Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



tốn, từ đó cung cấp thơng tin cho nhà quản lý, mà chỉ đơn thuần là những thông tin về

sự tăng, giảm số liệu thực tế so với số liệu dự tốn, trên cơ sở đó, lập ra dự tốn cho kỳ

tiếp theo tương đương và nhích hơn so với số liệu thực tế của năm trước liền kề.

Bộ phận tiêu thụ vẫn cố gắng khai thác thị trường để tăng cường sản lượng

bán ra, bộ phận sản xuất luôn cố gắng duy trì định mức chi phí vật liệu và các khoản

chi phí khác phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất để duy trì giá thành 1 tấn

ximăng đã được lập dự toán ngay từ cuối năm trước... Kế tốn quản trị Cơng ty hiện

nay chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhà quản trị trong các tình huống khác

nhau, khả năng đưa ra các quyết định kịp thời và khả năng ứng phó linh hoạt trước sự

biến động của thị trường còn hạn chế. Điều này đòi hỏi Cơng ty nên có một hệ thống

chun trách cơng tác kế tốn quản trị nhằm cung cấp thơng tin kế tốn một cách linh

hoạt, kịp thời nói chung và thơng tin về chi phí, phục vụ cho việc kiểm sốt chi phí

của Cơng ty nói riêng được tốt hơn.



3.2. Những yêu cầu của KTQT chi phí tại CTCP xi măng Hải Vân

Để kế toán quản trị tại Công ty cổ phần ximăng Hải Vân thực hiện tốt chức

năng của mình thì đòi hỏi kế tốn quản trị phải đạt được các yêu cầu sau :

Thứ nhất, thơng tin kế tốn quản trị cần phải đáp ứng u cầu của cơng tác lập

kế hoạch và dự tốn chi phí, làm cơ sở cho cơng tác kiểm sốt, đánh giá và nâng cao

tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Thứ hai, thông tin kế toán quản trị cung cấp cần phải đáp ứng yêu cầu của

công tác tổ chức thực hiện. Để tổ chức tốt các hoạt động của đơn vị, nhà quản trị cần

có những thơng tin kế tốn thích hợp, đặc biệt là thơng tin thích hợp về chi phí.

Thứ ba, thơng tin kế tốn quản trị chi phí cần đáp ứng yêu cầu kiểm tra và

đánh giá. Việc kiểm tra nhằm kiểm sốt tồn bộ các hoạt động của Cơng ty nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

Thứ tư, thơng tin kế tốn quản trị chi phí phải đáp ứng yêu cầu ra quyết định.

Trong trường hợp Công ty có những đơn đặt hàng đột xuất với quy mô lớn nhưng giá

bán đề nghị thấp hơn giá thị trường thì Cơng ty có nên chấp nhận khơng, hoặc, nhà



72



quản trị Công ty cần nắm được con số về sản lượng mà ở đó Cơng ty có thể đạt điểm

hồ vốn, trong trường hợp Cơng ty muốn thay đổi máy móc thiết bị cũ bằng cách

mua mới để thay thế thì có nên khơng,... Tất cả những điều này đều nhờ vào bộ phận

kế toán quản trị chuyên trách mang tính chuyên nghiệp.

Chính những vấn đề nêu trên đã đặt ra u cầu cấp thiết phải hồn thiện kế

tốn quản trị chi phí tại Cơng ty cổ phần ximăng Hải Vân.



3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện KTQT chi phí tại CTCP xi măng Hải Vân

3.3.1. Quan điểm hoàn thiện

- Tổ chức và xây dựng hệ thống kế tốn quản trị chi phí khơng làm thay đổi

q lớn về tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty mà cần có sự kế thừa bộ máy kế

tốn hiện tại. Trên cơ sở đó, phân cơng, sắp xếp, bổ sung hay điều chỉnh công việc

cho phù hợp với yêu cầu của kế tốn quản trị chi phí.

- Khi xây dựng mơ hình tổ chức kế tốn quản trị Cơng ty, cần phải dựa trên

nguyên tắc hiệu quả, phù hợp và thống nhất, đảm bảo chi phí bỏ ra để tổ chức cơng

tác kế tốn quản trị chi phí là thấp nhất mà hiệu quả thông tin mang lại là cao nhất.

