Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Xây dựng dự toán chi phí Marketing

d. Xây dựng dự toán chi phí Marketing

Tải bản đầy đủ - 0trang

44

• Xác định chi phí Marketing chiếm tỷ lệ 0,0035% doanh thu thuần kế hoạch

của Công ty phải đạt trong năm.

Trên cơ sở các thơng tin như đã trình bày ở trên và căn cứ vào số liệu dự toán

về chi phí Marketing như bảng sau:

Cơng ty Cổ phần ơ tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.6 - Báo cáo dự tốn chi phí marketing

Năm 2011

Doanh thu thuần



Dòng sản phẩm



Chi phí Marketing



kế hoạch (tỷ)

(tỷ)

Dòng xe thương mại trung cấp

303,75

1,0631

Dòng xe thương mại cao cấp

426,6

1,4931

Xe du lịch

619,65

2,1688

Tổng cộng

1.350

4,725

(Nguồn: Số liệu kế toán của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng)

2.2.2. Công tác ra quyết định ngắn hạn dựa vào thông tin KTQT tại THACO

Đà Nẵng

2.2.2.1. Ra quyết định về giá bán

a. Quyết định khung giá bán hàng

• Căn cứ vào mức lợi nhuận mong muốn, và doanh số kế hoạch đã xây dựng,

Cơng ty thực hiện tính tốn giá bán cho từng sản phẩm dựa trên phương pháp phân

tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (NPV).

• Phương pháp thực hiện như sau:

Minh họa số liệu năm 2011

Số dư đảm phí đơn vị = giá bán đơn vị - biến phí đơn vị

Hay:

Giá bán đơn vị



=



SDĐP đơn vị



+



(Giá vốn + BP bán hàng + BP quản lý)



Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.7 - Báo cáo dự toán lợi nhuận

Năm 2011



45



Tổng định

Cấu trúc Lợi nhuận

phí phân Doanh số kế

Dòng sản phẩm

doanh thu mong muốn

bổ

hoạch (chiếc)

(%)

(Tỷ)

(Tỷ)

Dòng xe thương mại trung cấp

4,7349

1.825

22,5% 26,022

Dòng xe thương mại cao cấp

6,6499

2.555

31,6% 149,8116

Xe du lịch

9,6592

1.095

45,9% 217,6061

Tổng cộng

21,044

100

474,0874

(Nguồn: Số liệu kế tốn của Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải Đà Nẵng)

Biết: Ước tính tổng biến phí của chi phí bán hàng và chi phí quản lý của các

dòng xe đã xác định như sau:

Cơng ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.8 - Báo cáo biến phí

Năm 2011

Dòng sản phẩm

Dòng xe thương mại trung cấp

Dòng xe thương mại cao cấp

Xe du lịch

Tổng cộng



BP bán hàng (tỷ)

2,85403

11,9838

24,3122

39,15



BP quản lý (tỷ)

2,0667

8,6779

17,6054

28,35



(Số liệu theo Bảng số 2.3 và 2.4)

Sau đó, để tính giá bán cụ thể cho từng sản phẩm thì Cơng ty ước tính theo

cơng thức:

Giá bán =



Giá vốn



+



Các khoản thuế

có liên quan



+



Mức tăng thêm



Trong đó:

Mức tăng thêm



=



Định phí

phân bổ



+



Biến phí

phân bổ



+



Lợi nhuận

mong muốn



Trong đó:

• Mức tăng thêm là phần giá trị gia tăng trên giá vốn hàng mua vào và phần

thuế phát sinh của sản phẩm Cơng ty xác định cho từng dòng sản phẩm và từng sản

phẩm để chi trả cho các chi phí phát sinh trong kỳ cho hoạt động kinh doanh sản

phẩm và mức lời mong muốn của Công ty từ việc bán sản phẩm.

• Định phí là phần định phí được tính cho từng dòng sản phẩm và từng sản

phẩm, được tính tốn trong nội dung dự tốn CPBH và CPQL.



