Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



thay mặt công ty tiếp khách, định mức mỗi người được tiếp để tránh việc các nhân

viên tùy tiện thanh tốn chi phí tiếp khách hoặc “hợp lý hóa” số tiền được chi bằng

hệ thống chứng từ là hóa đơn đỏ.

3.1.1.3. Về chứng từ kế tốn

Các khoản chi khơng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc hóa

đơn, chứng từ khơng hợp pháp khơng được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế.

Đây là khoản chênh lệch thường phát sinh ở công ty. Để hạn chế, cơng ty phải có

các quy định về thanh tốn, u cầu về chứng từ, định mức thơng báo để tồn thể

nhân viên hiểu rõ từ đó lấy chứng từ phù hợp. Các khoản chi tại đơn vị được quản

lý chặt chẽ về mặt chứng từ, như vậy vừa đảm bảo cơng tác kiểm sốt thu chi vừa

giảm thiểu được chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có thể phát sinh.

Căn cứ từng loại hoạt động kinh doanh để quy định chứng từ kèm theo các

khoản thanh toán mua vật tư phù hợp. Tất cả những khoản mua vật tư ngoài dự tốn

dù với số lượng ít, phát sinh đột xuất đều phải có hóa đơn đỏ, yêu cầu phải có báo

giá cạnh tranh của nhiều nhà cung cấp khác nhau để đảm bảo giá mua hợp lý.

Công ty cần phải phân tích kỹ Luật thuế và thơng tư hướng dẫn để xác lập

các hồ sơ đính kèm làm cơ sở cho việc ghi nhận chi phí trong kỳ.

3.1.1.4. Về luân chuyển chứng từ kế tốn

Để giảm bớt khối lượng cơng việc kế toán vào cuối tháng, đảm bảo cơ sở

pháp lý cho việc xác định chi phí được khấu trừ thuế đồng thời cung cấp thơng tin

kế tốn kịp thời cho đối tượng sử dụng, công ty nên xây dựng quy chế quản lý và

luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận với phòng kế tốn.

3.1.2. Ý thức, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp và bộ phận kế tốn trong

cơng tác kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3.1.2.1. Trách nhiệm của người quản lý

Người chủ doanh nghiệp với vai trò là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước

pháp luật về tình hình tài chính của đơn vị. Vì vậy, đòi hỏi người chủ doanh nghiệp

phải có năng lực trình độ, am hiểu về nghiệp vụ chủ tài khoản, thấy rõ trách nhiệm

của đơn vị trong công tác kế tốn tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà



52



nước. Người chủ doanh nghiệp phải mang những tinh thần đó đến bộ phận kế tốn.

Việc lựa chọn những người làm trong lĩnh vực kế toán và thuế phải đảm bảo tính

trung thực. Những người làm cơng tác quản lý kế toán phải đạt chuẩn đại học hoặc

sau đại học, có kinh nghiệm cơng tác. Người làm cơng tác quản lý kế tốn phải thấy

được trách nhiệm của mình trước doanh nghiệp, trước pháp luật về kế tốn tài chính

doanh nghiệp. Từ đó khơng ngừng nâng cao nghiệp vụ chun môn, thường xuyên

cập nhật các kiến thức liên quan đến kế tốn và thuế. Cơng tác quản lý, tổ chức

cơng việc kế toán do kế toán trưởng doanh nghiệp chịu trách nhiệm. Ngồi ra trong

ban giám đốc có người theo dõi, quản lý và chỉ đạo cơng tác kế tốn để thực hiện

công tác này ngày càng tốt hơn.

3.1.2.2. Trách nhiệm cơng tác kế tốn

Bộ phận kế tốn phải thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc phản ánh

đúng, kịp thời tình hình tài chính của đơn vị, các báo cáo được lập ra với chất lượng

cung cấp thông tin tốt nhất. Ngoài ra, kịp thời tham mưu cho lãnh đạo cơng ty trong

vấn đề kiểm sốt chi phí và góp phần quan trọng trong cơng tác xây dựng dự tốn,

kế hoạch của doanh nghiệp.

3.1.3. Một số ý kiến đóng góp hồn thiện kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hỗn lại tại cơng ty.

Như phân tích thực trạng kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơng

ty ở chương 2 thì tại cơng ty chưa có phát sinh thuế thu nhập hoãn lại. Để vận dụng

thuế thu nhập hỗn lại thì cơng ty cần quan tâm đến các khoản mục sau.