- Cần phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản

trị khi tổ chức kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty cổ phần ximăng Hải Vân. Không

tổ chức bộ máy kế tốn quản trị riêng biệt sẽ khơng mang tính khả thi mà chỉ nên

dựa trên bộ máy kế toán hiện tại, tổ chức, sắp xếp lại, phân công thêm nhiệm vụ cho

các kế tốn phần hành, có thể bổ nhiệm thêm một nhân viên kế tốn có chun mơn

cao, chun tập hợp thơng tin chi phí, phân tích thơng tin, tham mưu cho quản trị

Công ty bất cứ lúc nào quản trị Công ty cần ra các quyết định điều hành sản xuất

kinh doanh.

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện

3.3.2.1. Về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại Công ty được xây dựng nhằm thu thập, xử lý và cung cấp

thơng tin cho kế tốn tài chính là chủ yếu. Do đó, để phục vụ tốt hơn cho quản trị chi

phí tại Cơng ty, Cơng ty cần xây dựng mơ hình kế tốn quản trị. Việc xây dựng bộ



73



máy quản trị như thế nào để vừa tận dụng kế tốn quản trị vừa đảm bảo u cầu thơng

tin và phù hợp với khả năng tài chính với quy mô của Công ty là vấn đề cần được

quan tâm.

Với quy mô của một Công ty như hiện nay, cùng với đội ngũ kế tốn viên đã

có kinh nghiệm cũng như hiểu rõ tình hình của Cơng ty, theo tác giả, Cơng ty nên tổ

chức hệ thống kế tốn quản trị kết hợp cùng với kế tốn tài chính trong một bộ máy

sẽ hợp lý cũng như tiết kiệm được chi phí và tạo được hiệu quả cao.

Bảng 3.1:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TỐN

KẾ TỐN TRƯỞNG



KẾ TỐN TÀI CHÍNH



Kế

tốn

tiền

mặt,

tiền

lương,

BH



Kế

tốn

TGNH

, cơng

nợ

phải

trả



Kế

tốn

NVL,

cơng

cụ

dụng

cụ



Kế tốn

bán

hàng,

cơng nợ

phải trả



KẾ TỐN QUẢN TRỊ



Kế

tốn

TS





Thủ

quỷ



Bộ

phận

lập

dự

tốn



Bộ

phận

phân

tích

đánh

giá



Kế tốn tài chính: Thực hiện ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết

chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm theo từng loại sản phẩm.

Cung cấp thông tin tổng hợp cho công tác lập Báo cáo tài chính.

Kế tốn quản trị chi phí: Căn cứ vào u cầu cụ thể của quản lý Cơng ty, kế

tốn quản trị nhận diện và phân loại chi phí theo tiêu chuẩn phân loại phù hợp, lập

dự tốn chi phí sản xuất kinh doanh, lập giá thành kế hoạch, giá bán dự kiến; phân

tích tình hình chi phí và giá thành, lập các báo cáo kế toán quản trị liên quan đến chi

phí và giá thành phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí.



74



- Bộ phận lập dự tốn: Do kế tốn các phần hành đảm nhận, có nhiệm vụ xây

dựng các kế hoạch về chi phí trong tháng dựa trên tình hình thực tế, có thể xây dựng

kế hoạch về chi phí nhân cơng, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh

nghiệp,… Đối với việc quản trị chi phí thì kế tốn viên có thể tìm hiểu nguyên nhân

làm cho việc chi phí tăng lên hay giảm đi, từ đó đưa ra các biện pháp để tham mưu

giúp nhà quản lý chi phí đối với doanh nghiệp tốt hơn.

- Bộ phận phân tích, đánh giá: Do kế tốn trưởng và kế tốn tổng hợp đảm

nhiệm và có nhiệm vụ phân tích, đánh giá kết quả thực hiện giữa thực tế và mục

tiêu đề ra hay số kế hoạch, từ đó tìm ra ngun nhân về sự biến động đó để tìm ra

biện pháp để có thể khống chế sự gia tăng về chi phí nếu có thể.

