Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

43

cầu mua bán vật tư sản xuất, hạch toán tổng hợp chi tiết các TK 111,112, lên nhật ký

chứng từ và bảng kê liên quan.

 Kế toán tiền lương: theo dõi thanh tốn lương hàng tháng, theo dõi các

khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN), tình hình tiếp nhận và trích

nộp bảo hiểm xã hội.

 Kế toán tổng hợp: Theo dõi và tổng hợp số liệu kế tốn cho tồn bộ cơng

ty, tham gia quyết tốn và lập BCTC và các cơng việc kế tốn khác trong cơng ty, tổ

chức kiểm tra kế tốn nội bộ

 Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và

tính giá thành cho tất cả các sản phẩm của cơng ty.

 Kế tốn thành phẩm tiêu thụ: Theo dõi và thống kê các sản phẩm hoàn

thành theo từng quá trình sản xuất, từng kỳ và xác định kết quả tiêu thụ.

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, lên cân đối và rút số dư tiền mặt

hàng ngày, quản lý két tiền.

2.3.2 Phân loại chi phí tại Cơng ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng

Cơng ty chọn hình thức phân loại theo loại chi phí theo nội dung kinh tế theo

kế tốn tài chính nên được chia làm 3 loại như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm các nguyên liệu, vật liệu

xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm như: da action, da burnish, đế giày, cao su,

vải, chỉ may, dây giày...

Chi phí nhân cơng trực tiếp: Gồm chi phí tiền lương của cơng nhân trực

tiếp thực hiện quy trình sản xuất và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản

xuất của cơng nhân thực hiện quy trình sản xuất như: BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN. Hiện nay, cơng ty vừa áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm và trả

lương theo thời gian. Tiền lương theo sản phẩm được trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất, tiền lương theo thời gian được trả cho bộ phận lao động gián tiếp.

Chi phí sản xuất chung: Gồm tất cả các chi phí sản xuất khơng thuộc hai

khoản mục trên. Ở cơng ty chi phí sản xuất chung gồm:

- Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng ở



44

các đội, xí nghiệp sản xuất (đây gọi là lao động gián tiếp bộ phận sản xuất)

- Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất.

- Vật tư dùng cho bộ phận sản xuất: Phiếu kiểm tra sản phẩm, bảo hành sản

phẩm, nhãn hiệu hàng hoá, bao bì sản phẩm, Băng keo, móc nhơm, đai, muối, oxy,

axetien, mảnh hoa nhôm, dầu HĐ, dầu BS, dầu CZ, mỡ.

- Phụ tùng thay thế: Dùng để thay thế sửa chữa cho phụ tùng máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải, CCDC tạo ra sự an toàn, liên tục vận hành máy móc thiết bị,

phương tiện đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh như: bulơng, ốc vít, aptomat,

khởi động từ... và các phương tiện thay thế khác.

- Dầu nhờn mỡ máy

- Bồi dưỡng độc hại

- Cơm ca 3 phục vụ sản xuất

- Văn phòng phẩm

- Sữa chữa bảo trì máy móc thiết bị

- Điện phục vụ sản xuất

Phân loại chi phí trên nhằm mục đích cơ bản là xác định giá thành sản xuất

cho từng sản phẩm giày da, giày thể thao,.. theo phương pháp toàn bộ, xác định kết

quả kinh doanh cho kỳ kế tốn tài chính. Ngồi ra, cách phân loại trên chi tiết theo

từng yếu tố giúp cho công ty phục vụ công tác lập dự tốn chi phí và qua đó cũng

góp phần được phần nào cơng tác kiếm sốt chi phí sản xuất.

2.3.3 Quy trình lập dự tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty cổ phần SX-TM Hữu

Nghị Đà Nẵng.

Các thông tin được thể hiện trên các bảng dự tốn chính là các tiêu chuẩn

cho việc đánh giá kết quả hoạt động, liên kết sự truyền tải thông tin và sự hợp tác

giữa các bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của tồn doanh nghiệp. .