46

• Lợi nhuận mong muốn cũng là nội dung đã được dự tốn như ở bảng 2.7

Cơng ty Cổ phần ơ tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.9 - Báo cáo mức tăng thêm

Năm 2011

Dòng sản phẩm

Dòng xe thương mại trung cấp

Dòng xe thương mại cao cấp

Xe du lịch



Mức tăng thêm bình quân

(triệu đồng)

19,549

69,324

245,829



Cụ thể, bảng giá bán sẽ được xây dựng tùy thuộc vào giá vốn của từng

sản phẩm để đảm bảo mức chênh lệch bình quân đạt được giá trị đã xây dựng ở

bảng 2.8

Minh họa giá bán một số sản phẩm như sau:

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.10 - Bảng giá dòng xe du lịch kia

Năm 2011

ĐVT: Triệu đồng

Tên dòng hàng

Gía vốn Các khoản thuế Mức tăng thêm Giá bán đơn vị

MORNING

150

75

97

322

MORNING SPORTPACK 168,67

84,33

99

352

PICANTO

254,67

127,33

102

484

RIO

302,67

151,33

120

574

CARENS EXMT

257,33

128,67

102

488

CARENS SXMT

288

144

112

544

CARENS SXMT

301,33

150,67

142

594

FORTE GMT-LX

254

127

102

483

FORTE GMT-EX

268

134

102

504

FORTE GMT-SX

292

146

112

550

(Nguồn: Số liệu kế toán của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng)

b. Chính sách giá trong trường hợp hợp đồng mua bán lớn

Khi phát sinh hợp đồng mua bán ô tô trên 5 chiếc, công ty thực hiện điều

chỉnh mức giá trong giới hạn là:

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng



47

Bảng 2.11 - Bảng tỷ lệ chiết khấu

Năm 2011

Chênh lệch giá cho phép trong trường hợp

Dòng sản phẩm



bán với số lượng nhiều

>=5 chiếc

>=10

>=15

>=20

Dòng xe thương mại trung cấp

3,5%

4,5%

5,5%

6,5%

Dòng xe thương mại cao cấp

3%

4%

5%

6%

Xe du lịch

2,5%

3%

4%

5%

(Nguồn: Dữ liệu chính sách bán hàng của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng)

Giá trị cụ thể về mức chênh lệch giá được tính căn cứ trên tỷ lệ này và giá

bán chưa áp dụng chính sách giảm giá của mặt hàng cụ thể.

Mức giảm giá = Tỷ lệ chiết khấu * Giá bán chưa giảm

Thông thường, việc thực hiện điều chỉnh giá theo trường hợp mua hàng lớn

được thực hiện như bảng chiết khấu như trên.

c. Chính sách giá bán linh hoạt

Với chính sách này, giá được điều chỉnh linh hoạt trong phạm vi giới hạn dựa

trên doanh số bán thực tế tại thời điểm báo cáo và doanh số bán kế hoạch.

Trường hợp điều chỉnh giảm giá bán khi doanh số trong tháng chưa đạt

định mức và mức giảm được tính căn cứ vào tỷ lệ lợi nhuận trên giá vốn của

mặt hàng. Mức điều chỉnh giảm được tính tốn dựa trên mức giảm về lợi nhuận

mong muốn.

Mức giảm



= % giảm giá



*



Mức tăng thêm

tính cho từng sản phẩm



Quyết định được thực hiện bởi giám đốc cùng với sự tư vấn của các cấp

trưởng phòng: trưởng phòng kinh doanh và trưởng phòng kế tốn tài chính.

