Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 NỘI DUNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

6 NỘI DUNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



Bảo hiểm xã hội chi chế độ ốm đau cho người lao động trong các

trường hợp: Bản thân người lao động bị ốm đau; Người lao động có con dưới

bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y

tế. Chi chế độ thai sản trong trường hợp: Lao động nữ đi khám thai; Lao động

nữ bị xảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các

biện pháp tránh thai; Lao động nữ đang đóng BHXH sinh con; Người lao

động đóng BHXH nhận ni con ni dưới 4 tháng tuổi. Chi trợ cấp nghỉ

dưỡng sức-phục hồi sức khỏe cho người lao động sau ốm đau, thai sản mà sức

khỏe còn yếu.

1.6.1.1Quy trình nghiệp vụ chi bảo hiểm xã hội chế độ ốm đau, chế độ thai

sản, trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe

- Người lao động gửi giấy ra viện ( bản chính hoặc bản sao) đối với

người lao động điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo

hiểm xã hội đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp ( mẫu số

C65-HD) cho người sử dụng lao động.

- Người sử dụng lao động căn cứ vào chứng từ của người lao động gửi,

và sổ BHXH của người lao động, lập danh sách người lao động đề nghị

hưởng chế độ ốm đau ( mẫu số C66a-HD). Người sử dụng lao động gửi hồ sơ

thanh toán chế độ ốm đau( gồm: chứng từ ốm đau, sổ BHXH, và ba mẫu số

66a-HD) cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sau khi tiếp nhận hồ sơ theo đúng qui định sẽ

chuyển vào bộ phận chế độ chính sách thẩm định, và duyệt hồ sơ thanh toán

cho người sử dụng lao động.

- Sau khi bộ phận chế độ chính sách thẩm định và duyệt hồ sơ sẽ trả lại

cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ thanh toán chế độ ốm đau của đơn vị đã được

duyệt. Hồ sơ đã duyệt gồm: chứng từ ốm đau của người lao động ( cơ quan

BHXH đã đóng dấu “ ĐÃ DUYỆT CHI” ); Một bảng danh sách người lao



23



động hưởng chế độ ốm đau được duyệt (mẫu số C66b-HD do cơ quan BHXH

lập); Một bảng danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau ( mẫu

số C66a-HD)

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sau khi nhận hồ sơ đã được thẩm định và

duyệt chi sẽ chuyển trả lại cho đơn vị sử dụng lao động.

- Cuối quý bộ phận chế độ chính sách sẽ chuyển hồ sơ thanh toán chế

độ ốm đau của đơn vị sử dụng lao động đã được duyệt (một bảng mẫu số

C66b-HD, và một bảng mẫu số C66a-HD) cho bộ phận kế toán.

- Bộ phận kế toán sẽ đối chiếu với bộ phận thu để xác định 2% quỹ

lương tham gia BHXH của quý phát sinh chế độ của đơn vị sử dụng lao động

và lập thơng báo quyết tốn chi các chế độ BHXH tại đơn vị sử dụng lao động

( mẫu số C71-HD) gửi đơn vị sử dụng lao động. Đồng thời, phối hợp với bộ

phận thu kiểm tra đơn vị sử dụng chuyển tiền tham gia BHXH đến thời điểm

nảo để chuyển tiền thanh toán chế độ cho đơn vị.

- Bộ phận kế toán thực hiện cấp bù số tiền chênh lệch thiếu ( nếu có)

vào tháng đầu quý sau cho đơn vị sử dụng lao động có số tiền được quyết

toán lớn hơn số tiền 2% quỹ lương tham gia BHXH của quý được giữ lại theo

qui định.

Người lao

động



(1)



Đơn vị sử

dụng lao động



(2)



(3)



(6)

(9)



Bộ phận thu

(BHXH)



(8)



Bộ phận

Kế toán

(BHXH)



Bộ phận tiếp

nhận hồ sơ

(BHXH)

(5)



(7)



(4)



Bộ phận

Chế độ chính sách

(BHXH)



Sơ đồ 1.1: Quy trình chi chế độ ốm đau,chế độ thai sản,

trợ cấp NDS-PHSK



24



1.6.1.2 Nội dung kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội chế độ ốm đau, chế

độ thai sản, trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai

sản

Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ chi chế độ ốm đau, chế độ

thai sản, trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản được

thiết lập nhằm đảm bảo: quy trình xét duyệt, giám sát chi chế độ ốm đau, chế

độ thai sản, trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

được thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu

sót trong q trình xử lý; Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và

xử lý một cách đầy đủ, chính xác nhằm ngăn ngừa thất thoát quỹ BHXH. Hồ

sơ, chứng từ liên quan đến nghiệp vụ chi chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trợ

cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản được đảm bảo.

