soát hiện hành) như: kiểm sốt đơn

giá mua vật liệu thơng qua việc lựa chọn nhà cung cấp; kiểm soát chất lượng, số

lượng vật tư lúc nhập kho, kiểm soát năng suất lao động, kiểm sốt năng suất máy

thi cơng…Nhưng để hiệu quả hơn, cần phải thực hiện việc phân tích (thủ tục kiểm

soát sau đối với CPXL) bằng cách tổng hợp, so sánh CPXL thực tế phát sinh với dự

toán qua đó phân tích tìm ngun nhân của sự biến động và đưa ra phương án điều

chỉnh các thủ tục kiểm soát phù hợp hơn, đồng thời xác định trách nhiệm của từng

cá nhân, bộ phận trong quá trình thực hiện xây lắp.[8, tr.20]

1.3.3.1 Kiểm sốt chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

a. Thủ tục kiểm soát hiện hành

Đối với ngành xây dựng NVL chiếm tỷ trọng lớn trong CP trực tiếp xây lắp CT

(60% - 70%), nên các sai phạm về CPNVL thường ảnh hưởng rất lớn đến chất

lượng CT, giá thành sản phẩm xây dựng và kết quả kinh doanh, do đó việc thiết lập

các thủ tục kiểm sốt NVL trong đơn vị hết sức quan trọng. Thủ tục kiểm soát

CPNVL trực tiếp bao gồm thủ tục kiểm soát cung ứng vật tư về chất lượng và giá

cả, thủ tục kiểm sốt q trình sử dụng vật tư về số lượng.

Thủ tục kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu: Tại mỗi CT trước khi tiến hành thi

cơng, phòng kế hoạch sẽ căn cứ vào hồ sơ dự toán (Hồ sơ đấu thầu) để lên kế hoạch

về số lượng, chất lượng của từng loại vật liệu cần mua theo từng HMCT cũng như

thời điểm đặt hàng. Kế hoạch này phải được Ban giám đốc xét duyệt và triền khai

xuống Ban quản lý CT và quán triệt việc thực hiện chất lượng NVL đã đưa ra. Từ

đó, xem xét những nhà cung cấp có chất lượng NVL tương xứng để lựa chọn nhà

cung ứng sau này.

Thủ tục kiểm soát giá cả: Khi trúng thầu hay được chỉ định thầu một CT, trên

cơ sở dự toán nhà quản lý đơn vị sẽ gửi đơn yêu cầu các nhà cung ứng vật tư báo



23

giá, từ đó lựa chọn nhà cung ứng đảm bảo được chất lượng như thiết kế, giá cả thấp

và các chính sách về chiết khấu, vận chuyển và thanh tốn. Công ty sẽ tiến hành ký

hợp đồng mua bán với nhà cung ứng đã chọn và vật tư sẽ được vận chuyển đến CT

theo yêu cầu của tiến độ thi cơng.

Khi có nhu cầu vật tư CHT cơng trình sẽ làm giấy yêu cầu cung ứng vật tư, thủ

trưởng đơn vị sẽ xét duyệt và báo với nhà cung ứng số lượng và địa điểm giao hàng.

Việc thanh toán tiền hàng sẽ được thực hiện độc lập bởi phòng kế tốn cơng ty trên

cơ sở giá cả đã ký kết trong hợp đồng.

Thủ tục kiểm sốt q trình sử dụng nguyên vật liệu

Định kỳ hay đột xuất, nhà quản lý đơn vị sẽ kiểm tra khối lượng xây lắp hoàn

thành và căn cứ vào định mức xây dựng để tính ra lượng NVL tiêu hao định mức

(QĐM). Đồng thời, căn cứ vào lượng NVL tồn đầu kỳ, lượng NVL nhập trong kỳ,

lượng NVL tồn thực tế trong kho (dựa vào kết quả kiểm kê), kế tốn sẽ tính được

NVL tiêu hao thực tế (QTT). Sau đó, nhà quản lý sẽ tiến hành đối chiếu giữa Q ĐM và

QTT, nếu có sự chênh lệch thì phải tìm nguyên nhân lượng vật tư thất thoát ở khâu

nào mà quy trách nhiệm bồi thường ở khâu đó.

