Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢO HIỂM XÃ HỘI

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



thời cung cấp những thơng tin đảm bảo tính pháp lý cho các hoạt động của

một tổ chức trên cơ sở dựa vào các quy định của nhà nước để xem xét, đánh

giá quá trình hoạt động của tổ chức đó.

Kiểm sốt nội bộ sẽ là một hoạt động hữu hiệu khi nó là một chức

năng, nhiệm vụ khơng tách rời trong hoạt động của tổ chức. Do đó, cần phải

xác định mối liên hệ, nhiệm vụ và cách thức thực hiện kiểm sốt nội bộ của

người có trách nhiệm để đạt được các mục tiêu của tổ chức.

1.1.2 Khái niệm về bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập

cho người lao động khi họ mất, hoặc giảm sức lao động hoặc bị ốm đau, thai

sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất

đảm bảo cho họ có cuộc sống ổn định cũng như an sinh xã hội. Điều này được

thực hiện trên cơ sở quỹ tài chính đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm

xã hội, có sự bảo hộ của nhà nước theo pháp luật thể hiện bản chất chế độ xã

hội.

Bảo hiểm xã hội là một chế độ pháp định bảo hộ người lao động, thông

qua thực hiện các khoản chi dựa trên nguồn tài chính được huy động từ sự

đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động, sự tài trợ của nhà nước

nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình họ trong trường

hợp bị giảm và mất thu nhập do gặp các rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử vong theo quy định của

pháp luật.

Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách lớn trong hệ thống

chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Sự ra đời, tồn tại và phát triển của bảo

hiểm xã hội là một tất yếu khách quan.



6



1.1.3 Khái niệm về chi bảo hiểm xã hội

Chi bảo hiểm xã hội thể hiện các quan hệ hình thành trong quá trình

phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo mục tiêu ổn định

đời sống và chăm sóc sức khỏe cho người tham gia bảo hiểm xã hội. Chi bảo

hiểm xã hội bao gồm các khoản chi cho các đối tượng thuộc diện được hưởng

các chế độ bảo hiểm xã hội như : hưu trí, ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sứcphục hồi sức khỏe sau ốm đau, hoặc sau thai sản, tai nạn lao động-bệnh nghề

nghề nghiệp, tử tuất. Chi bảo hiểm xã hội có hai q trình: q trình phân

phối và quá trình sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. Quá trình phân phối là quá

trình phân phối quỹ bảo hiểm xã hội để đưa vào sử dụng. Q trình phân phối

lại quỹ bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm an toàn xã hội

về kinh tế cho mọi thành viên trong xã hội có tham gia bảo hiểm xã hội trước

những trắc trở, rủi ro. Quá trình chi quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện theo

đúng các chế độ bảo hiểm xã hội được nhà nước quy định. Chi bảo hiểm xã

hội là quá trình thực hiện các biện pháp phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm

xã hội theo đúng pháp luật nhà nước quy định.

1.1.4 Khái niệm về kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội

Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội là quá trình thực hiện các hoạt

động trong nội bộ về vấn đề chi bảo hiểm xã hội, nhằm xác định đúng chức

năng trách nhiệm và nhiệm vụ của tổ chức bảo hiểm xã hội. Thực chất của

hoạt động kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội là sự tích hợp một loạt các

hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy, thể chế, chính sách, và

nổ lực của mọi thành viên trong tổ chức bảo hiểm xã hội để đảm bảo tổ chức

đó hoạt động có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra một cách hợp lý trong quá

trình hoạt động bảo hiểm xã hội. Có thể hiểu đơn giản hệ thống kiểm soát nội

bộ chi bảo hiểm xã hội là hệ thống của tất cả những gì mà tổ chức bảo hiểm



7



xã hội cần thực hiện để có được những điều mong muốn và tránh những điều

muốn tránh.

Kiểm soát nội bộ đối với chi bảo hiểm xã hội là thực hiện các chức

năng, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm trong hệ thống bảo hiểm

xã hội theo đúng pháp luật nhà nước quy định. Đó là những vấn đề thuộc về

trách nhiệm mà thuộc quyền quản lý của tổ chức bảo hiểm xã hội đó trước cơ

quan cấp trên về những vấn đề thuộc quyền hạn đã được phân cấp trong hệ

thống bảo hiểm xã hội. Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội đối với các đối

tượng bao gồm hai nội dung thu và chi trên cơ sở cân đối thu chi đúng chế độ

Nhà nước qui định gắn với trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan ở đó thực hiện

các biện pháp nhằm đảm bảo các khoản chi đúng qui định.

Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội luôn gắn liền với sự tác động với

mơi trường bên ngồi mà quản lý dựa trên chức năng quyền hạn được phân

cấp thông qua các công cụ như chính sách, quyết định, đường lối để đảm bảo

quyền lợi của người lao động.

1.2 VAI TRÒ, MỤC TIÊU KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI



1.2.1 Vai trò kiểm sốt nội bộ chi bảo hiểm xã hội

- Kiểm sốt nội bộ chi bảo hiểm xã hội có vai trò ý nghĩa lớn trong việc

đảm bảo an tồn quỹ bảo hiểm xã hội, khơng để thất thốt, khơng bị lãng phí;

là một trong những nhân tố quyết định đến sự ổn định vững chắc quỹ bảo

hiểm xã hội.

- Thơng qua kiểm sốt nội bộ chi bảo hiểm xã hội, quyền lợi của đối

tượng tham gia được đảm bảo và thực hiện một cách hợp lý theo đúng chính

sách pháp luật của nhà nước, khơng bị thiệt thòi.

- Khoản chi bảo hiểm xã hội được đúng theo qui định và kịp thời, nhằm

giải quyết khó khăn cho những đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội, từ đó

góp phần đảm bảo an sinh xã hội.



8



- Thể hiện quyền lợi giữa những đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội,

và không tham gia bảo hiểm xã hội. Thông qua kiểm sốt nội bộ có thể biết

được chi bảo hiểm xã hội như thế nào, chi cho ai, tránh việc gây thất thốt và

lạm dụng quỹ bảo hiểm xã hội.

-Thơng qua kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội, các khoản chi sẽ

được chi đúng qui định, góp phần tạo niềm tin cho đối tượng tham gia và thụ

hưởng bảo hiểm xã hội, giúp cơ quan bảo hiểm xã hội thể hiện đúng chính

sách của Đảng và nhà nước quy định về lĩnh vực này.

- Thực hiện tốt kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội giúp cơ quan bảo

hiểm xã hội thực hiện chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời góp

phần thực hiện chính sách đảm bảo cơng bằng, mục tiêu ổn định đời sống và

chăm sóc sức khỏe cho người tham gia BHXH, BHYT.

- Thơng qua kiểm sốt nội bộ chi bảo hiểm xã hội thể hiện bản chất tốt

đẹp của nhà nước. Là chính sách liên quan đến con người về tài chính, nếu chi

tốt thì cơng tác bảo hiểm xã hội ngày càng phát triển, ngày càng tốt đẹp, góp

phần đảm bảo an sinh xã hội.

1.2.2 Mục tiêu kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội

Kiểm soát nội bộ chi bảo hiểm xã hội là một hệ thống các chính sách,

các biện pháp kiểm sốt và thủ tục kiểm soát được xây dựng để thực hiện mục

tiêu:

+ Phân tích, đánh giá, so sánh các khoản thu, chi bảo hiểm xã hội có

thực hiện đúng chế độ qui định hay khơng, từ đó đưa ra biện pháp uốn nắn,

sửa chữa.

+ Sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội: các

hoạt động thu chi quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm soát chặt chẽ giúp nâng cao

tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội. Việc thu, chi



9



quỹ bảo hiểm xã hội đúng, đủ, kịp thời, phù hợp với nhu cầu, khơng lãng phí

sẽ giúp hạn chế mất mát, lạm dụng tiền bạc của đơn vị

+ Tính đáng tin cậy và thống nhất của thông tin quản lý về tài chính:

Các nghiệp vụ thu, chi tiền cần ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời nhằm

cung cấp các thơng tin về tình hình tạo ra quỹ bảo hiểm xã hội, sử dụng quỹ

và số dư một cách trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính.