Thơng thường, các bảng dự tốn của doanh nghiệp thường gồm các dự toán về tất

cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên để phục vụ

mục đích quản trị chi phí sản xuất, kế tốn có thể lập một số bảng dự toán như dự

toán sản xuất, dự toán chi phí ngun vật liệu, dự tốn chi phí nhân cơng,… dựa



45

trên sự kết hợp với một số chỉ tiêu dự tốn khác.

2.3.3.1 Cơ sở lập dự tốn chi phí sản xuất

Để lập dự tốn chi phí sản xuất có hiệu quả thì trước tiên phải xác định số

lượng sản phẩm cần sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ dự kiến và mức dự trữ

hàng tồn kho. Sau đó lập dự tốn cho chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân cơng và

chi phí sản xuất chung để phục vụ cho việc sản xuất được đảm bảo tiến độ và sản

phẩm đạt chất lượng tốt.

- Dự toán NVL trực tiếp được lập căn cứ trên số lượng sản phẩm tiêu thụ dự

toán, dự toán sản xuất. Trên cơ sở đó kế tốn sẽ tập hợp các chi phí từng trung tâm

thành chi phí NVL trực tiếp dự tốn cho từng sản phẩm để làm căn cứ tính giá vốn

hàng bán, giá thành sản phẩm và có kế hoạch đảm bảo nguồn cung ứng NVL. Ngoài

ra cần xây dự định mức hao phí nguyên vật liệu, tính đến lượng hao hụt cho phép và

lượng vật liệu trong sản phẩm sản xuất bị sai hỏng.

- Dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp dựa trên xây dựng định mức hao phí

giờ cơng trực tiếp sản xuất sản phẩm đã tính đến thời gian nghỉ ngơi giải quyết các

nhu cầu cá nhân, thời gian trong sản phẩm hỏng cho phép, thời gian lau chùi bảo vệ

máy móc sản xuất.

- Dự tốn chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí khấu hao TSCĐ, chi

phí nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngồi…Dự tốn được lập dựa vào

số liệu của năm trước và dự kiến biến động tăng giảm của năm kế hoạch

2.3.3.2 Các bước xây dựng dự tốn

Cơng ty xây dựng các dự tốn đều được thực hiện thơng qua các bước cơ bản:

- Phân tích năng lực và xác định mục tiêu: Đây là bước đầu tiên khi thực

hiện triển khai kế hoạch và dự tốn. Cơng ty dựa vào năng lực hiện tại về năng lực

sản xuât của các phân xưởng, hệ thống dây chuyển sản xuất các loại giày xuất khẩu,

giày nội địa, về nguồn vốn bằng tiền thực tế và nguồn nhân lực (số lượng lao động

trực tiếp, trình độ lao động, nhân viên quản lý). Để xây dựng kế hoạch sản xuất các

loại sản phẩm giày da công ty xác định rõ phần trăm lãng phí nguyên vật liệu (nhất

là vật liệu các loại da), tỷ lệ sản phẩm hỏng, cơ cấu chi phí sản xuất, mức tăng



46

doanh thu, mức lợi nhuận đạt được của dòng sản phẩm này được bán trên thị

trường, chiến lược về sản phẩm đối với thị trường. Và các mục tiêu đó đều được

lượng hóa, cụ thể nếu sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thì mức tăng doanh thu của

những sản phẩm này là bao nhiêu, chi phí tiêu thụ là bao nhiêu, giá bán sẽ được đặt

ra như thế nào để cạnh tranh các sản phẩm cùng loại trên thị trường.