3.1.3.1. Hồn thiện về chi phí.

- Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Cơng ty đã đăng ký với cơ quan thuế theo

phương pháp khấu hao đường thẳng, tuy nhiên cơng ty có thể áp dụng một phương

pháp khấu hao khác với phương pháp đã đằng ký với cơ quan thuế trong cơng tác kế

tốn. Ví dụ thời gian sử dụng của TSCĐ theo kế toán dài hơn thời gian sử dụng theo

thuế thì chi phí khấu hao TSCĐ theo kế toán trong những năm đầu nhỏ hơn chi phí

khấu hao được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế do cơ quan thuế xác định. Điều này



53



sẽ tạo ra chênh lệch tạm thời chịu thuế và làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải

trả.

Việc áp dụng một phương pháp khấu hao TSCĐ trong kế toán khác với phương

pháp khấu hao đã đăng ký với cơ quan thuế như thế nào là phụ thuộc vào tình hình

hoạt động kinh doanh của cơng ty mà cơng ty có thể lựa chọn. Như vậy, nó có thể

tạo ra một tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc là một nợ phải trả.

- Đối với các khoản trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hết như

trích trước sửa chữa lớn TSCĐ: Đây là một khoản chi phí ghi nhận một lần trong

năm hiện tại nhưng được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong các năm sau khi

thực tế phát sinh theo quy định cảu luật thuế. Tuy nhiên theo quy định cảu kế tốn

thì khoản này nếu chi khơng hết thì khơng nhất thiết phải hồn lại. Chính điều này

đã tạo ra chênh lệch tạm thời được khấu trừ và làm phát sinh tài sản thuế thu nhập

hoãn lại.

- Đối với khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại các khoản

mục phải thu dài hạn. Có sự khác nhau giữa việc ghi nhận theo luật thuế và theo kế

toán. Theo kế toán khoản này sẽ được ghi nhận vào chi phí, tuy nhiên theo thuế thì

khơng được ghi nhận vào chi phí (chỉ khi nào thu hồi được nợ thì được ghi nhận vào

chi phí). Như vậy, điều này làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ và phát

sinh thuế hoàn lại.

3.1.3.2. Hoàn thiện về doanh thu.

- Đối với doanh thu hoạt động xây lắp:Do đây chỉ là hoạt động kinh doanh

phụ của công ty nên các cơng trình thi cơng xây dựng được thực hiện trong thời

gian ngắn nên hầu hết doanh thu ghi nhận tại công ty theo tiến độ thực hiện phù hợp

với quy định của luật thuế. Tuy nhiên, trong thời gian tới, công ty ngày càng mở

rộng quy mô kinh doanh. Do đó có thể sẽ có những cơng trình xây dựng lớn và

trong thời gian dài được thực hiện thì việc ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch

sẽ xẩy ra và lúc này việc ghi nhận doanh thu theo kế toán và thuế sẽ khác nhau, và

phát sinh chênh lệch tạm thời tạo ra thuế thu nhập hoãn lại.



54



- Đối với khoản thu nhập chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các

khoản nợ phải trả dài hạn cuối năm. Khoản thu nhập này sẽ tạo ra chênh lệch tạm

thời vì theo quy định của luật thuế thì đây là một khoản được ghi nhận vào thu nhập

chịu thuế tuy nhiên theo kế tốn thì khơng được ghi nhận doanh thu vào năm hiện

hành, mà chỉ được ghi nhận doanh thu khi thực hiện trả nợ và chênh lệch này làm

phát sinh thuế thu nhập hoãn lại.

- Đối với khoản thu nhập chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các

khoản nợ phải thu dài hạn cuối năm. Nếu có phát sinh khoản này, thì cơng ty sẽ ghi

nhận vào doanh thu tài chính theo quy định của kế toán. Nhưng theo quy định của

luật thuế thì khơng được ghi nhận thu nhập chịu thuế năm hiện hành mà nó được

ghi nhận khi khoản thu nhập này được thực hiện, tức là thu hồi được nợ phải thu dài

hạn. đây là chênh lệch tạm thời và làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại.

- Đối với chênh lệch đánh giá lại tài sản lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ

đem góp vốn. Theo quy định của luật thuế khoản chênh lệnh này được phân bổ dần

vào thu nhập khác theo số năm khấu hao còn lại của TSCĐ ở doanh nghiệp nhận

góp vốn. Nhưng theo quy định của kế tốn thì được ghi nhậ vào thu nhập khác.

Điều này tạo ra chênh lệch tạm thời và phát sinh thuế thu nhập hoãn lại.

