Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Điều kiện làm việc là tình trạng của nơi mà người lao động làm việc. Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ tiêu hao sức lực của người lao động trong quá trình tiến hành sản xuất.

- Điều kiện làm việc là tình trạng của nơi mà người lao động làm việc. Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ tiêu hao sức lực của người lao động trong quá trình tiến hành sản xuất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



+ Tình trạng vệ sinh mơi trường làm việc là tập hợp các yếu tố: ánh sáng,

tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần khơng khí,… có ảnh hưởng gián tiếp đến

mức đọ tiêu hao sức lực và trí lực của người lao động

- Cải thiện điều kiện làm việc là nâng cao các yếu tố cấu thành điều kiện làm

việc. Doanh nghiệp cần phải chú ý đến cải thiện điều kiện làm việc vì:

+ Đó chính là yếu tố nâng cao năng suất, hiệu quả lao động và chất lượng sản

phẩm.

+ Tạo môi trường thỏa mái khi làm việc, tránh bệnh nghề nghiệp.

Trên thực tế, mức độ cải thiện điều kiện làm việc của mỗi doanh nghiệp

phụ thuộc vào mức sống và khả năng tài chính của doanh nghiệp đó. Tuy

nhiên, muốn cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp thì phải tạo một

điều kiện làm việc tốt nhất.

1.2.3. Đánh giá thành tích nhân viên

- Đánh giá thành tích là một hệ thống chính thức xét duyệt và đánh giá

sự hồn thành cơng tác của một cá nhân theo định kỳ trên cơ sở so sánh với

các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người

lao động.

Đánh giá thành tích nhằm mục đích cải tiến sự thực hiện cơng việc của

người lao động và giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định nhân sự

đúng đắn như đào tạo và phát triển, thù lao, thăng tiến, ...

Đánh giá thành tích ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của người lao động. Do

vậy, đây là một trong những yếu tố tạo động lực thúc đẩy người lao động.

- Để đánh giá thành tích là động lực thúc đẩy người lao động thì phải sử

dụng các tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng, phương pháp đánh giá hợp lý, kết quả

đánh giá công bằng và sử dụng kết quả đánh giá làm cơ sở cho các hoạt động

nhân sự như đề bạt, khen thưởng,...

1.2.4. Công tác đào tạo



23



- Đào tạo là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lực

theo những tiêu chuẩn nhất định. Là quá trình học tập để làm cho người lao

động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong cơng tác

của họ. [18]

- Tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng cơng tác đào tạo là xây

dựng chính sách đào tạo nhằm tạo điều kiện cho người lao động được có cơ

hội học tập nâng cao trình độ.

Một trong những nhu cầu cơ bản của con người là được học tập nâng cao

trình độ. Do vậy, đào tạo khơng những giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu

đề ra mà còn khuyến khích người lao động.

Vì vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho người lao

động về văn hóa, chun mơn nghiệp vụ và áp dụng những hình thức đào tạo

thích hợp để ai có nhu cầu cũng có thể được đáp ứng,

Trong thực tế, triển khai thực hiện công tác đào tạo thường tốn rất nhiều chi

phí và thời gian của doanh nghiệp. Kinh phí đào tạo của doanh nghiệp được hạch

tốn vào chi phí sản xuất kinh doanh nên ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh

nghiệp. Trong khi đó, doanh nghiệp rất khó khăn khi tính tốn và định lượng các

lợi ích do chương trình đào tạo mang lại. Đồng thời, nhiều doanh nghiệp lo lắng

mình sẽ mất nhân viên sau khi đào tạo, huấn luyện đối với nhân viên của mình.

Tuy nhiên, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo lại là một sự đầu tư mang lại hiệu

quả lâu dài cho doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược

chung về đào tạo và có các biện pháp để giữ chân người lao động sau khi đào tạo.