- Kế toán tiền mặt, tiền lương và bảo hiểm theo dõi, phản ảnh và ghi chép

các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến thu chi tiền mặt; theo dõi tình hình

thanh tốn các khoản tiền lương, tiền cơng với người lao động, tình hình trích nộp

các khoản bảo hiểm; lập dự toán vốn bằng tiền, dự toán lương và các khoản trích

theo lương.

- Kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ: có chức năng theo dõi, phản ảnh

tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL, CCDC chi tiết theo từng đối tượng. Lập dự toán

NVL, CCDC .

- Kế tốn TSCĐ: Theo dõi, hạch tốn tình hình tăng, giảm TSCĐ, khấu hao

TSCĐ theo từng tài sản, tình hình sữa chữa tài sản; lập Bảng phân bổ khấu hao,

Bảng kê phục vụ việc tính giá thành sản phẩm, lập các báo cáo kế tốn tài chính liên

quan tới phần hành của mình; các dự tốn liên quan đến TSCĐ.

- Kế tốn tổng hợp (Phó phòng kế tốn Cơng ty): Là người trực tiệp thực

hiện cơng tác tính giá thành và hạch toán tổng hợp lập báo cáo giá thành hàng

tháng, đơn đốc các nhân viên kế tốn dưới quyền tình hình hạch tốn, lập báo cáo

tài chính của cơng ty theo chế độ kế toán; tổng hợp số liệu dự toán của các kế toán

phần hành, lập dự toán ngân sách năm.



75



- Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung về tồn bộ cơng tác kế tốn trong

Cơng ty. Tổ chức vận dụng và xây dựng hệ thống kế toán cho phù hợp, xây dựng

mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn, hình thức kế tốn áp dụng đến q trình luân

chuyển chứng từ để thu thập, cung cấp thông tin.

Như vậy sự kết hợp giữa kế toán quản trị và kế tốn tài chính trong cùng một

bộ máy kế tốn tạo ra sự thuận lợi cho các kế toán viên vừa có thể theo dõi và có thể

kiểm sốt được chi phí phát sinh trong Cơng ty.

3.3.2.2. Hồn thiện về cơng tác lập dự tốn chi phí sản xuất

Lập dự tốn là một khâu quan trọng khơng thể thiếu trong q trình sản xuất

kinh doanh, nó là cơ sở để xác định việc đơn vị có sử dụng hiệu quả các nguồn lực

hạn chế hay khơng. Chính vì thế mà việc hồn thiện hệ thống dự tốn nói chung và

dự tốn các khoản mục chi phí sản xuất nói riêng cần phải được thực hiện một cách

cụ thể và chi tiết để có thể năng cao được hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm chi phí.

a. Những phân tích trước khi lập dự tốn

Để tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp có thể tăng doanh thu bằng cách tăng

giá, tăng sản lượng tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc giảm chi phí. Tuy

nhiên, do đặc trưng lĩnh vực hoạt động của Công ty là xi măng, lĩnh vực hoạt động

này nhà nước kiển soát và điều tiết giá bán sản phẩm khá chặt chẽ, do vậy Cơng ty

khó có thể tăng giá bán mà Cơng ty phải tìm ra những giải pháp kiểm sốt chi phí

sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khi lập dự toán sản lượng xi măng sẽ tiêu thụ trong năm đến nhằm xác định

sản lượng xi măng sẽ sản xuất, Cơng ty cần tìm hiểu kỹ nhu cầu thị trường. Đặc

trưng thị trường của sản phẩm là theo khu vực, do vậy khi điều tra nhu cầu thị

trường, Công ty cần tìm hiểu các cơng trình, dự án lớn sẽ được xây dựng ở khu vực

Miền Trung – Tây Nguyên trong năm đến, chính sách đầu tư xây dựng cơ bản của

Chính phủ, tình hình kinh tế của dân cư, từ đó có thể dự đốn được nhu cầu sản

lượng trong năm chính xác hơn.



76



Cơng ty khơng thể chủ động trong giá bán, do vậy Cơng ty cần tăng cường

chính sách khuyến mại tốt để giữ chân khách hàng ; xây dựng các điều kiện ràng

buộc trong việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết như đưa chính sách thưởng sáu

tháng hoặc một năm.