Vì vậy, trong nghiệp vụ chi chế độ ốm đau, chế độ thai sản, trợ cấp nghỉ

dưỡng sức- phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản kiểm soát ở một số nội

dung sau:

 Kiểm soát hồ sơ thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiếp nhận hồ

sơ của đơn vị theo đúng từng loại chế độ đề nghị thanh toán như sau:





Hồ sơ thanh toán chế độ ốm đau

1. Trường hợp người lao động ốm đau bệnh chữa trị ngắn ngày.

Hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động

- Giấy ra viện ( bản chính hoặc bản sao) đối với người lao động điều trị



nội trú

- Hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với người

điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp ( mẫu số C65-HD).



25



- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử

dụng lao động lập ( mẫu số C66a-HD).

2. Trường hợp người lao động ốm đau bệnh chữa trị dài ngày.

Hồ sơ gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động

- Giấy ra viện ( bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộc

danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh.

Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú là phiếu hội chẩn ( bản

sao) hoặc biên bản hội chẩn( bản sao) của bệnh viện thể hiện điều trị bệnh

thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều

trị ( trường hợp phiếu hội chẩn hoặc biên bản hội chẩn không thể hiện thời

gian nghỉ việc để điều trị thì có thêm xác nhận của cơ sở y tế đang điều trị cho

người lao động về thời gian nghỉ việc để điều trị).

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử

dụng lao động lập ( mẫu số C66a-HD).

3. Trường hợp người lao động chăm sóc con ốm

Hồ sơ gồm:

- Giấy ra viện ( bản chính hoặc bản sao) hoặc sổ y bạ của con( bản

chính hoặc bản sao).

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử

dụng lao động lập ( mẫu số C66a-HD).





Hồ sơ thanh toán chế độ thai sản

1. Trường hợp lao động nữ đi khám thai

Hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động

- Sổ khám thai ( bản chính hoặc bản sao) hoặc giấy khám thai( bản



chính hoặc bản sao).



26



- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử

dụng lập ( mẫu số C67a-HD)

2. Trường hợp Lao động nữ bị xảy thai, nạo, hút thai. thai chết lưu và

người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai

Hồ sơ gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động

- Giấy ra viện( bản chính hoặc bản sao) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc

hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở y tế cấp ( mẫu số C65-HD).

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử

dụng lập ( mẫu số C67a-HD)

3. Trường hợp lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con

Hồ sơ gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động

- Giấy chứng nhận ( bản sao) hoặc giấy khai sinh ( bản sao) của con.

nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm giấy báo tử ( bản sao) hoặc giấy chứng

tử ( bản sao) của con.

- Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp

các giấy tờ trên thì thay bằng bệnh án ( bản sao) hoặc giấy ra viện của người

mẹ( bản chính hoặc bản sao)

- Đối với trường hợp người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có

tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm giấy chứng nhận thương tật ( bản

sao) hoặc biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng

Giám định y khoa ( bản sao).

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử

dụng lập ( mẫu số C67a-HD)



27



4. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội nhận ni con nuôi

dưới 4 tháng tuổi.

Hồ sơ gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động

- Quyết định công nhân việc ni con ni của cấp có thẩm quyền ( bản

sao);

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử

dụng lập ( mẫu số C67a-HD)





Hồ sơ thanh toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức-phục hồi sức khỏe sau ốm



đau, thai sản

Hồ sơ gồm:

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sứcphục hồi sức khỏe sau ốm đau( mẫu số C68a-HD), (trường hợp ốm đau)

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sứcphục hồi sức khỏe sau ốm đau( mẫu số C69a-HD), (trường hợp thai sản)

 Kiểm soát, thẩm định, và duyệt hồ sơ chế độ bảo hiểm xã hội

Thẩm định, và duyệt hồ sơ là một trong những việc quan trọng trong

quá trình chi chế độ bảo hiểm xã hội. Kiểm soát chặt chẽ việc thẩm định, và

duyệt hồ sơ bao nhiêu thì càng ngăn ngừa sự thất thoát quỹ bảo hiểm xã hội

bấy nhiêu. Việc kiểm soát, thẩm định, và duyệt hồ sơ phải đảm bảo các yếu tố

pháp lý và phải đúng đối tượng thụ hưởng bảo hiểm xã hội. Khi thẩm định, và

duyệt hồ sơ cần kiểm soát những vấn đề sau:

- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội phải có sổ BHXH.