1.2.5. Chăm lo đời sống tinh thần

- Đời sống tinh thần là tất cả những gì thuộc về trạng thái tâm lý con

người, khơng thể định lượng được. Đó là sự phấn khích hay khơng phấn

khích, sự cố gắng hay uể oải, sự nỗ lực hay trì trệ, lòng nhiệt tình hay đối phó,

sự hy sinh hay né tránh cơng việc,...



24



- Chăm lo đời sống tinh thần tức là dùng những lợi ích tinh thần như quan

tâm chăm sóc, động viên, tuyên dương, khen thưởng, sử dụng các hoạt động ăn

thể, phong trào, để kích thích tính tích cực trong trạng thái tâm lí. Thoả mãn các

nhu cầu tinh thần, tình cảm tạo ra sự yên tâm, tự tin, cảm giác thoả mái, an tồn

phấn khích trong lao động.

Do vậy, chúng ta phải chú ý đến đời sống tinh thần vì khi nhu cầu tinh

thần được đáp ứng, tính tích cực của người lao động sẽ được phát huy, người

lao động sẽ hưng phấn làm việc với niềm hăng say, ra sức sáng tạo, nhiệt tình

cống hiến, gắn bó đồn kết với đồng nghiệp, với tổ chức.

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC THÚC

ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.3.1. Các nhân tố thuộc mơi trường bên ngồi

- Khung cảnh kinh tế: Trong giai đoạn suy thối kinh tế hoặc kinh tế bất

ổn có chiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về

nhân sự nói chung và tạo động lực thúc đẩy người lao động nói riêng của

doanh nghiệp. Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề,

mặt khác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp.

- Dân số, lực lượng lao động: Tỷ lệ dân số phát triển nhanh và lớn hơn tỷ

lệ phát triển kinh tế, lực lượng lao động cần việc làm cao thì doanh nghiệp có

nhiều cơ hội lựa chọn lao động.

- Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường nhà quản trị không

phải chỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nguồn nhân lực. Để tồn

tại và phát triển khơng có con đường nào bằng con đường quản trị nguồn nhân

lực một cách có hiệu quả. Nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá nhất vì vậy

doanh nghiệp phải lo giữ gìn, duy trì và phát triển. Nếu doanh nghiệp khơng

thực hiện tốt chính sách nhân sự thì đối thủ cạnh tranh sẽ lợi dụng để lơi kéo

những người có trình độ, doanh nghiệp sẽ mất dần nhân tài.



25



- Luật pháp: là cơ sở pháp lý đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

trong quan hệ lao động và lợi ích của nhà nước. Luật pháp đảm bảo cho sự

bình đẳng của mọi cá nhân trên thị trường lao động, ngăn cấm sự phân biệt

đối xử trong sử dụng lao động. Khi luật pháp càng có hiệu lực thì người lao

động càng an tâm làm việc vì họ khơng sợ chủ doanh nghiệp bắt ép, đối xử

không công bằng và người lao động cũng khơng thể có những đòi hỏi q thái

với người sử dụng lao động.

Cùng với xu hướng phát triển thì hệ thơng pháp luật ở Việt Nam ngày

càng được kiện tồn, góp phần làm cho mơi trường làm việc trở nên hấp dẫn

hơn với các nhà đầu tư, tạo thêm cơ hội, tạo thêm động lực thúc đẩy người lao

động làm việc, kèm theo đó là các quyền lợi của người lao động cũng ngày

càng được đảm bảo hơn.

1.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ

báo cáo và quyền lực nhằm duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh

nghiệp có mục tiêu riêng nên cần phải có một cơ cấu phù hợp thể hiện sự bố

trí, phối hợp các hoạt động của cá nhân nhằm đạt được mục tiêu đó,

Cơ cấu tổ chức làm rõ mức độ tập quyền hay phân quyền trong quản lý,

quyền ra quyết định thuộc về ai và mức độ gắn kết nhân viên vào q trình ra

quyết định. Khi có một cơ cấu phù hợp với trách nhiệm rõ ràng, linh hoạt, gọn

nhẹ, khơng chồng chéo thì chi phí quản lý giảm, thơng tin phản hồi giữa cấp

trên và cấp dưới sẽ nhanh chóng giúp giải quyết tốt các vấn đề phát sinh;

người lao động sẽ thấy rõ địa vị trong tổ chức và họ sẽ chủ động, tích cực hơn

trong cơng việc.

- Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp: Mục tiêu là những trạng thái, cột

mốc mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian xác định. Để

đạt được mục tiêu thì doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược định hướng tất cả



26



các hành động của doanh nghiệp nhắm đến mục tiêu cuối cùng. Do đó, cơng

tác tạo động lực gắn liền với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

- Quy mô doanh nghiệp: Đa số người lao động đều muốn làm việc trong

doanh nghiệp có quy mơ lớn, do vậy nếu doanh nghiệp có quy mơ lớn sẽ

thuận lợi hơn trong việc tuyển dụng, khuyến khích và duy trì lao động.

- Trình độ kỹ thuật cơng nghệ doanh nghiệp áp dụng: Trình độ kỹ thuật

cơng nghệ bao gồm tồn bộ dây chuyền, máy móc thiết bị, cơng cụ lao động

cho người lao động. Khi người lao động làm việc với máy móc thiết bị hiện

đại sẽ tạo được hứng thú làm việc đạt hiệu quả công việc cao hơn. Ngày nay

với sự phát triển của khoa học công nghệ thì việc các doanh nghiệp đầu tư

trang thiết bị hiện đại là điều kiện cần thiết nhất, nhưng điều này đôi khi sẽ

ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm thiểu số lượng lao động, gây ra sự lo lắng

bị mất việc của người lao động. Vì vậy, người lãnh đạo phải hạn chế nỗi lo

mất việc của người lao động, khuyến khích người lao động làm việc nâng cao

chất lượng của việc thực hiện công việc.

1.3.3. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động

- Tuổi tác, giới tính của người lao động: Tuổi tác và giới tính của

người lao động cũng ảnh hưởng đến công tác tạo động lực của doanh

nghiệp. Bởi yếu tố tuổi tác và giới tính liên quan tới yếu tố tâm lý của mỗi

người. Trẻ có tâm lý khác già, nữ có tâm lý khác nam. Do vậy với mỗi lứa

tuổi và giới tính khác nhau thì nhà quản lý cần sử dụng những kích thích

khác nhau để phù hợp với mỗi người, từ đó mới phát huy được tác dụng

thực sự của các kích thích.

- Trình độ học vấn của người lao động :Trình độ học vấn của người lao

động ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác kích thích lao động của doanh nghiệp.

Người lao động có trình độ học vấn cao sẽ có đòi hỏi về đãi ngộ cao hơn

người có trình độ học vấn thấp.



27



- Hồn cảnh gia đình người lao động: Phải căn cứ vào hoàn cảnh của

từng người lao động để có hình thức động viên kịp thời. Đối với những người

lao động có hồn cảnh khó khăn thì những lời động viên chia sẻ của những

người quản lý sẽ là một liều thuốc rất hữu hiệu với họ, những món quà động

viên tinh thần dù mang ý nghĩa vật chất nhỏ nhưng lại chứa đựng một giá trị

tinh thần to lớn. Từ đó họ sẽ thấy mình gắn bó với doanh nghiệp hơn, cố gắng

cống hiến cho sự phát triển của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày khái quát về tạo động lực thúc đẩy người lao

động, trong đó đề cập các khái niệm cơ bản, ý nghĩa của tạo động lực thúc

đẩy người lao động và các học thuyết liên quan đến tạo động lực. Để tạo động

lực thúc đẩy người lao động luận văn đã đưa ra các nội dung như công tác tiền

lương, cải thiện điều kiện làm việc, đánh giá thành tích nhân viên, cơng tác

đào tạo và chăm lo đời sống tinh thần người lao động. Trong chương này

cũng nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực thúc đẩy người

lao động. Đây là nội dung quan trọng, là nền tảng để tác giả thực hiện việc

phân tích thực trạng cơng tác tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Công

ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp.