Phần lớn Công ty chỉ tiến hành bán sĩ, do vậy, mọi chính sách đều thơng qua

nhà phân phối chính, chưa tới thẳng được khách hàng cuối cùng. Để hạn chế được

nhược điểm này Công ty có thể mở các đại lý bán lẽ thì người tiêu dùng sẽ được lợi

nhiều hơn.

b. Lập dự toán chi phí ngun vật liệu

Cơng ty chưa chú trọng đến việc lập dự toán tồn kho nhu cầu nguyên vật liệu

vào cuối mỗi kỳ mà chỉ lập dự trữ đủ cho lượng nguyên vật liệu cần thiết trong kỳ.

Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến việc gián đoạn trong sản xuất trong kỳ tới, tăng chi

phí phát sinh nếu nguyên vật liệu trên thị trường khan hiếm hay giá cả nguyên vật

liệu tăng cao đột xuất.

Cơng ty nên có chính sách đặt mua, dự trữ hàng tồn kho được tốt hơn để có

thể chủ động trong việc cung cấp các nguyên vật liệu đầu vào, ổn định trong sản

xuất và hạn chế các chi phí phát sinh ngồi tầm kiểm sốt.

Sản phẩm xi măng có tính thời vụ, do vậy để xác định lượng nguyên vật liệu

cần dự trữ cuối kỳ, Cơng ty nên dựa vào tình hình thực tế ngun vật liệu tồn kho,

nhu cầu nguyên vật liệu tháng sau, tình hình khan hiếm và biến động giá cả của thị

trường, lượng nguyên vật liệu tồn kho có thể khác nhau ở mỗi kỳ.

Công ty nên xây dựng thêm các xi lô để phục vụ cho việc dự trữ hàng tồn

kho, xây dựng chính sách tồn kho hợp lý để đáp ứng nhu cầu xi măng vào mùa xây

dựng. Cuối kỳ, căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu còn dư để điều chỉnh cho kỳ

sau. Tuy nhiên, sự điều chỉnh đó còn phải phù thuộc vào số lượng sản phẩm sẽ sản

xuất vào kỳ sau.



77



c. Lập dự toán chi phí nhân cơng trực tiếp

Để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả công tác quản lý lao động thì

bộ phận quản trị nhân sự phải lập kế hoạch khai thác nhân tố con người theo hướng

tích cực như: Đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật theo hướng cơng nghiệp hố, cơ

giới hố, xây dựng và hồn thiện các định mức kỹ thuật, tăng cường đào tạo đội ngũ

cán bộ giỏi, công nhân lành nghề, tăng cường kỹ luật lao động, tổ chức tiền lương,

thưởng đúng đắn.

Công ty lập dự toán tổng quỹ lương dựa trên tổng doanh thu thuần dự kiến

rồi phân bổ đều tiền lương công nhân sản xuất cho các sản phẩm nên chi phí nhân

cơng trực tiếp dự tốn cho sản phẩm sản xuất và sản phẩm gia công bằng nhau,

trong khi phẩm gia công doanh thu thấp hơn so với sản phẩm sản xuất, việc phân bổ

chi phí nhân cơng cho các sản phẩm này cần phải chi tiết và cụ thể hơn nhằm đảm

bảo sự công bằng cho sản phẩm gia công và có tính khả thi so với thực tế.

Khi lập dự tốn chi phí nhân cơng, Cơng ty nên tách chi phí nhân cơng quản

lý phân xưởng ra khỏi chi phí nhân cơng trực tiếp, như vậy nó sẽ phản ánh đúng các

khoản mục chi phí.

d. Lập dự tốn chi phí sản xuất chung

Hiện tại Cơng ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Tuy

nhiên, do sản lượng sản xuất của mỗi kỳ là khác nhau, nhất là vào mùa xây dựng,

sản lượng tăng cao. Do vậy, sẽ khơng phản ánh đúng chi phí chi phí thực tế trong

từng thời kỳ. Để khắc phục được tình trạng này thì Cơng ty nên dùng phương pháp

khấu hao theo số lượng sản phẩm, nghĩa là dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước

tính tài sản có thể tạo ra.