+ Tuân thủ pháp luật và các quy định cũng như chính sách, kế hoạch,

các thủ tục và quy chế nội bộ: Việc thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội phải phù hợp

với các quy định của pháp luật và tuân thủ quy chế tài chính của đơn vị và của

nhà nước. Đảm bảo việc chi đúng, chi đủ, chính xác và trung thực tạo niềm

tin cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.

+ Góp phần hỗ trợ khó khăn cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội,

hướng đến đảm bảo an sinh xã hội vì con người là vốn q nhất của nhà nước.

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Q TRÌNH KIỂM SỐT NỘI BỘ

CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI



1.3.1 Mơi trường kiểm sốt nội bộ

Mơi trường kiểm sốt nội bộ là nền tảng cho các bộ phận khác trong hệ

thống kiểm soát nội bộ, tác động đến ý thức của tồn bộ thành viên của tổ

chức đơn vị. Mơi trường kiểm soát ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của

một tổ chức, đến các mục tiêu được thiết lập, nó còn ảnh hưởng đến các bộ

phận còn lại của hệ thống kiểm sốt nội bộ. Một mơi trường kiểm soát tốt sẽ

là nền tảng quan trọng của sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội

bộ. Các nhân tố của mơi trường kiểm sốt nội bộ bao gồm các nhân tố bên

trong và các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố này liên quan đến thái độ, nhận

thức và hành động của người quản lý đơn vị, bao gồm các nhân tố:

- Tính trung thực và các giá trị đạo đức: Tính trung thực và giá trị đạo

đức là nhân tố quan trọng của môi trường kiểm sốt, nó tác động đến việc



10



thiết kế, thực hiện và giám sát các nhân tố khác của kiểm soát nội bộ. Người

quản lý cần chấp nhận quan điểm hành động tuân thủ nguyên tắc đạo đức

chính là phương thức hoạt động đúng đắn. Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ

khơng thể chỉ tạo bởi tính trung thực và các giá trị đạo đức của người quản lý

mà là của tồn thể nhân viên trong đơn vị.

Khơng chỉ xây dựng các giá trị đạo đức, mà cần phải truyền đạt, hướng

dẫn để nhân viên ý thức được cái gì đúng và cái gì sai. Cách hiệu quả nhất để

truyền đạt các thông điệp về hành vi đạo đức là người lãnh đạo cần phải

gương mẫu để nhân viên noi theo.

- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý

quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý; phong cách

điều hành thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị.

Triết lý quản lý và phong cách điều hành tác động đến cách thức đơn vị được

điều hành; ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách, chế độ cũng như qui trình

cách thức kiểm tra, kiểm soát trong đơn vị. Triết lý quản lý và phong cách

điều hành còn thể hiện thơng qua thái độ, quan điểm của người quản lý về

việc lập và trình bày báo cáo tài chính, việc lựa chọn các chính sách kế tốn,

và việc phân nhiệm kế tốn viên. Sự khác biệt về quan điểm quản lý và phong

cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến mơi trường kiểm soát và tác động

đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị.

- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là việc xác định rõ quyền

hạn và trách nhiệm chủ yếu đối với từng hoạt động, giữa các bộ phận trong

đơn vị, xác định cấp bậc báo cáo thích hợp. Phân định quyền hạn và trách

nhiệm là việc xác định mức độ tự chủ, quyền hạn của từng cá nhân hay từng

nhóm trong việc đề xuất và giải quyết vấn đề, trách nhiệm báo cáo đối với các

cấp có liên quan. Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào qui mô và bản chất hoạt động

của tổ chức, nó góp phần rất lớn trong việc thực hiện chiến lược đã hoạch



11



định để đạt được mục tiêu đề ra. Một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ bảo đảm cho

các hoạt động trong đơn vị được thông suốt và hiệu quả, khơng có sự chồng

chéo giữa các bộ phận, đảm bảo được sự độc lập tương đối giữa các bộ phận

đồng thời sẽ là một nhân tố quan trọng góp phần tạo nên một mơi trường kiểm

sốt lành mạnh.

- Chính sách nhân sự: Sự phát triển của một tổ chức, đơn vị luôn gắn

liền với đội ngũ nhân viên. Đây là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm

sốt. Vì vậy, các nhà quản lý nên có các chính sách và thủ tục về việc tuyển

dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng nhân viên.