Khi nhận vật tư, đội trưởng SX phải được nhận một liên của phiếu xuất kho để

làm chứng cứ kiểm tra sau này. Nhà quản lý căn cứ vào phiếu xuất sẽ xác định được

NVL tiêu hao ở kho hay ở nơi sử dụng. Như vậy, các cá nhân có liên quan đến chuỗi

nhập và sử dụng vật tư sẽ kiểm soát lẫn nhau. Nếu thủ kho thông đồng với nhà cung

cấp để ghi tăng số lượng nhập kho hay để mất mát thì phải bồi thường. Nếu đội

trưởng CT để thất thốt hay lãng phí trong quá trình sử dụng thì phải đền bù thiệt hại.

b. Thủ tục kiểm soát sau

Thủ tục kiểm soát sau đối với CPNVL trực tiếp là phân tích sự biến động của các

nhân tố ảnh hưởng đến CPNVL trực tiếp. Hai nhân tố ảnh hưởng đến CPNVL trực tiếp

đó là lượng NVL tiêu hao và đơn giá NVL. Bằng phương pháp thay thế liên hồn việc

phân tích biến động của CPNVL trực tiếp được thể hiện qua bảng 1.2 như sau:[3,tr.35]



24

Bảng 1.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp

Tổng lượng NVL tiêu Tổng lượng NVL tiêu Tổng lượng NVL tiêu hao

hao định mức x đơn giá hao định mức x đơn giá theo thực tế x đơn giá thực tế

thực tế NVL

(1)



định mức NVL

NVL

(2)

(3)

(1) – (2): biến động về (3) – (1): biến động về lượng



giá NVL (P)

NVL (M)

Tổng biến động = P +M

Biến động về giá NVL nói lên sự khác nhau giữa số tiền đã trả cho một lượng

NVL nhất định với số tiền phải trả theo định mức cho số lượng NVL đó. Đối với

CPNVL trực tiếp thì giá NVL phát sinh vào lúc mua. Vì vậy, kiểm sốt về giá NVL

phải được thực hiện vào lúc mua. Khi tiến hành đánh giá sự biến động đơn giá

NVL, nhà quản lý cần xem xét các nguyên nhân:

+ Nếu giá cả NVL tăng giảm do quan hệ cung cầu, do sự biến động của nền

kinh tế, do sự tác động của các chính sách, thể chế về quản lý kinh tế của nhà

nước… thì đây là sự tác động của các nhân tố khách quan. Sự tác động của nhân tố

này sẽ tạo nên những chênh lệch thuận lợi hoặc bất lợi đối với CP, không phản ánh

sự lãng phí hoặc tiết kiệm CP.

+ Nếu giá cả NVL tăng giảm do khâu tổ chức thu mua kém dẫn đến tăng CP,

cước vận chuyển gia tăng, có sự gian lận sai sót trong q trình mua NVL của người

mua với cơ sở cung cấp thì trường hợp này được đánh giá là không tốt, cần xác định

rõ từng cá nhân để có biện pháp xử lý theo đúng qui định pháp luật hiện hành và qui

định của cơng ty.

Biến động khối lượng NVL nói lên sự khác nhau giữa khối lượng NVL sử

dụng trong SX với khối lượng phải sử dụng theo định mức tiêu chuẩn đã được lập.

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, định mức tiêu hao NVL cho một đơn vị

khối lượng xây lắp được Bộ xây dựng qui định thống nhất áp dụng chung cho toàn

ngành. Định mức tiêu hao được cấu thành từ 2 bộ phận: định mức vật tư kết cấu vào

thực tế khối lượng và định mức hao hụt trong thi công. Sản phẩm ngành xây dựng



25

cơ bản đòi hỏi tính mỹ thuật và kỹ thuật cũng như chất lượng cao, một sai sót xảy ra

trong q trình thi công thường để lại những hậu quả nghiêm trọng, khó khắc phục

nên việc tiết kiệm định mức tiêu hao trong khâu SX chỉ có thể tiến hành theo hướng

hạ định mức hao hụt xuống mức thấp nhất chứ không thể hạn chế lượng vật tư cần

thiết cho một đơn vị khối lượng cơng việc. Chính vì vậy, sự tăng giảm định mức

tiêu hao chỉ có thể chịu tác động bởi một số nguyên nhân sau:

+ Sự thay đổi thiết kế hoặc bổ sung thiết kế, sự điều chỉnh thiết kế thường phải

được bên chủ đầu tư đồng ý bằng văn bản mới được thi cơng, thanh tốn, vì vậy đây

là yếu tố khách quan.

+ Yếu tố chủ quan do phát sinh thiệt hại trong q trình thi cơng như thiệt hại

phá đi làm lại, do sửa chữa, gia cố theo yêu cầu kỹ thuật

+ Sử dụng lãng phí NVL hoặc mất mát trong q trình xây dựng.

Thơng thường, sự biến động của các nhân tố tiêu hao thuộc về trách nhiệm của

bộ phận SX. Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm soát việc sử dụng NVL phù hợp với

định mức, kiểm sốt tồn bộ q trình SX thi cơng. Do đó, bộ phận này cần phải chỉ

ra cá nhân có trách nhiệm giải thích các ngun nhân chủ yếu đến sự tăng, giảm

mức tiêu hao NVL trong kỳ.

1.3.3.2 Thủ tục kiểm sốt chi phí nhân cơng trực tiếp.

CP nhân công trực tiếp là một khoản CP tương đối quan trọng, việc tính khơng

đúng CP nhân cơng trực tiếp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và từ đó

ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB. Mặt khác, CP nhân công trực tiếp

là CP dễ xảy ra gian lận làm cho một lượng tiền của đơn vị bị sử dụng kém hiệu quả

hoặc bị thất thoát.

a. Thủ tục kiểm soát hiện hành

- Thủ tục kiểm soát ngày công lao động: Hàng ngày đội trưởng CT sẽ chấm

cơng lao động của đội mình, cuối tháng tổng hợp trình CHT cơng trình ký duyệt và

chuyển lên phòng tổ chức. Phòng tổ chức sẽ tiếp nhận bảng chấm cơng, bảng tổng

hợp xếp loại…từ CT chuyển lên tiến hành kiểm tra, xác nhận, ký duyệt. Phòng tổ

chức có nhiệm vụ kiểm soát chặt chẽ CP tiền lương và các chế độ liên quan đối với



26

người lao động, hạn chế tối đa việc khai khống tiền lương. Kế toán căn cứ vào bảng

chấm công được duyệt tiến hành lập bảng thanh tốn tiền lương, trình kế tốn

trưởng và giám đốc ký duyệt sau đó chuyển cho thủ quỹ phát lương.

- Thủ tục kiểm soát năng suất lao động: Định kỳ và cuối tháng kế tốn dựa vào

số lượng ngày cơng đã kiểm tra để tính ra CP nhân cơng phát sinh trong kỳ, đồng

thời kỹ thuật CT sẽ thống kê khối lượng cơng việc hồn thành tương ứng. Trên cơ

sở đó, kế tốn sẽ tính được năng suất lao động và đối chiếu với định mức CP nhân

công trong hồ sơ dự tốn. Nếu có sự chênh lệch tăng CP sẽ tìm ngun nhân xảy ra

ở khâu kiểm sốt ngày cơng hay kiểm soát năng suất mà khắc phục và quy trách

nhiệm cho các cá nhân có liên quan.

b. Thủ tục kiểm sốt sau

Tương tự như cách phân tích CPNVL trực tiếp, việc phân tích CP nhân cơng

trực tiếp được thể hiện qua bảng 1.3 sau:[3, tr.37]

Bảng 1.3 Phân tích biến động chi phí nhân cơng trực tiếp

Tổng số giờ cơng làm Tổng số giờ công làm Tổng giờ công làm việc

việc định mức x đơn giá việc định mưc x đơn giá thực tế x đơn giá thực tế

thực tế giờ công

(1)



giờ công định mức

giờ công

(2)

