Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trên cơ sở thực trạng công tác tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty ở chương 2. Trong chương này, căn cứ vào sự biến động của môi trường kinh doanh; mục tiêu, chiến lược của Công ty và các quan điểm có tính định hướng khi xây dựng các giải phá

Trên cơ sở thực trạng công tác tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty ở chương 2. Trong chương này, căn cứ vào sự biến động của môi trường kinh doanh; mục tiêu, chiến lược của Công ty và các quan điểm có tính định hướng khi xây dựng các giải phá

Tải bản đầy đủ - 0trang

89



- Hồn thiện cơng tác tiền lương thơng qua hồn thiện chính sách

tiền lương, căn cứ trả lương, cơ cấu tiền lương và hình thức trả lương,

đảm bảo tiền lương phù hợp cho từng đối tượng và tăng thu nhập người

lao động.

- Cải thiện điều kiện làm việc thông qua việc nâng cao mức độ hài

lòng của nhân viên về đặc điểm cơng việc, bố trí thời gian làm việc hợp lý

và tiếp tục hồn thiện mơi trường làm việc tại Cơng ty.

- Hồn thiện cơng tác đánh giá thành tích nhân viên, do mỗi bộ phận

có tính chất cơng việc khác nhau, do đó luận văn đã đề xuất công tác

đánh giá cho từng bộ phận đảm bảo kết quả đánh giá cơng bằng, đúng

với mức độ hồn thành công việc của từng nhân viên.

- Tăng cường công tác đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo của

NLĐ thông qua việc xác định nhu cầu đào tạo, thực hiện các chương

trình đào tạo hợp lý và các chế độ đãi ngộ cho người được được đào tạo.

- Chăm lo đời sống tinh thần nhằm tạo ra khơng khí đồn kết, gắn

bó với tập thể, tạo ra đời sống tinh thần vui tươi, thoả mái giúp NLĐ yên

tâm công tác thơng qua việc xây dựng văn hố doanh nghiệp, quan tâm

đến tâm tư nguyện vọng NLĐ và xây dựng mối quan hệ lãnh đạo và nhân

viên, đồng nghiệp tốt.

Các giải pháp được đề xuất trong chương này hy vọng sẽ hữu ích và

thiết thực cho Cơng ty với mục đích cuối cùng là vì sự phát triển của

Cơng ty.



90



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Nắm bắt được tầm quan trọng của công tác tạo động lực thúc đẩy NLĐ,

cho nên ngay từ khi mới thành lập, Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng

đã chú trọng đến công tác tạo động lực thúc đẩy dựa trên khả năng thực tế của

Công ty và đã đạt một số thành tựu nhất định. Tuy nhiên Cơng ty vẫn còn một

số khó khăn và những tồn tại cần khắc phục.

Để góp phần giải quyết những tồn tại về công tác tạo động lực thúc đẩy

người lao động, đề tài “Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty

TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng” đã rút ra những điểm tích cực cần phát huy,

đồng thời thấy được những mặt hạn chế, những tồn tại cần giải quyết. Trên cơ

sở đó đề ra những giải pháp góp phần tạo thêm động lực thúc đẩy NLĐ.

Kiến nghị

Để thực hiện các giải pháp nêu ra trong bài viết, cần có sự ủng hộ và hỗ

trợ của Ban lãnh đạo và tồn thể nhân viên trong Cơng ty .

Tuỳ thuộc vào tình hình để lựa chọn những giải pháp thích hợp, khi Cơng

ty có điều kiện về tài chính thì thực hiện tăng lương. Khi khó khăn thì sử dụng

tốt các yếu tố tinh thần để khuyến khích NLĐ.

Hơn nữa, để các giải pháp phát huy tác dụng cần có sự giúp đỡ, tạo điều

kiện từ phía nhà nước về các quy định, các chế độ đối với người lao động: đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách khuyến khích đầu tư với nhiều ưu đãi,

nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức cơng đồn.



91



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Adrial Gostick & chester Elton, The 24 Carot Manager, câu chuyện nhà

quản lý, cà rốt và nghệ thuật khen thưởng, Nhà xuất bản trẻ.

[2] Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.

[3] Business Adge (2007), Tạo động lực làm việc – Phải chăng chỉ có thể

bằng tiền?, NXB Trẻ.

[4] Lê Anh Cường, Nguyễn Thị Lệ Huyền, Nguyễn Thị Mai (2005), Phương

pháp và kỹ năng quản lý nhân sự, Nhà xuất bản lao động – xã hội.

[5] Trần Kim Dung (2010), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Tổng hợp Thành

phố Hồ Chí Minh.

[6] Nguyễn Dương, Linh Sơn (2005), Con người – chìa khóa của thành công,

Nghệ thuật sử dụng nguồn nhân lực trong kinh doanh, Nhà xuất bản Thế

Giới.

[7] Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2004), Giáo trình Quản trị

Kinh doanh, NXB Lao động – Xã hội.

[8] George T. Milkovich, John W. Bounreau (2002), Quản trị nguồn nhân

lực, Nhà xuất bản Thống kê.

[9] TS. Nguyễn Thành Hội, TS. Phan Thăng (2006), Quản trị học, Nxb

Thống kê TP.HCM.

[10] J.Leshe McKeown (2008), Nghệ thuật giữ chân nhân viên giỏi, NXB

Lao động – Xã hội.

[11] Nguyễn Văn Long (2010), “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc

đẩy”, Tạp chí khoa học Đại học Đà Nẵng, số 4(39).