- Dự báo các nhân tố ảnh hưởng: Khi tiến hoạch xác định kế hoạch sản xuất,

công ty đều dự báo và xác định các nhân tố ảnh hưởng. Các nhân tố chủ quan và

khách quan. Các nhân tố chủ quan là các nhân tố bên trong cơng ty như năng lực

sản xuất. Còn các nhân tố khách quan được xem xét đó là chính sách thuế đối với

ngành giày da, hạn ngạch xuất nhập khẩu, chính sách hỗ trợ của nhà nước, khủng

hoảng kinh tế thế giới, tỷ giá hối đối. Ngồi ra, còn các nhân tố khách quan khơng

thể khơng quan tâm đến đó là mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên liệu trong

và ngồi nước của cơng ty, ngân hàng, tổ chức tín dụng, khách hàng và khách hàng

tiềm năng, đối thủ cạnh tranh của cơng ty. Vì các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn

đến dự tốn chi phí sản xuất của cơng ty.

- Cơng tác lập dự tốn : Lập dự toán căn cứ vào kỳ lập dự toán, các định mức

chi phí đã xây dựng, năng lực của công ty, các nhân tố ảnh hưởng, mục tiêu chung

của cơng ty.

2.3.3.3 Trình tự lập dự tốn

Số liệu dự tốn được lập do phòng kinh doanh sau đó được trình lên ban quản

trị để xem xét trước khi được chấp thuận. Việc xem xét và kiểm tra lại các dự tốn là

cần thiết nhằm tránh nguy cơ có những dự tốn lập ra khơng chính xác cũng như hạn

chế bớt quá nhiều quyền tự do trong hoạt động. Sau đó cùng tính tốn để có kết quả

tối ưu nhất, rồi ban quản trị mới đưa ra quyết định kinh doanh.

Cách lập dự tốn cụ thể về chi phí sản xuất:

â Chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Dự tốn ngun liệu trực tiếp được soạn thảo để chỉ ra nhu cầu nguyên liệu cần

thiết cho quá trình sản xuất. Việc lập dự tốn ngun liệu nhằm mục đích đảm bảo đầy

đủ nguyên liệu phục vụ sản xuất và nhu cầu tồn kho nguyên liệu cuối kỳ. Một phần của

nhu cầu nguyên liệu này đã được đáp ứng bởi nguyên liệu tồn kho đầu kỳ, số còn lại



47

phải được mua thêm trong kỳ. Nhưng dự tốn phải ở mức hợp lý, khơng quá dư thừa

cũng vì sẽ làm ứ động vốn và vất vả trong việc bảo quản nguyên vật liệu, nhưng cũng

khơng để thiếu vì sẽ ảnh hưởng đến sản xuất. Cơng việc này đòi hỏi nhân viên kế tốn

thực hiện dự tốn có trình độ cao, nắm bắt được quy trình sản xuất, hiểu biết các yếu tố

nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm tại cơng ty, có khả năng tập hợp, tiên liệu số

liệu và đặc biệt có kỹ năng sử dụng thành thạo phần mềm máy tính, các chương trình

phần mềm về dự tốn, có khả năng sáng tạo tìm ra các phương án mới trong mọi tình

huống liên quan đến quyết định về thu mua, thay thế ngun vật liệu.

Tóm lại, Cơng tác lập dự tốn liên quan đến nguyên vật liệu tại công ty cổ

phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng đóng vai trò hết sức quan trọng, là nền tảng trong

cơng tác kiểm sốt chi phí sản xuất và cơng tác tính giá thành. Đây là dự tốn khơng

thể thiếu trong kế hoạch tổng thể của công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng

cho phép đạt được những mục tiêu cụ thể của công ty.