- Người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội tháng liền kề trước khi

nghỉ việc ( trong trường hợp người lao động bị ốm đau).



28



- Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên

trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

( trường hợp thai sản).

- Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động phải đúng theo quy

định Nhà nước.

- Kiểm tra điều kiện làm việc của người lao động ( làm việc trong điều

kiện bình thường hay làm nghề hoặc cơng việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0.7 trở lên) để xác

định thời gian tối đa người lao động bị ốm được nghỉ hưởng chế độ ốm đau,

chế độ thai sản trong một năm.

- Kiểm tra giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo

hiểm xã hội do cơ sở y tế cấp có hợp lệ khơng.

- Kiểm sốt tính khớp đúng, logic về mặt số tiền, thời gian nghỉ hưởng

chế độ ốm đau, thai sản. Các tính tốn về tổng số tiền đơn vị đề nghị thanh

toán trên danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

( mẫu số C66a-HD, mẫu số C67a-HD, mẫu số C68a-HD, mẫu số C69a-HD ).

 Kiểm soát thanh toán tiền chế độ bảo hiểm xã hội

Chi chế độ bảo hiểm xã hội dựa trên nguyên tắc người lao động và

người sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội thì mới có hưởng chế độ

bảo hiểm xã hội. Vì vậy, khi chuyển tiền thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội

cho người lao động thì phải xác định đơn vị có tham gia và chuyển tiền

BHXH có đầy đủ hay khơng.

1.6.2 Kiểm sốt nội bộ chi bảo hiểm xã hội chế độ lương hưu, trợ cấp bảo

hiểm xã hội hàng tháng

Hàng tháng phòng chế độ chính sách BHXH thành phố Đà Nẵng

chuyển danh sách chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ( mẫu số

C72a-HD), danh sách truy lĩnh lương hưu (mẫu số C72b-HD), bảng tổng hợp



29



danh sách chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ( mẫu số2-CBH) đến

BHXH quận Cẩm Lệ ( bộ phận chế độ chính sách ). Bộ phận chế độ chính

sách sẽ kiểm tra đối chiếu giữa danh sách và bảng tổng hợp và danh sách đối

tượng tăng giảm có khớp khơng. Phòng Kế hoạch tài chính BHXH thành phố

Đà Nẵng chuyển tiền theo danh sách đến BHXH quận Cẩm Lệ.

Sau khi bộ phận chế độ chính sách kiểm tra xong sẽ chuyển toàn bộ

chứng từ cho bộ phận kế toán kiểm tra số tiền BHXH thành phố Đà Nẵng

chuyển có khớp với danh sách khơng.

Kế tốn sau khi kiểm tra, đối chiếu giữa danh sách và bảng tổng hợp

thì sẽ căn cứ vào danh sách cho đại diện chi trả phường tạm ứng tiền ( theo

mẫu số C73-HD) theo từng loại đối tượng. Trường hợp chi trả lương hưu, trợ

cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản thẻ ATM: Sau khi kế toán kiểm tra danh

sách và bảng tổng hợp thì chuyển file lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng

cho ngân hàng cung ứng dịch vụ và lập bảng thanh toán chi trả lương hưu, trợ

cấp BHXH (mẫu số 74-HD).

Các đại diện chi trả tại phường và ngân hàng sau khi nhận tiền từ bảo

hiểm xã hội quận Cẩm Lệ sẽ tiến hành chi trả cho đối tượng hưởng BHXH.

Các đại diện chi trả tại phường sau năm ngày tạm ứng tiền để chi trả

cho đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng thì sẽ thanh quyết

toán với bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ( theo mẫu số C74-HD). Khi thanh

quyết toán số tiền tạm ứng, các đại diện chi trả tại phường sẽ lập danh sách

những đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng chưa nhận

trong tháng gửi về bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ( mẫu số 8a).

Những đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng

chưa nhận tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tại các đại diện

chi trả tại phường thì nhận trực tiếp tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ trước

ngày 25 hàng tháng.