Trên đây là những khoản mục tạo ra chênh lệch tạm thời làm phát sinh thuế

thu nhập hỗn lại. Cơng ty cần đầu tư quan tâm hơn đến chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp trong thời gian tới trong công tác kế tốn của mình để đảm bảo thực

hiện đầy đủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.1.4. Ý kiến đóng góp nhằm hồn thiện về tổ chức theo dõi và cung cấp thông

tin trong cơng tác kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cơng ty cần có bộ phận chun trách về thuế độc lập để có điều kiện được

bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về thuế, bộ phận này có trách nhiệm liên kết với bộ

phận kế tốn của cơng ty để phản ánh chính xác tình hình nộp thuế của cơng ty đối

với nhà nước, từ đó cung cấp thơng tin về thuế một cách chính xác trên báo cáo tài

chính, đảm bảo cơng tác kế tốn ln được thực hiện đúng theo quy định của nhà

nước.



55



Nhân viên chuyên trách về thuế trong cơng ty phải có trình độ chun sâu về

thuế và phải hiểu thơng tư kế tốn số 17 đồng thời mọi thông tư hướng dẫn cụ thể

chuẩn mực này yêu cầu nhân viên phải nắm một cách rõ ràng.

Về việc cung cấp thông tin trên báo cáo tài chính cơng ty cần phải xác định

đầy đủ các khoản mục về thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện

hành và thuế thu nhập hoãn lại, thực hiện đầy đủ các mẫu biểu, báo cáo theo quy

định được hướng dẫn cụ thể trong thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006

của Bộ tài chính. Cụ thể.

Khi phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời kế tốn cần có các bảng biểu để

theo dõi các khoản này như bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế (biểu số

01), bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả (biểu số 02), bảng xác định chênh

lệch tạm thời được khấu trừ (biểu số 03), bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được

khấu trừ chưa sử dụng (biểu số 04), bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại

(biểu số 05).

Xem phần phụ lục các mẫu biểu số 01, 02, 03, 04, 05

- Trình bày trong Bảng Cân đối kế tốn

+ Chỉ tiêu Tài sản thuế thu nhập hỗn lại: được trình bày trong chỉ tiêu “Tài

sản thuế thu nhập hoãn lại” – mã số 262. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn

cứ vào số dư Nợ trên Sổ cái TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

+ Chỉ tiêu Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: được trình bày trong chỉ tiêu

“Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” – mã số 335. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được

căn cứ và số dư Có trên Sổ cái TK 347 - Thuế thu nhập hỗn lại phải trả.

- Trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Sửa chỉ tiêu “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (Mã số 51) thành 2 chỉ tiêu: “Chi

phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51” và “Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hỗn lại – Mã số 52”

+ Chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: phản ánh chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu

này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu



56



nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh

doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK

8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 8211,

(trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi

trong ngoặc đơn (...)).

+ Chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: phản ánh chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp

hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ

vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hỗn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán

chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có

TK 911 trong kỳ báo cáo, trên sổ kế toán chi tiết TK 8212 (trường hợp này số liệu

được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)).

Trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính



+ Bổ sung mục 21 Phần V. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:

a- Tài sản thuế thu nhập hỗn lại:

Cuối năm





Đầu năm





chênh lệch tạm thời được khấu trừ

- Tài sản thuế thu nhập hỗn lại liên quan đến khoản lỗ











tính thuế chưa sử dụng

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản ưu











đãi tính thuế chưa sử dụng

- Khoản hồn nhập tài sản thuế thu nhập hỗn lại đã được



















- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản



ghi nhận từ các năm trước

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản

chênh lệch tạm thời chịu thuế

- Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã

được ghi nhận từ các năm trước



57



- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

+ Bổ sung mục 31 Phần VI. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:

31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành



Năm nay



Năm trước



- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập











chịu thuế năm hiện hành

- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các











năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay

- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành



+ Bổ sung mục 32 Phần VI. của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:







32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh



Năm nay





Năm trước





từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại phát sinh











từ việc hồn nhập tài sản thuế thu nhập hỗn lại

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát



(…)



(…)



sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát



(…)



(…)



dụng

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát



(…)



(…)



sinh từ việc hồn nhập thuế thu nhập hỗn lại phải trả

- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại











sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử



3.2. QUẢN TRỊ CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Những khoản chi phí khơng hợp lý, khơng có hóa đơn chứng từ hợp pháp sẽ

khơng được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Ngoài ra, các khoản chi phí

ngồi định mức, dự tốn ban đầu cũng sẽ khơng được khấu trừ thuế. Xuất phát từ

đó, luận văn đề xuất các giải pháp quản trị chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

thơng qua việc kiểm sốt tốt chứng từ kế tốn và kiểm sốt chi phí đảm bảo khơng

vượt dự tốn.