48

Bảng 2.5. Bảng dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp năm 2011

ĐVT: Đồng

TT

1

2

3

4

5

6

7



Tên vật tư

Da action

Da burnish

Da cừu

Da napa

Da paten

Da split

Da ngựa



ĐVT

M

M

M

M

M

M

M



Số lượng

15,020

4,020

2,506

13,230

3,550

29,560

1,420



Đơn giá

17,620

30,500.09

45,659.6

43,440.30

43,760

19,035.05

41,780.95



Thành tiền

264,652,400

122,610,361.8

114,422,957.6

574,715,169

155,348,000

562,676,078

59,328,949



8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25



Da full grain

Vải kate

Vải mành mộc

Pu giả da

Dây giày mộc

Dây giày pe

Dây giày poly dẹp

Dây giày satin

Dây giày poly tròn

Dây giày oval

Dây giày hunting

Dây dày cotton

Chỉ cotton 1

Chỉ nylon 210d3

Chỉ nylon840d4

Chỉ nylon d6

Chỉ nylon d9

Chỉ cotton 2

....................................

Tổng cộng



M

M

M

M

Kg

đôi

đôi

đôi

đôi

đôi

đôi

đôi

Cuộn

Cuộn

Cuộn

Cuộn

Cuộn

Cuộn



4,355

1,655

2,972

1,655

1200

16,454

200,578

3,065

65,308

120,340

30,520

130,430

980

26,320

1,220

310

410

31,890



46,450

7,068

1,960

83,397.1

80,105

3,230

2,977

4,673

1,490

2,280

2,873.9

2,230

14,600

18,259

43,810

6,340

6,500

27,210



202,289,750

11,697,540

5,825,120

138,022,200,5

96,126,000

53,146,420

597,120,706

14,322,745

97,308,920

274,375,200

87,711,428

290,858,900

14,308,000

480,576,880

53,448,200

1,965,400

2,665,000

867,726,900

..................

48,337,048,319



( Nguồn: Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng)

â Dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Dự toán lao động trực tiếp được soạn thảo dựa trên dự tốn sản xuất để tránh

tình trạng bị động trong sử dụng lao động. Nhu cầu về lao động trực tiếp được tính

tốn dựa trên tổng số lượng sản phẩm cần sản xuất ra trong kỳ và định mức thời gian

lao động trực tiếp cần thiết cho một đơn vị sản phẩm.

Bảng 2.6. Bảng chi tiết xây dựng đơn giá tiền lương năm 2011



49

I/ Kế hoạch sản lượng:



-



Sản phẩm



Giày các loại



Sản lượng năm 2011



1,300,000 đơi



Trong đó: - Cắt may tại Hữu nghị 1,000,000 đôi

- Cắt may tại Tam kỳ, DX



300,000 đôi



II/ Kế hoạch tiền lương:



STT

1

a



b

c.



Chỉ tiêu

Quỹ lương sản phẩm

Quỹ lương cơng nhân

PX cắt

PX May

PX Gò

PX Đế

Quỹ lương gia công Tam

Kỳ, DX

Quỹ lương bộ phận quản

lý & phục vụ

Cán bộ quản lý và

-



2

a

b

C

D

E



Lao động b/q Lương b/q



1,131

132

417

437

145



247



94

nghiệp vụ

VP xí nghiệp

34

Công nhân SX mẫu

68

Nhân viên phục vụ

51

Quỹ lương khác

Tiền lương phép

= 1590*(2.6*



730,000/26)*13

Tiền lương các ngày lễ tết = 1590*(2.6*

(8 ngày)

Chi 3 ngày lễ lớn



730,000/26)*8

=



Tiền lương tháng 13



300,000*1,590

b/q 1 tháng

lương sp



Tiền lương tháng 13 2010

Tổng quỹ lương 2011



Quỹ tiền

lương cả năm



Đơn giá

tiền lương

(đồng/đôi)



40,799,884,434

27,318,000,000

2,000,000 3,168,000,000

2,000,000 10,008,000,000

2,000,000 10,488,000,000

2,100,000 3,654,000,000



24,054

3,168

10,008

8,068

2,811



4,800,000,000



16,000



8,681,884,434



6,678



3,640,106 4,106,040,000

3,588,235 1,464,000,000

2,250,300 1,836,244,434

2,084,314 1,275,600,000

7,723,079,955

1,453,101,000

894,216,000

477,000,000

2,999,990,369

1,898,053,928

48,522,964,389



6,683



50



STT



Chỉ tiêu

-



Lao động b/q Lương b/q



Sản lượng phân bổ

Đơn giá tiền lương

(đ/đôi)