Chính sách nhân sự ảnh hưởng đến quyền hạn, trách nhiệm cũng như tinh

thần và thái độ làm việc của các thành viên trong đơn vị, là nhân tố ảnh hưởng

đến việc thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm sốt của đơn vị. Nếu nhân

viên có năng lực và tin cậy, q trình kiểm sốt có thể không cần thực hiện

mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ. Ngược lại, với

đội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc, và thiếu trung thực về phẩm

chất đạo đức thì hệ thống kiểm sốt nội bộ khơng thể phát huy hiệu quả cho

dù tổ chức, đơn vị có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm sốt

chặt chẽ. Vì thế, một chính sách nhân sự đúng đắn là chính sách nhằm vào

việc tuyển dụng, huấn luyện và sử dụng các cán bộ, nhân viên có năng lực và

có đạo đức.

- Cơng tác kế hoạch: Các kế hoạch của đơn vị sẽ là cơ sở tốt cho các

mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch

được tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự tốn đó

sẽ trở thành cơng cụ kiểm sốt hữu hiệu, giúp cho đơn vị hoạt động đúng

hướng và có hiệu quả. Vì vậy, trong thực tế các nhà quản lý thường quan tâm

xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến kế



12



hoạch đã lập, nhằm giúp đơn vị có thể phát hiện, ngăn ngừa được những sai

sót gian lận trong các hoạt động của tổ chức, đơn vị.

- Bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Là một trong những nhân tố cơ

bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, đơn vị. “Kiểm toán nội bộ là

hoạt động đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập, khách quan được thiết lập

nhằm tăng cường thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức.

Kiểm toán nội bộ giúp cho tổ chức hồn thiện mục tiêu thơng qua việc đưa ra

một cách tiếp cận có hệ thống và kỷ cương nhằm đánh giá và cải thiện tính

hữu hiệu trong quản trị rủi ro kiểm soát và giám sát”

Kiểm tra, kiểm toán nội bộ cung cấp một sự giám sát, đánh giá thường

xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị, trong đó có cả hệ thống kiểm soát nội

bộ. Bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp đơn vị có được

những thơng tin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong đơn vị. Tuy

nhiên, bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ chỉ phát huy tác dụng nếu:

+ Về tổ chức: Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ phải trực thuộc một

cấp cao đủ để không giới hạn phạm vi hoạt động, phải được giao quyền hạn

tương đối rộng, và hoạt động tương đối độc lập với phòng kế tốn và các bộ

phận hoạt động được kiểm tra.

+ Về nhân sự: Bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ phải tuyển chọn

những nhân viên có năng lực chun mơn và đạo đức nghề nghiệp, độc lập về

quan hệ kinh tế và quan hệ gia đình với những người đứng đầu đơn vị được

kiểm tốn.

- Các nhân tố bên ngồi: Mơi trường kiểm sốt chung của một tổ chức,

đơn vị còn phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố này nằm ngồi

sự kiểm sốt của các nhà quản lý, nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ,

phong cách điều hành của các nhà quản lý cũng như sự thiết kế và vận hành

các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ. Tuy nhiên các nhân tố này lại chịu sự



13



kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước, sự ảnh hưởng của các chủ

nợ, mơi trường pháp lý,…

Mơi trường kiểm sốt tốt nếu các nội dung sau được đảm bảo:

+ Thông tin đối tượng thụ hưởng bảo hiểm xã hội: là nhân tố quan

trọng để nắm bắt và tìm hiểu cách thức chi trả các chế độ và trợ cấp bảo hiểm

xã hội, lấy ý kiến của đối tượng về phong cách phục vụ của cán bộ cơng nhân

viên …

+ Về cơ chế chính sách, văn bản: hoạt động của một tổ chức chịu sự chi

phối của một hệ thống văn bản có tính bắt buộc, nhằm ràng buộc các hoạt

động về thu, chi trong khuôn khổ nhất định. Một cơ chế quản lý tài chính

mang tính khoa học, phù hợp với thực trạng đơn vị là yếu tố quan trọng đảm

bảo an toàn, hiệu quả hoạt động của một định chế tài chính.