Cụ thể 1 tình huống trong tháng 10/2011 như sau:

Công ty quyết định điều chỉnh giảm giá cho một số mặt hàng thuộc dòng xe

du lịch vì hoạt động kinh doanh dòng xe này tính đến thời điểm ngày 01/10 vẫn

chưa đạt mức kế hoạch và phòng kinh doanh sau khi thực hiện điều tra thị trường

xác định Cơng ty có thể đạt chỉ tiêu kế hoạch về doanh số nếu thực hiện giảm giá và

KTQT thực hiện tính tốn các thơng tin như sau:



48

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.12 - Bảng giá bán 1 số sản phẩm

Tháng 10/ 2011



Tên hàng

MORNING

MORNING SPORTPACK

PICANTO

RIO

CARENS EXMT

CARENS SXMT

CARENS SXMT

FORTE GMT-LX

FORTE GMT-EX

FORTE GMT-SX



Giá bán ô tô

(tháng 9/2011)

322

352

484

574

488

544

594

483

504

550



ĐVT: Triệu đồng

Giá bán ô tô

Mức giảm

(tháng 10/2011)

3,88

318,12

3,96

348,04

4,08

479,92

4,8

569,2

4,08

483,92

4,48

539,52

5,68

588,32

4,08

478,92

4,08

499,92

4,48

545,52



Phần trăm giảm giá cho những mặt hàng ở bảng trên là 4%, mức này được

tính căn cứ vào việc cân đối mức giảm cho từng sản phẩm với mức giảm hợp lý tính

cho dòng sản phẩm đó.

2.2.2.2. Ra qút định về chính sách Marketing

Tại Cơng ty hoạt động Marketing bao gồm các hoạt động: chi phí trang trí

nội ngoại thất cho trụ sở và các showroom, chi phí thực hiện quảng cáo, chi phí tem

nhãn cho các sản phẩm, chi phí thực hiện các chương trình bán hàng đặc biệt, chi

phí xúc tiến thương mại thơng qua các chương trình giao lưu hợp tác, tài trợ cho các

tổ chức, hiệp hội,…

Căn cứ vào ngân quỹ sử dụng cho hoạt động Marketing phân bổ theo kế

hoạch đầu kỳ đồng thời với doanh thu kế hoạch.



49

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.13 - Báo cáo doanh thu, chi phí

Năm 2011

Dòng sản phẩm

Dòng xe thương mại trung cấp

Dòng xe thương mại cao cấp

Xe du lịch

Tổng cộng



Doanh thu thuần



Chi phí Marketing



kế hoạch (tỷ)

303,75

426,6

619,65

1.350



(tỷ)

1,0631

1,4931

2,1688

4,725



Tuy nhiên, trong kỳ thực tế Công ty quyết định tăng chi phí Marketing để

đẩy mạnh q trình tiêu thụ. KTQT cung cấp thơng tin dự tốn chi tiết về nhu cầu

các sản phẩm và nhà quản trị có thể điều chỉnh ngân quỹ Marketing tăng hay giảm

đối với một số sản phẩm.

Dự báo về nhu cầu sản phẩm, Cơng ty áp dụng phương pháp bình qn di

động để trung bình hóa doanh số bán trong 6 tháng liên tiếp trước đó.

Cơng thức sử dụng:



=

Với Ft: số liệu dự báo thời kỳ thứ t; At-i: số liệu ở kỳ trước kỳ trước (i=1, 2, 3, ….)

n: Số thời kỳ tính tốn di động

Minh họa tình huống tính tốn số liệu dự báo tiêu thụ của năm phục vụ cho

quyết định sử dụng ngân quỹ Marketing được thực hiện như sau:

• Vào đầu năm 2011, Cơng ty xây dựng dự toán tiêu thụ cho cả năm 2011

căn cứ vào số liệu tiêu thụ thực tế của năm 2010.

Minh họa số liệu dự toán của 1 số sản phẩm thuộc dòng xe du lịch như sau:



50

Cơng ty Cổ phần ơ tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.14 - Báo cáo dự báo tiêu thụ

Năm 2011

ĐVT: Chiếc

Tên hàng

Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9

SORENTO DMT2WD 4

6

6

7

7

8

7

8

7

SORENTO DMT4WD

3

2

2

5

6

4

4

4

4

SORENTO GMT2WD

3

0

4

3

4

5

4

4

4

SORENTO GAT2WD

5

7

4

6

7

7

7

7

6

SORENTO GMT4WD

4

4

3

2

4

6

4

5

4

SORENTO GAT4WD

5

6

7

8

8

9

8

9

8

• Tuy nhiên khi theo dõi trong kỳ, nếu sản lượng tiêu thụ thực tế của các sản

phẩm có sự chênh lệch so với số liệu dự tốn thì Cơng ty sẽ tiến hành tính tốn lại

số liệu cho những tháng sau.