Quỹ tiền

lương cả năm



Đơn giá

tiền lương

(đồng/đôi)



1,300,000

37,325



( Nguồn: Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng)

â Dự tốn chi phí sản xuất chung

Dự tốn chi phí sản xuất chung gồm dự tốn về chi phí vật liệu, tiền lương

nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí mua ngồi. Căn cứ vào tình hình thực

hiện của kỳ trước và các hợp đồng có khả năng phát sinh trong kỳ sau làm căn cứ cho

dự tốn chi phí của kỳ sau.



51



Bảng 2.7. Bảng kế hoạch chi phí sản xuất chung năm 2011

ĐVT:Đồng

STT

1

2

3

4

5



Nội dung chi phí

Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nhân cơng

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí cơng cụ dụng cụ

Chi phí dịch vụ mua ngồi

+ tiền điện, nước

+ Vận chuyển

+ Bốc xếp

+ Chi phí sửa chữa

+ Sữa chữa bảo trì máy móc thiết bị

+ Dầu nhờn mỡ máy

+ Chi phí khác

Tổng cộng



Kế hoạch năm 2011

970.439.000

890.565.000

8.210.187.024

320.568.900

5.320.062.564

2.780.439.220

64.501.450

9.200.340

890.451.230

988.512.340

580.121.250

6.836.734

15.711.822.498



( Nguồn: Cơng ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng)

2.3.4 Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty cổ phần

SX–TM Hữu Nghị Đà Nẵng

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là một nội dung quan

trọng của kế tốn quản trị chi phí sản xuất. Khơng chỉ thực hiện cơng tác tình giá

thành mà còn liên quan đến tổ chức dữ liệu cũng như phân tích chi phí và các nhu

cầu khác của nhà quản trị doanh nghiệp.

2.3.4.1 Kế tốn chi phí sản xuất

Cơng ty thực hiện sản xuất theo quy trình sản xuất liên tục, sử dụng phương

pháp tập hợp chi phí là phương pháp tính giá tồn bộ. Với phương pháp này, công

ty căn cứ vào chứng từ phát sinh ban đầu để hạch toán trực tiếp vào tài khoản TK

621, 622, 627 chi tiết cho đối tượng chịu chi phí. Cơng ty có 4 xưởng: xưởng đế,

xưởng cắt, xưởng may, cưởng Gò với 4 cơng đoạn để sản xuất ra sản phẩm hồn

chỉnh. Chi phí sẽ được tập hợp cho từng phân xưởng có liên quan.

â Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Công ty chuyên sản xuất giày dép các loại nên nguyên vật liệu chính bao

gồm da, lưới, đế,... với nhiều chủng loại khác nhau, kết hợp với phụ liệu là hóa chất,



52

dây giày, chỉ, tem, nhãn...Và ngun vật liệu này có thể là của cơng ty mua sản xuất

cũng có thể là của bên ngồi đưa gửi gia công sản phẩm.

Nếu đối với nguyên vật liệu khách hàng gửi gia cơng thì khi xuất đem gia

cơng kế tốn chỉ quản lý về số liệu, còn đối với nguyên vật liệu của công ty mua về

phục vụ cho sản xuất thì khi xuất kho sẽ được theo dõi cả về giá trị với cách thức

như sau:

Hàng tháng, trên cơ sở kế hoạch, lệnh sản xuất và định mức kinh tế kỹ thuật

về nguyên vật liệu, bộ phận sản xuất nhận nguyên vật liệu tại kho của công ty theo

giấy đề nghị đã được thủ trưởng phê duyệt. Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu đề

nghị xuất vật tư, kế toán vật tư xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho để ghi vào

sổ chi tiết nguyên vật liệu, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng kê xuất vật liệu hoặc

bảng kê ghi có TK 152. Từ các bảng kê, cuối tháng kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ,

sổ cái TK 621



53

CTY CỔ PHẦN SX-TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG



BẢNG CÂN ĐỐI NHẬP XUẤT TỒN KHO NVL

6 tháng đầu năm 2011

MVT

BAK

BAM

BOA

BON

BOT

BOX

BRU

BTH

BUL

BVT

CCT

CD2

CD3

CD4

CD6

CD9

CH2

CH4

CHI

CHM

CHT

CLD

CMT

CS1

CTS

CTS



Tên vt

Băng keo

Batch màu

Bột chống ẩm

Bột

Bột màu

In box

Brush

Bột than đen

Bulong

Bông váy tai

Chỉ coton (C.Phong)

Chỉ thêu

Chỉ nylon 210d3

Chỉ nylon 840d4

Chỉ nylon d6

Chỉ nylon d9

Chỉ d12

Chỉ 210d4

Chì hàn

Chống mốc

Chỉ coton

Chất làm đặt

(Thickener)

Chỉ may tay

Cao su

Cao su TS

Chỉ cotton Jae



ĐVT



Tồn đầu



Thành tiền



SL nhập



Thành tiền



SL xuất



Thành tiền



Tồn cuối



Thành tiền



Cone

Kg

Gói

Kg

Kg

Pcs

Ea

Kg

Con

Gói

Cone

Cone

Cone

Cone

Cone

Cone

Cone

Cone

Cuộn

Kg

Cone

Kg



562

180

79,900

14,720

50

0

1,340

0

0

10

483

2,719

1,600

1,162

1,790

3,638

143

118

11

20

2,371

21



9,950,004

26,618,750

7,807,242

25,384,870

12,500,000

0

43,102,700

0

0

15,000

7,056,965

73,067,924

19,867,098

17,663,822

23,928,726

46,882,496

1,832,500

4,655,998

38,455

1,100,000

41,155,630

1,050,000



2,445

62,521,500

875

195,858,725

446,700

66,529,000

135,040

274,164,000

200

35,000,000

152,460 1,156,357,484

0

0

2,400

60,800,000

272

640,000

360

447,600

0

0

2,868

127,943,465

12,649

242,355,608

900

54,965,930

118

2,219,732

161

2,997,362

0

0

0

0

156

513,600

305

30,050,000

16,933

463,908,972

0

0



2,414

1,1055

324,200

121,260

250

152,460

452

1,800

222

250

478

2,868

13,393

822

113

145

0

0

167

325

14,287

21



58,576,370

222,477,475

44,342,000

244,003,870

47,500,000

1,156,357,484

14,836,300

45,200,000

610,000

282,600

6,982,361

125,013,594

244,549,890

35,742,609

1,975,007

2,527,005

0

0

552,055

31,150,000

376,640,775

1,050,000



593

0

202,400

28,500

0

0

888

600

50

120

5

2,719

856

1,240

1,795

3,654

143

118

0

0

5,017

0



13,895,134

0

29,994,242

55,545,000

0

0

28,266,400

15,600,000

30,000

180,000

74,604

75,997,795

17,672,815

36,887,143

24,173,451

47,352,852

1,832,500

4,655,998

0

0

128,423,827

0



M

Kg

Kg

Cone



45,463

16,915

3,230

989



14,987,895

647,944,590

18,772,480

19,262,821



73,800

26,439,400

158,571 8,215,674,896

9,000

71,000,000

1,360

27,213,574



83,435

164,006

11,080

2,162



29,002,193

8,270,761,486

82,297,480

42,669,980



35,828

11,480

1,150

187



12,425,102

592,858,000

7,475,000

3,806,415



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x