[12] Đỗ Văn Phức (2004), Quản lý nhân lực của doanh nghiệp, Nhà xuất bản

Khoa học và kỹ thuật.



92



[13] Lê Văn Tâm, Ngơ Kim Thanh (2004), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp,

Nhà xuất bản Lao động - xã hội, Hà Nội.

[14] PGS. TS Phạm Đức Thành (1998), Giáo trình quản trị nhân lực, Nhà

xuất bản Thống kê.

[15] Hứa Trung Thắng – Lý Hồng (2004), Phương pháp quản lý hiệu quả

nguồn nhân lực, khuyến khích để tạo ra động cơ và quản lý nhóm có

hiệu quả, Nhà xuất bản lao động – xã hội.

[16] Nguyễn Hữu Thân (2008), Quản trị nhân sự, Nhà xuất bản Lao động- xã

hội, TP. HCM.

[17] Vũ Bá Thể (2005), Phát huy nguồn lực con người để cơng nghiệp hố,

hiện đại hố- Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam, Nhà xuất

bản Lao động- xã hội.

[18] PGS.TS. Võ Xuân Tiến (2010), “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực”, Tạp chí khoa học Đại học Đà Nẵng, số 5 (40).

[19] Triết lý kinh doanh, Mabuchi Motor, 2008.

[20] TS Nguyễn Quốc Tuấn, TS Đoàn Gia Dũng, ThS Đào Hữu Hoà, ThS

Nguyễn Thị Vân, ThS. Nguyễn Thị Bích Thu, ThS Nguyễn Phúc

Nguyên (2006), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê.

[21] Trần Quang Tuệ (2002), Nhân sự chìa khố của sự thành công, Nxb

TP.HCM.

[22] http://vi.wikipedia.org/wiki/Nhu_c%E1%BA%A7u



PHỤ LỤC

Mã phiếu:



PHIẾU KHẢO SÁT

Xin chào anh (chị)!

Tôi tên là Nguyễn Thị Hường, học viên cao học của Trường Đại học

Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, đang thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Tạo động lực

thúc đẩy người lao động tại Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng”. Để

phục vụ đề tài, chúng tôi cần khảo sát các nội dung liên quan.

Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh (chị).

I. Một số thông tin về cá nhân

1. Anh / chị thuộc nhóm tuổi

Dưới 20



Từ 20 đến 24



Từ 25 đến 30



Trên 30























2. Anh / chị thuộc giới tính



Nam



□ Nữ



3. Anh / chị làm việc tại bộ phận



□ Sản xuất trực tiếp



□ Gián tiếp



4. Vị trí của anh / chị:



□ Nhân viên □ Kỹ thuật viên □ Văn phòng viên



□ Quản lý



II. Về các nhân tố kích thích tính tích cực của anh/ chị trong cơng việc

A. Xin anh (chị) hãy cho biết ý kiến của mình về các vấn đề sau (đánh dấu “X” vào các

phương án thích hợp với lựa chọn của mình theo quy ước):



5

Rất tốt



4

Tốt



3

Trung bình



2

Khơng tốt



1

Rất khơng tốt



Tiêu thức đánh giá



5



4



3



2



1



1. Về tiền lương

1.1. Hệ thống lương được quy định rõ ràng, minh bạch

1.2. Mức lương hiện tại

1.3. Phụ cấp lương

1.4. Chính sách phúc lợi

1.5. Tiền thưởng tương xứng với thành tích

2. Về điều kiện làm việc

2.1. Công việc phù hợp

2.2. Công việc ổn định

2.3. Công việc cho phép sử dụng tốt các năng lực cá nhân

2.4. Được động viên, kích thích để sáng tạo trong cơng việc

2.5. Anh / chị có quyền hạn cần thiết để thực hiện công việc

2.6. Môi trường làm việc

2.7. Thời gian làm việc

3. Về đánh giá thành tích

3.1. Được đánh giá đúng thành tích đạt được

3.2. Được biết nhận xét của cấp trên về kết quả công việc

3.3. Đánh giá thành tích cơng bằng

3.4. Tiêu chí đánh giá thành tích hợp lý

4. Về đào tạo

4.1. Được đào tạo và bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết

4.2. Chương trình đào tạo theo u cầu của cơng việc

4.3. Cơng tác đào tạo đạt hiệu quả

4.4. Sử dụng nguồn nhân lực sau khi đào tạo

5. Về đời sống tinh thần

5.1. Văn hóa của Cơng ty

5.2. Lãnh đạo quan tâm đến tâm tư nguyện vọng của nhân

viên

5.3. Quan hệ lãnh đạo và nhân viên, đồng nghiệp

5.4. Công ty thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu, giã

ngoại,...

B. Xin anh (chị) đánh dấu (X) vào ô tương ứng theo theo thứ tự từ thấp đến điều anh (chị)

mong muốn quan tâm



Mức độ quan trọng của từng yếu tố

sẽ được chọn tùy theo thang điểm:

1. Lương

2. Cơ hội được đào tạo nâng cao



Ít quan trọng

1



2



Rất quan trọng

3



4



5



trình độ

3. Đánh giá thành tích

4. Điều kiện làm việc

5. Chăm lo đời sống tinh thần

6. Văn hóa Cơng ty

7. Quan hệ cấp trên và đồng nghiệp

8. Khác



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trên cơ sở thực trạng công tác tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty ở chương 2. Trong chương này, căn cứ vào sự biến động của môi trường kinh doanh; mục tiêu, chiến lược của Công ty và các quan điểm có tính định hướng khi xây dựng các giải phá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×