Minh họa tình huống của quý 3 năm 2011, khi tình hình tiêu thụ của các sản

phẩm dòng xe du lịch khơng diễn ra như số đã dự tốn, Cơng ty tiến hành tính tốn

lại số liệu dự tốn cho những tháng sau. Do vậy, số liệu dự toán cho quý 3 năm

2011 sau được xây dựng tại ngày 01/07/2011 và số liệu này được căn cứ vào số liệu

tiêu thụ thực tế của các tháng trước đó trong năm.

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.15 - Báo cáo dự báo tiêu thụ

Quý 3 năm 2011

ĐVT: Chiếc

Số thực tế

Số kế hoạch

Tên hàng

Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9

SORENTO DMT2WD 4

3

3

5

6

6

5

5

6

SORENTO DMT4WD

2

2

4

5

3

4

3

4

4

SORENTO GMT2WD

5

2

2

3

3

3

3

3

3

SORENTO GAT2WD

3

4

5

6

4

5

5

5

5

SORENTO GMT4WD

2

3

1

2

3

4

3

3

3

SORENTO GAT4WD

5

6

4

10

5

6

6

6

6

• Căn cứ vào bảng dự báo nhu cầu, nhà quản trị nhận xét nhu cầu các sản

phẩm trên so với tình hình dự tốn ở đầu kỳ có sự chênh lệch giảm đáng kể; do vậy,



51

ngân quỹ Marketing được điều chỉnh phân bổ tập hơn vào dòng sản phẩm này để

cải thiện tình hình tiêu thụ.

2.2.2.3. Ra quyết định về tồn kho

Căn cứ vào số lượng tồn kho thực tế tại thời điểm ra quyết định và dự tốn

về tình hình tiêu thụ trong kỳ như đã xây dựng ở đầu kỳ, giám đốc ra quyết định

nhập xe về kho.

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.16 - Báo cáo tồn kho

Quí 3/2011



Tên hàng



Số lượng tồn kho

ngày 01/7/2011



Thaco truck 2.705 – 6.955 kg

Thaco truck 9.095 – 11.960 kg

Thaco Dumtruck 3.045 – 8.745 kg

Thaco Dumtruck 9.245-11.795

Thaco Dumtruck 25.000

Thaco truck 3000

Thaco truck 2700



12

8

5

7

8

4

6



Doanh số dự



ĐVT: Chiếc

Ra quyết



toán quý 3 năm



định đặt



2011

17

9

14

12

10

21

12



mua

10

7

12

8

5

22

9



(Nguồn: Số liệu về hàng tồn kho của Thaco Đà Nẵng)

Quyết định đặt hàng được căn cứ trên yêu cầu tồn kho của các mặt hàng duy

trì sao cho tồn cuối kỳ của quý không vượt quá nhu cầu tiêu thụ bình qn dự tốn

trong q tiếp theo.

Ngồi ra, tại Cơng ty, quyết định nhập kho hàng đôi khi không căn cứ vào số

liệu tồn kho hay dự tốn doanh số đối với những mặt hàng có số lượng ít trên thị

trường, hay tại thời điểm chính sách thuế của Nhà nước có những thay đổi thuận lợi

với giá nhập khẩu xe. Chẳng hạn như trong giai đoạn năm 2010 khi Nhà nước có hỗ

trợ chính sách thuế đối với việc nhập khẩu ô tô, mức thuế suất giảm xuống từ 50%

còn 35%, do vậy Cơng ty quyết định nhập thêm một số mặt hàng ô tô trong khi tồn

kho của nó vẫn chưa ở mức cần đặt hàng.