30



Ngày 25 hàng tháng kế toán sẽ lập báo cáo chi lương hưu, trợ cấp

BHXH hàng tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo ( mẫu số 4a-CBH), và

báo cáo chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội

đảm bảo ( mẫu số 4b-CBH) gửi bảo hiểm xã hội thành phố.

phòng

chế độ

chính sách

(BHXH TPĐN)



(1)



Bộ phận

chế độ

chính sách

(BHXH quận)



(3)



Ngân

hàng



(4)



Đối tượng

hưởng



(2)



phòng

Kế hoạch

Tài chính

(BHXH TPĐN)



(1)



(7)



Bộ phận

kế toán

(BHXH quận)



(3)



(5)



Đại diện

Chi trả

Xã, phường



(4)



(6)



Sơ đồ 1.2: Quy trình chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng

1.7 KINH NGHIỆM Ở MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC KIỂM SOÁT NỘI BỘ

CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI



- Ở nước Đức, kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội được thực hiện

bằng các quy định chặt chẽ của pháp luật. Các chế độ bảo hiểm xã hội được

quy định sao cho cơ hội lạm dụng quỹ bảo hiểm xã hội giảm thấp nhất. Bên

cạnh các quy định chặt chẽ của pháp luật, còn có những ràng buộc khác như

quy định về thu nhập bổ sung hoặc biện pháp yêu cầu bắt buộc thực hiện điều

trị y tế, dưỡng sức phục hồi sức khỏe. Đối với trợ cấp hưu trí cho người bị suy

giảm khả năng lao động thì có quy định thêm về thu nhập bổ sung. Nếu người

nhận lương hưu chưa đạt đến độ tuổi nghỉ hưu tiêu chuẩn, họ có quyền đi làm

và có thu nhập, nhưng thu nhập của họ bị giới hạn trong mức nhất định. Tùy

từng mức thu nhập bổ sung khác nhau thì sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí khác



31



nhau. Nếu thu nhập của họ vượt q giới hạn cho phép thì sẽ khơng được

hưởng trợ cấp hưu trí nữa. Trường hợp hưởng trợ cấp hưu trí do sức khỏe suy

yếu, suy giảm khả năng lao động, đang trong độ tuổi lao động thì tùy theo yêu

cầu của quỹ bảo hiểm mà có thể bắt buộc phải thực hiện các biện pháp điều trị

về y tế để có thể nâng cao khả năng lao động. Bằng cách quy định về nghĩa vụ

phối hợp của người đang hưởng hoặc sẽ hưởng trợ cấp và các biện pháp chế

tài nếu không thực hiện. Trong trường hợp vi phạm các nghĩa vụ về hợp tác

mà theo đó sự thật bị che dấu thì cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền từ chối

chi trả một phần hoặc tồn bộ trợ cấp, dừng chi trả trợ cấp. Bên cạnh biện

pháp bằng các quy định chặt chẽ của pháp luật, ở Đức còn kiểm sốt nội bộ

chi bảo hiểm xã hội bằng quản lý hành chính. Một là, kiểm tra, kiểm soát từ

bước đầu tiên của việc nộp đơn: tất cả các trường hợp nộp đơn xin hưởng trợ

cấp bảo hiểm xã hội đều được kiểm tra, kiểm soát các điều kiện hưởng. Hai

là, kiểm tra, kiểm soát trong quá trình thực hiện chi trả: Cơ quan bảo hiểm

hưu trí Liên bang không là người trực tiếp chi trả tiền lương cho người thụ

hưởng. Việc thực hiện chi trả được thơng qua cơ quan dịch vụ hưu trí của hệ

thống bưu điện Đức. Cơ quan bảo hiểm hưu trí có trách nhiệm quản lý chi trả,

cung cấp các thông tin cần thiết về dữ liệu chi trả cho cơ quan dịch vụ hưu trí

của bưu điện Đức. Cơ quan bảo hiểm hưu trí Liên bang áp dụng các phương

pháp quản lý khác nhau để có được các thơng tin cần thiết khẳng định người

thụ hưởng đang còn sống và đủ tư cách được tiếp tục hưởng trợ cấp. Ngoài ra,

do việc phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý trong việc chuyển giao

dữ liệu đặc biệt dữ liệu về tử tuất nên cơ quan bảo hiểm hưu trí có được thơng

tin cập nhật nhanh chóng, đảm bảo dừng chi trả kịp thời, tránh việc chi trả quá

hạn do chi trả lương quá thời gian người thụ hưởng đã mất làm thất thoát quỹ.

- Ở quốc gia Bulgaria, kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội được thực

hiện chặt chẽ. Đối với việc kiểm soát chi trả chế độ lương hưu, tùy theo ý



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 NỘI DUNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×