Để vận dụng phương pháp tính khấu hao này, Cơng ty cần rà sốt lại các loại

máy móc thiết bị tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thỏa mãn đồng thời

các điều kiện sau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;



78



+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất

thiết kế của tài sản cố định;

+ Công suất sử dụng thực tế bình qn tháng trong năm tài chính khơng thấp

hơn 50% cơng suất thiết kế.

3.3.2.3. Hồn thiện cơng tác phân loại chi phí

Bên cạnh việc lập dự tốn theo chi phí ngun vật liệu, nhân cơng, sản xuất

chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp thì việc lập dự tốn theo cách ứng xử chi

phí cũng là một phương pháp khá hay. Nó khơng những cung cấp đủ số liệu để đối

chiếu so sánh mà nó còn cung cấp số liệu cho nhà quản lý phân tích mối quan hệ

sản lượng - chi phí - lợi nhuận hay xác định được sản lượng hoà vốn… Nhất là đối

với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần vận dụng phương pháp phân loại chi phí

theo cách ứng xử của chi phí để kiểm sốt chi phí, ra các quyết định kinh doanh.

Theo cách phân loại này tồn bộ chi phí được chia thành 3 loại: biến phí, định phí,

chi phí hỗn hợp. Các khoản mục chi phí tại Cơng ty được phân loại như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nội dung bao gồm giá trị thực tế của các

loại nguyên vật liệu chính như clinker, thạch cao, chất trợ nghiền; nguyên vật liệu

phụ như chi phí tiền điện, dầu mỡ… dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xi măng.

Các chi phí này ln thay đổi theo sản lượng sản phẩm sản xuất nên được xếp vào

chi phí biến đổi.

- Khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp:

+ Chi phí tiền lương: Tiền lương phải trả cho cơng nhân trực tiếp sản xuất

thay đổi theo sản lượng sản phẩm cần sản xuất hằng tháng, số lượng sản phẩm cần

sản xuất trong tháng càng nhiều thì ngồi giờ làm theo quy định, Cơng ty tổ chức

tăng ca sản xuất ngồi giờ nên tiền lương là chi phí biến đổi.

+ Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền ăn ca

và phụ cấp độc hại được tính theo tiền lương công nhân sản xuất theo quy định hiện

hành, sự biến động của chi phí này tỷ lệ với sự biến động của chi phí tiền lương nên

xếp vào chi phí biến đổi.



79



- Khoản mục chi phí sản xuất chung:

+ Chi phí vật liệu phục vụ phân xưởng như kẹp, các loại sổ, đinh bấm, bì

nhựa, bút bi, giấy A3, A4, hồ dán, xăng, dầu, … luôn thay đổi theo mức độ hoạt

động của máy móc nên là chi phí biến đổi.

+ Chi phí cơng cụ dụng cụ như thang tre 5m, bình CO2, dây cứu hỏa, phuy

chứa cát, xẻng PCCC, áo quần bảo hộ lao động, kìm, búa,… là những loại ổn định

tương đối nên xếp vào định phí.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Cơng ty tính khấu hao theo phương pháp đường

thẳng, nếu không mở rộng sản xuất thì chi phí khấu hao tương đối ổn định nên xếp

vào chi phí cố định.

+ Chi phí sữa chữa TSCĐ được Cơng ty lập kế hoạch rất chặt chẽ vì khoản

mục này phát sinh khá lớn nên Cơng ty có tính tốn trước nên xếp vào định phí.

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi gồm các chi phí về nước uống, điện thoại, báo,

fax, internet… giá trị phát sinh không lớn, có thể giao động trong giới hạn cho phép

nên có thể xếp vào biến phí.

+ Chi phí khác bằng tiền như vệ sinh công nghiệp, môi trường và các khoản

chi khác cũng phát sinh với giá trị không cao so với tổng chi phí sản xuất chung, có

thể cho nó giao động trong giới hạn nên xếp vào biến phí.

BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ

Khoản mục chi phí

1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp



Biến phí



Định phí



x



2. Chi phí nhân cơng trực tiếp

- Lương



x



- Các khoản trích theo lương



x



3. Chi phí sản xuất chung

- Chi phí vật liệu



x



- Chi phí dụng cụ sản xuất



x



- Chi phí khấu hao TSCĐ



x



Chi phí

hỗn hợp



80



- Chi phí sữa chữa TSCĐ



x



- Chi phí dịch vụ mua ngồi



x



- Chi phí bằng tiền khác



x



5. Chi phí bán hàng

- Chi phí nhân viên bán hàng



x



- Chi phí vật liệu bao bì



x



- Chi phí dụng cụ đồ dùng



x



- Chi phí khấu hao TSCĐ



x



- Chi phí dịch vụ mua ngồi



x



- Chi phí bằng tiền khác



x



6. Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý



x



- Chi phí vật liệu quản lý



x



- Chi phí đồ dùng văn phòng



x



- Chi phí khấu hao TSCĐ



x



- Thuế, phí và lệ phí



x



- Chi phí dự phòng



x



- Chi phí bằng tiền khác



x



- Chi phí dịch vụ mua ngồi



x



7. Chi phí lãi vay



x



Kế tốn tài chính khơng phân chia chi phí theo tiêu thức này nhưng nó lại rất

cần thiết cho kế tốn quản trị, giúp nhà quản trị có cách nhìn nhận chi phí, sản

lượng và lợi nhuận để có quyết định quản lý phù hợp về số lượng sản phẩm sản xuất

và tiêu thụ, về giá bán sản phẩm trong từng giai đoạn cụ thể.

Xây dựng phương trình chi phí hỗn hợp:

Y = A + bX

Trong đó:



A: Tổng định phí

b: Biến phí đơn vị sản phẩm

X: Mức độ hoạt động (biến độc lập)

Y: Tổng chi phí hỗn hợp (biến phụ thuộc)



81



Để tách chi phí hỗn hợp thành định phí và biến phí, ta có thể sử dụng một

trong các phương pháp: cực đại - cực tiểu, đồ thị phân tán hoặc phương pháp bình

phương bé nhất hoặc phương pháp hồi quy để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí

và định phí.

Bảng 3.2:



BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ

Năm 2011



Khoản mục chi phí

1. Chi phí NVLTT



Biến phí



ĐVT: Đồng

Định phí



Cộng



378.393.128.375



378.393.128.375



2. Chi phí nhân cơng trực tiếp



15.881.197.710



15.881.197.710



- Lương



13.351.635.064



13.351.635.064



2.529.562.646



2.529.562.646



- Các khoản trích theo lương

3. Chi phí sản xuất chung

- Chi phí vật liệu



671.910.340



28.434.628.761



22.066.080



29.106.539.101

22.066.080



- Chi phí dụng cụ sản xuất



7.567.905.200



7.567.905.200



- Chi phí khấu hao TSCĐ



9.994.478.750



9.994.478.750



- Chi phí sữa chữa TSCĐ



10.872.244.811



10.872.244.811



- Chi phí dịch vụ mua ngồi

- Chi phí bằng tiền khác



550.886.840



550.886.840



98.957.420



98.957.420



5. Chi phí bán hàng



5.086.964.622



- Chi phí nhân viên bán hàng



5.086.964.622



- Chi phí vật liệu bao bì



17.210.685.118



22.297.649.730

5.086.964.622



-



- Chi phí dụng cụ đồ dùng



182.228.000



182.228.000



- Chi phí khấu hao TSCĐ



329.204.906



329.204.906



1.354.920.000



1.354.920.000



15.640.632.202



15.640.632.202



9.153.719.081



19.929.006.573



- Chi phí dịch vụ mua ngồi

- Chi phí bằng tiền khác

6. Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý



10.775.287.552

8.831.837.668



8.831.837.668



- Chi phí vật liệu quản lý



593.102.540



593.102.540



- Chi phí đồ dùng văn phòng



172.190.000



172.190.000



3.206.585.301



3.206.585.301



- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Thuế, phí và lệ phí

- Chi phí dự phòng

- Chi phí bằng tiền khác



812.195.884



812.195.884



1.131.254.000



1.131.254.000

3.685.687.202



3.685.687.202



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x