2.2.2.4. Quyết định mức tín dụng cho khách hàng



52

Ra quyết định về mức tín dụng cho khách hàng tại Cơng ty phụ thuộc vào

các nhân tố: chính sách tín dụng chung hiện tại của Công ty (thắt chặt hay nới lỏng),

tỷ lệ tín dụng trên tổng giá trị hợp đồng, đặc tính đối tượng khách hàng (khách hàng

là tổ chức, doanh nghiệp hay đơn vị kinh doanh, thâm niên đối tác).

Quy định chung về tín dụng:

Cơng ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.17 - Bảng quy định bán nợ

Năm 2011

Giá trị hợp đồng



Tỷ lệ tín dụng tối đa



Thời gian tín dụng tối đa



(tỷ đồng)

10 - 15

15 - 25

25 - 35



(%)

30

40

50



(tháng)

3

4

5



>35



60



6



(Nguồn: Số liệu quy định bán hàng của Thaco Đà Nẵng)

Tuy nhiên, ngoài việc xem xét các yếu tố thơng tin về khách hàng thì nhà

quản trị Cơng ty còn căn cứ vào chiến lược kinh doanh hiện tại của Công ty. Chẳng

hạn, trong thời kỳ Công ty đang muốn đẩy mạnh doanh số, sản phẩm cạnh tranh lớn

thì có thể có chính sách tín dụng chung nới lỏng hơn để thu hút người mua. Do vậy,

vào cuối năm 2011 khi tình hình kinh doanh ơ tơ có xu hướng chậm lại và trì trệ,

Cơng ty quyết định mở rộng hơn chính sách tín dụng đối với khách hàng có quan hệ

kinh doanh lâu năm.

Minh họa số liệu về quyết định mức nợ và thời gian tín dụng cho một số hợp

đồng mua hàng trong giai đoạn năm 2011 ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng.

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.18 - Báo cáo tín dụng khách hàng

Năm 2011

Tên khách



Giá trị hợp đồng Mức tín dụng

Thời gian

(tỷ đồng)

(tỷ đồng)

tín dụng(tháng)



Cơng ty Vận tải và dịch vụ Phú

Hồng (Taxi Tiên Sa)



32,5



16,25



6



Công ty vận tải Thuận Thành



7,25



1,45



3



53

Công ty vận tải số 18

Công ty cổ phần xây dựng 579



9,5

16,9



1,9

6,76



3

4



(Nguồn số liệu của Thaco Đà Nẵng)

Từ bảng tín dụng cho thấy, khách hàng Cơng ty Vận tải và dịch vụ Phú

Hồng nếu theo đúng điều kiện chung về bán chịu thì chỉ được nợ trong vòng 5

tháng nhưng Cơng ty lại duyệt cho khách hàng này nợ 6 tháng hay tình huống của

Cơng ty vận tải Thuận Thành thì mức nợ theo đúng quy định phải là 0,725 tỷ đồng

nhưng mức tín dụng được duyệt lại là 1.45 tỷ vì hợp đồng mua bán này liên quan

đến dòng sản phẩm mới của Công ty và Công ty đang mong muốn nới lỏng tín dụng

cho khách mua hàng này.

Vậy, căn cứ vào bảng thông tin khách hàng và chiến lược trong từng thời kỳ

của Cơng ty, nhà quản trị có quyết định về mức tín dụng cho đối tượng khách hàng

cụ thể.

2.2.3. Đánh giá cơng tác kế tốn quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

2.2.3.1. Những kết quả đạt được

• Kế tốn quản trị trong Cơng ty đã cung cấp được nhiều thông tin cho việc

ra quyết định ngắn hạn, chẳng hạn việc phân tích chi phí theo mối quan hệ chi phí –

sản lượng – lợi nhuận để xây dựng kế hoạch kinh doanh vào đầu mỗi năm hoạt

động. Ngoài ra còn hỗ trợ thơng tin cho việc xây dựng các dự tốn doanh thu, chi

phí. Từ việc xây dựng các dự tốn và kế hoạch kinh doanh đó, Cơng ty có định

hướng tốt hơn cho q trình kinh doanh trong kỳ.