+ Quản lý của chính phủ: sự thay đổi các văn bản, chính sách của chính

phủ, sự can thiệp của chính phủ đối với nền kinh tế là một nhân tố quan trọng

đối với sự ổn định và phát triển kinh tế.

Như vậy, mơi trường kiểm sốt bao gồm tồn bộ những nhân tố có ảnh

hưởng đến q trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của hệ thống kiểm

sốt nội bộ đơn vị, trong đó nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận thức hoạt

động kiểm tra, kiểm soát và điều hành hoạt động của các nhà quản lý.

1.3.2 Hệ thống thơng tin kế tốn

Hệ thống thơng tin kế toán bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ

thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế tốn và hệ thống báo cáo tài chính. Hệ

thống này có chức năng thu nhận, tính tốn, ghi chép, tổng hợp và lập báo cáo

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hệ thống thơng tin kế tốn khơng những cung

cấp thơng tin cho việc quản lý mà còn có tác dụng kiểm soát nhiều mặt hoạt

động của đơn vị. Trong hệ thống thơng tin kế tốn, q trình lập và ln



14



chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong cơng tác kiểm soát nội bộ của

đơn vị.

Hệ thống chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán áp dụng cho đơn vị bảo

hiểm xã hội phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ

theo quy định của luật kế toán và nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày

31/5/2004 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều

của luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước, các văn bản pháp

luật khác có liên quan đến chứng từ kế tốn. Chứng từ kế toán phản ánh các

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chứng từ kế tốn chỉ lập một lần cho

một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chứng từ kế tốn phải có nội dung

rõ ràng, trung thực khơng tẩy xóa, khơng viết tắt.

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù của đơn vị bảo hiểm xã hội

chưa có mẫu chứng từ quy định tại danh mục mẫu chứng từ trong chế độ kế

toán bảo hiểm xã hội Việt Nam thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ

kế toán trong các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ tài chính chấp

thuận.

Hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ

thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và

theo trình tự thời gian. Tài khoản kế tốn phản ảnh và kiểm sốt thường

xun, liên tục q trình thu và sử dụng quỹ BHXH, BHYT, tình hình về tài

sản và sử dụng tài sản, tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các

khoản khác ở đơn vị bảo hiểm xã hội.

Tài khoản kế toán mở cho từng đối tượng kế tốn có nội dung kinh tế

riêng biệt. Hệ thống tài khoản kế toán của các đơn vị bảo hiểm xã hội được

xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị

bảo hiểm xã hội có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài

khoản kế tốn đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm:



15



- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi các quỹ BHXH,

BHYT;

- Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các

đơn vị bảo hiểm xã hội, phù hợp với mơ hình tổ chức và tính chất hoạt động;

- Đáp ứng yêu cầu xử lý thơng tin bằng các phương tiện tính tốn thủ

cơng ( hoặc bằng máy vi tính…) và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và

của cơ quan quản lý nhà nước

Hệ thống tài khoản kế toán đầy đủ, chi tiết sẽ là cơ sở cho việc phản

ánh, phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách cụ thể, rõ ràng, đảm

bảo tính chính xác trong việc ghi chép và cung cấp thông tin cho ban lãnh

đạo.

Hệ thống sổ kế toán : Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ

toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và

theo trình tự thời gian có liên quan đến đơn vị bảo hiểm xã hội. Sổ kế toán

gồm: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán phải được mở đầy

đủ. Hệ thống sổ kế toán được tổ chức khoa học, hợp lý giúp cho việc lưu trữ,

tổng hợp thông tin có hiệu quả, là cơ sở cho việc kiểm tra các thủ tục kiểm

sốt trong q trình xử lý chứng từ, và đối chiếu số liệu.

Hệ thống báo cáo tài chính: là khâu cuối cùng của q trình dựa trên

kết quả tổng hợp của số liệu trên sổ kế toán và hệ thống tài khoản. Báo cáo tài

chính dùng để tổng hợp tình hình kinh tế về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh

phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội trong kỳ

kế tốn, cung cấp thơng tin kinh tế, tài chính trong việc đánh giá tình hình và

thực trạng hoạt động của đơn vị.

1.3.3 Các thủ tục kiểm soát nội bộ

Thủ tục kiểm soát: là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị

thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×