(3)

(1) – (2): biến động về giá (3) – (1): biến động về



giờ công (Pnc)

năng suất lao động (nc)

Tổng biến động = Pnc + nc

Qua bảng phân tích trên thì biến động CP nhân cơng trực tiếp xảy ra do sự biến

động của 2 nhân tố sau:

Biến động về mức giá lao động là sự chênh lệch giữa đơn giá tiền lương thực

tế so với đơn giá tiền lương định mức của công nhân trực tiếp xây lắp. Thơng

thường nhân tố này ít thay đổi, những biến động nếu có thường liên quan đến việc

tính lương và chính sách phân phối lương trong nội bộ doanh nghiệp hay cũng có

thể do chính sách điều chỉnh tiền lương của nhà nước.

Biến động về năng suất lao động là sự so sánh sức SX của thời gian lao động

giữa định mức và thực tế. Đây là một biến động mà các nhà quản lý CT xây dựng



27

cần đặt biệt quan tâm. Vì biến động về năng suất lao động là yếu tố chủ yếu gây nên

sự biến động về CP nhân công trực tiếp. Sự biến động có thể do: kỹ thuật cơng nghệ

và tình hình phối hợp điều hành quá trình xây lắp, do trình độ tay nghề của công

nhân, kinh nghiệm của công nhân trực tiếp xây lắp, cũng có thể do tính kịp thời của

các yếu tố đầu vào, do trách nhiệm, thái độ của cơng nhân…

1.3.3.3 Thủ tục kiểm sốt chi phí sử dụng máy thi công.

Ở doanh nghiệp xây dựng, CP sử dụng máy thi công phát sinh tương đối lớn

và cũng rất dễ xảy ra sai sót, gian lận như khai thêm số giờ máy, khai thêm số ca

vận hành máy, các hóa đơn sửa chữa máy thi cơng khơng hợp lý, việc tính tốn

phân bổ CP sử dụng máy thi cơng khơng chính xác, lấy cắp dầu máy, nhiên liệu…

a. Thủ tục kiểm soát hiện hành

Việc cung ứng điều động máy thi cơng được thực hiện bởi phòng kỹ thuật. Do

mỗi CT đều có dự tốn, thiết kế riêng nên khi thi cơng CT, căn cứ vào dự tốn được

duyệt phòng kỹ thuật sẽ tiến hành lập “Bảng dự trù điều máy thi cơng” trong đó liệt

kê đầy đủ chủng loại, số lượng của từng máy và công dụng của chúng trong từng giai

đoạn thi cơng. Khi có nhu cầu sử dụng phòng sẽ đề xuất cơng ty, giấy đề xuất chuyển

máy thi công đến đội xây dựng phải được người lập, trưởng phòng, giám đốc ký

duyệt đầy đủ. Ở cơng ty đã có sự phân cơng trách nhiệm giữa chức năng: quản lý,

theo dõi, vận hành, ghi sổ máy thi công. Khi sử dụng máy thi công các đội tiến hành

theo dõi thời gian hoạt động của máy thông qua “Phiếu theo dõi máy thi công” và

phải được ký xác nhận đầy đủ của người điều khiển máy, tổ trưởng, đội trưởng.

Các máy thi công, các xe vận chuyển và các tài sản khác phục vụ cho thi công

CT phải được kế toán TSCĐ thực hiện đầy đủ việc trích khấu hao và phân bổ khấu

hao. Định kỳ, kế toán tổng hợp tập hợp CP sử dụng máy thi cơng để phục vụ cơng

tác tính giá thành.

Thủ tục kiểm sốt CP nhân cơng điều khiển máy thi cơng: Kiểm sốt tương tự

CP nhân cơng trực tiếp.

Thủ tục kiểm sốt CP nhiên liệu chạy máy thi cơng: Kiểm sốt tương tự như

CPNVL trực tiếp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ CPSX chung: bao gồm CP về tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân quản lý CT, các khoản CP quản lý thi công và phục vụ thi công tại các công trường. Ngoài ra còn có các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế…của công nhâ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×