• Xây dựng mức giá đa dạng cho các hợp đồng mua hàng khác nhau với

thông tin về giá là sẵn có, dễ dàng trong hoạt động ra quyết định của nhà quản trị.

2.2.3.2. Tồn tại

Kế toán quản trị tại Cơng ty Thaco Đà Nẵng mặc dù đã có hỗ trợ thông tin

rất lớn cho việc ra quyết định ngắn hạn, tuy nhiên việc tổ chức công tác KTQT của

Cơng ty vẫn còn những vấn đề tồn tại.

• Về cơng tác tổ chức: hệ thống KTQT vẫn chưa có sự tách biệt thật sự với

bộ phận kế toán tài chính như chiến lược xây dựng cơ cấu tổ chức của Công ty.



54

Điều này làm cho tổ chức phân công nhiệm vụ còn kiêm nhiệm và khối lượng cơng

việc của mỗi kế tốn viên lớn; do vậy, cơng tác kế tốn, tổ chức thơng tin của Cơng

ty chủ yếu tập trung vào cơng tác kế tốn tài chính hơn là KTQT.

• Chất lượng dự báo, hoạch định chưa tốt, chỉ mang tính tham khảo định

hướng, q trình thực hiện còn phải điều chỉnh nhiều và gây ảnh hưởng nhiều đến

công tác thơng tin cho việc ra quyết định.

• Thiếu sự liên kết, kết hợp trong vấn đề cung cấp thông tin cho hoạt động

quản lý nói chung và cơng tác thực hiện nhiệm vụ của từng phần hành kế toán quản

trị cụ thể.

• Về cơng tác cung cấp thơng tin KTQT cho việc ra quyết định: còn mang

tính chu kỳ, chưa linh hoạt, dẫn đến các quyết định quản trị ngắn hạn đơi khi còn

hạn chế bởi sự thiếu thơng tin cũng như việc hỗ trợ của kế toán quản trị trong các

tình huống kinh doanh bất ngờ.

• Báo cáo kế tốn quản trị còn thiếu thơng tin và phân tích chưa sâu để có thể

hỗ trợ hữu ích cho hoạt động quản lý, quyết định quản trị ở Công ty.

• Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận chỉ dừng ở hoạt động

lập kế hoạch tiêu thụ đầu kỳ, chưa phục vụ cho hoạt động ra các quyết định trong kỳ,

dẫn đến các quyết định còn mang tính cứng nhắc, chưa linh hoạt với sự thay đổi của

điều kiện kinh doanh. Chẳng hạn, chênh lệch về giá bán của Công ty chỉ nằm trong

hạn mức chung của Cơng ty, khơng có sự phân tích, đánh giá lại các thông tin KTQT

để thực hiện các mức điều chỉnh phù hợp hơn, thu hút nhu cầu tiêu dùng.

• Quyết định về mức tồn kho dựa trên kinh nghiệm, khơng thực hiện phân

tích dự báo nhu cầu sản phẩm trong kỳ và cụ thể ở từng giai đoạn hay chỉ thực hiện

phương pháp dự toán đơn giản khiến số liệu thực tế so với kế hoạch còn nhiều

chênh lệch. Hơn nữa, việc dự báo nhu cầu cũng chỉ được quan tâm nhiều ở đầu kỳ.

• Chưa xây dựng các tiêu chí cụ thể cho các quyết định, chẳng hạn, mục tiêu

cụ thể của quyết định này là gì, sử dụng căn cứ thơng tin nào để ra quyết định

• Các báo cáo của các trung tâm kế toán trách nhiệm chỉ dừng ở các báo cáo

thường xuyên và chưa quan tâm nhiều đến các báo cáo không thường xuyên để

phục vụ kịp thời cho hoạt động kinh doanh.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Xây dựng dự toán chi phí Marketing

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x