3.2.1. Kiểm sốt tốt chứng từ kế tốn và tính giá thành chính xác

Tại các cơng ty có rất nhiều khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng không

được khấu trừ thuế do chứng từ không đảm bảo tính pháp lý hoặc cơ sở chứng minh



58



khơng thuyết phục. Cơng ty cần lưu ý và kiểm sốt về mặt chứng từ trước khi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh, như các trường hợp sau:

Đối với chi phí nguyên vật liệu phát sinh đột xuất giá trị nhỏ cần bổ sung gấp

thì cơng ty cần phải có các chứng từ và chữ ký đầy đủ để làm căn cứ ghi sổ kế toán

về sau. Tránh trường hợp xuất trước rồi khi nhớ lại mới ghi sổ.

Công ty cần phải kiểm sốt tốt chứng từ ở tất cả các phòng ban, kho để đảm

bảo đủ chứng từ hợp lệ hợp pháp ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh

doanh từ mua nguyên vật liệu, sản xuất sản phẩm và bán hàng.

Thường xuyên đối chiếu số liệu, sổ sách kế tốn có sự liên quan giữa các

phòng ban và các bộ phận để đảm bảo số liệu không bị sai lệch.

Các chi phí mua ngồi đều phải có chứng từ hợp pháp, hợp lý kèm theo các

phiếu chi có đầy đủ chữ ký duyệt và người thanh toán. Dựa trên các hướng dẫn

chung, công ty phải tự xây dựng cho mình một hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

phù hợp vừa đảm bảo các quy định về chứng từ kế tốn vừa giúp kiểm sốt tốt chi

phí.

Đối với chi phí nhân cơng trực tiếp: cơng ty có nhà máy sản xuất với các

phân xưởng sản xuất lớn do đó lượng nhân cơng làm việc là rất lớn. với số lượng

cơng nhân lớn cơng ty cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ nhất như các sổ sách

theo dõi số lao động làm việc theo thời gian là các lao động tạm thời thường chỉ làm

1-4 tháng. Bởi vì lực lượng cơng nhân này chủ yếu là các sinh viên làm thêm hoặc

những lao động nhàn dỗi từ các quê đến làm việc nên họ cảm thấy chế độ đãi ngộ

chưa thỏa đáng là sẵn sàng nghỉ việc. Lúc này công ty lại phải tuyển người lao động

mới và đào tạo lại từ đầu rất lãng phí. Vì vậy chứng từ kế tốn ở các phân xưởng

cần có sự thống nhất để dễ dàng đối chiếu so sánh giữa các phân xưởng và trong

tồn cơng ty từ đó dễ tìm ra các nguyên nhân và biện pháp khắc phục các tình trạng

kho khăn đối với cơng ty.

Đối với chi phí sản xuất chung: Cơng ty cần có các chứng từ kiểm sốt chặt

chẽ các chi phí dùng chung cho phân xưởng như điện, nước, công cụ dụng cụ, vật

liệu phụ. Đây là bộ phận thường có chi phí lớn, do đó mọi chứng từ phát sinh ở các



59



phân xưởng liên quan đến chi phí sản xuất chung cần phải có chữ ký đầy đủ của

những người có trách nhiệm tránh hiện tượng lãng phí.

3.2.2. Xây dựng định mức chi phí

Trong cơng ty có các nhà máy sản xuất sản phẩm do đó cơng ty xây dựng

định mức chi phí phát sinh tại cơng ty để đảm bảo chi phí được khấu trừ trong thuế

và trong kế tốn khơng phát sinh chênh lệch.

3.2.2.1. Xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Về mặt lượng nguyên vật liệu : Lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất

một sản phẩm, có cho phép những hao hụt bình thường.

Để sản xuất 1 sản phẩm thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:

1. Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm

2. Hao hụt cho phép

3. Lượng vật liệu tính cho sản phẩm hỏng

Về mặt giá nguyên vật liệu : Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên

vật liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán. Định mức về giá nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là:

- Giá mua ( trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán )

- Chi phí thu mua ngun vật liệu

Như vậy ta có:

Định mức về chi phí NVL = Định mức về lượng * định mức về giá



3.2.2.2. Xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp:

Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao gồm không chỉ

mức lượng căn bản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương, BHXH,BHYT,KPCĐ

của lao động trực tiếp. Định mức giá 1 giờ công lao động trực tiếp ở một phân

xưởng như sau:

- Mức lương căn bản một giờ

- BHXH



60



Định mức về lượng thời gian cho phép để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm. Có

thể được xác định bằng 2 cách:

- Phương pháp kỹ thuật: chia công việc theo nhiều công đoạn rồi kết hợp với

bảng thời gian tiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuật để định thời gian chuẩn cho

từng công việc

- Phương pháp bấm giờ

Về lượng thời gian để sản xuất 1 sản phẩm được xác định như sau:

+ Thời gian cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm

+ Thời gian nghĩ ngơi, lau chùi máy

+ Thời gian tính cho sản phẩm hỏng

Như vậy ta có:

Định mức chi phí NCTT = Định mức lượng x Định mức giá

3.2.2.3. Xây dựng định mức chi phí sản xuất chung.

Cũng tương tự như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân cơng

trực tiếp ta có:

Định mức chi phí sản xuất chung = Định mức lượng x Định mức giá.

Từ việc xây dựng định mức chi phí, cơng ty sẽ lập dự tốn chi phí cho kỳ

kinh doanh của mình. Có thực hiện được như vậy thì cơng ty mới kiểm sốt tốt chi

phí sao cho khơng vượt dự tốn.

3.2.2.4. Xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý.

Định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý = số phần trăm x tổng chi phí

phát sinh.

3.2.3. Kiểm sốt tốt chi phí khơng vượt dự tốn

Thực tế cho thấy có nhiều vấn đề phát sinh trong việc thực hiện sản xuất

kinh doanh, tuy nhiên cơng ty chưa có sự quản lý chặt chẽ về định mức tiêu hao và

đơn giá. Từ đó dẫn đến giá thành thực tế có thể thừa thiếu so với dự toán cũng như

đơn giá thực tế cao hơn so với dự toán ban đầu được duyệt. Khi cơ quan thuế kiểm

tra thường bị xuất tốn các khoản chi phí vượt dự toán và truy thu thuế thu nhập

doanh nghiệp rất nhiều. Quản trị chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cũng đồng



61



nghĩa với việc kiểm soát tốt các khoản chi phí khơng vượt dự tốn. Trong phần này,

luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm quản trị tốt và giảm thiểu những tổn thất

cho doanh nghiệp, giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để quản trị tốt chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, cơng ty phải có các biện

pháp nắm bắt tình hình thực hiện dự tốn và yêu cầu về việc luân chuyển, quy định

các chứng từ kế toán nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý trong việc xác định chi phí hợp

lý. Trong q trình kinh doanh, công ty cần phải kiểm tra, theo dõi tình hình thực

hiện dự tốn cả về khối lượng cũng như đơn giá thực hiện. Công ty cần xây dựng

các bảng biểu thống nhất thực hiện ở cả phòng kế hoạch, kế tốn cơng ty. Mục đích

nhằm khống chế các chỉ tiêu sao cho đảm bảo chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn

hoặc bằng với dự toán. Đồng thời số lượng không được vượt định mức tiêu hao vật

liệu, nhân cơng theo dự tốn tốn nhằm đảm bảo tính hợp lý của các khoản chi phí.

3.2.3.1. Kiểm sốt chi phí ngun vật liệu trực tiếp

- Kiểm sốt mua - nhập kho nguyên vật liệu

Để tránh sai phạm khi cung ứng vật tư thông đồng với nhà cung cấp, Giám

đốc Cơng ty hoặc uỷ quyền cho Phó Giám đốc kinh doanh tiến hành lựa chọn nhà

cung cấp dựa trên các tiêu chí do Cơng ty xây dựng như giá cả, chất lượng và uy tín

trong bán và giao hàng. Sau khi lựa chọn nhà cung cấp, phòng kinh doanh căn cứ

vào biên bản dự trù vật tư đối chiếu với dự toán để lập đơn đặt hàng.

Định kỳ, bộ phận vật tư tiến hành đánh giá lại nhà cung cấp và báo cáo lại

cho Giám đốc Công ty về việc có nên tiếp tục hay loại bỏ nhà cung cấp với các tiêu

chí loại bỏ do Cơng ty xây dựng.

Cơng ty cũng nên chuyển đổi vị trí các nhân viên mua hàng để tránh tình

trạng một người có quan hệ với một số nhà cung cấp nhất định trong một thời gian

dài. Khi tiến hành giao nhận nguyên vật liệu từ nhà cung cấp, cung ứng vật tư phải

kiểm tra về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại …và so sánh đối chiếu với đơn đặt

hàng. Đại diện phòng KCS phải tiến hành kiểm tra chất lượng đối với vật tư và lập

biên bản kiểm tra chất lượng. Nếu vật tư nhà cung cấp giao đúng theo các yêu cầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x