28



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC

THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH

MABUCHI MOTOR ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CƠNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN

CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1.1. Đặc điểm công tác tổ chức của Công ty

a. Q trình thành lập

Cơng ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng được thành lập từ năm 2005, là

doanh nghiệp chế xuất thuộc Tập đoàn Mabuchi Motor (Nhật Bản), doanh

nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 9/2006 đến nay.

b. Chức năng, nhiệm vụ

- Là một đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc hoạch toán độc

lập, chuyên sản xuất và kinh doanh các loại động cơ nhỏ dành cho ơ tơ và thiết

bị nghe nhìn.

- Tổ chức sản xuất theo nhiều hình thức và nhiều cơng đoạn.

- Giải quyết việc làm ổn định cho lao động phổ thông tại địa phương,

đóng góp ngân sách cho nhà nước.

- Bảo vệ môi trường, tuân thủ pháp luật.

- Sản phẩm 100% được xuất khẩu.

c. Bộ máy quản lý

Ban lãnh đạo Công ty đã lựa chọn cơ cấu tổ chức kết hợp giữa “trực tuyến

- chức năng”, mơ hình này cho phép lãnh đạo thống nhất từ trên xuống dưới,

phát huy năng lực chun mơn của các phòng chức năng và nâng cao hiệu quả

của các đơn vị trực thuộc.



29



GIÁM ĐỐC



Phòng

Kế

tốn



Phòng

TCHC



Phòng

Thơng

tin



Phòng

Quản

lý vật





Phòng

Kỹ

thuật



Phòn

g Bảo

trì

thiết



Xưởng sản xuất linh

kiện



Xưởng lắp ráp



Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Mabuchi Motor

Đà Nẵng nhận thấy:

Có nhiều tổ chức, bộ phận nên việc tạo động lực thúc đẩy người lao động

phải khác nhau, cần phải khảo sát nhu cầu của người lao động ở từng bộ phận

để công tác tạo động lực phù hợp.

2.1.2. Đặc điểm các nguồn lực của Công ty

a. Nguồn nhân lực



30



Nguồn nhân lực ln đóng vai trò quan trọng nhất đối với Công ty, đây là

yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do

đó, việc sử dụng nguồn nhân lực để có hiệu quả cao nhất là rất cần thiết.

Nguồn nhân lực của Công ty được thể hiện qua bảng 2.1 sau đây:

Bảng 2.1. Số lượng lao động của Công ty giai đoạn năm 2009 - 2011

Chỉ tiêu

1. Tổng số lao động

- Lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp

2. Giới tính

- Nam

- Nữ

3. Trình độ lao động

- Đại học

- Cao đẳng, trung cấp

- Lao động phổ thơng



2009

SL

TL



2010



2011



SL



TL



SL



TL



(%)



(%)



20

80



(người)

4.406

834

3.572



8

92



343

4.063



8

92



(người)

5.305

869

4.436



(%)

16

84



(người)

4.336

855

3.481



568

4.737



11

89



346

3.990



10

0,19

7

0,16

7

854

16,10

852

19,65

553

4.441

83,71

3477

80,19 3.846

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)



19

81



0,16

12,55

87,29



Qua bảng 2.1 cho thấy, tổng số lao động năm 2010 giảm so với năm

2009 là 969 người là do Cơng ty đã nhập khẩu máy móc thiết bị tự động hố

thay thế một phần cơng việc của NLĐ, đến thời điểm cuối năm 2011 là 4.406

người tăng 100 người so với năm 2011, trong đó, 92% số lao động là nữ. Đặc

điểm tổ chức sản xuất của Công ty theo công đoạn, dây chuyền, chiếm 81%

lao động trực tiếp. Phần lớn là lao động lao động phổ thông chiếm 87% chưa

qua đào tạo bài bản về chuyên môn, nghiệp vụ.

Bộ phận gián tiếp bao gồm quản lý, văn phòng và kỹ thuật, chiếm tỷ lệ

tương đối thấp 19% nhưng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

của Cơng ty.

Nguồn nhân lực của Cơng ty còn thể hiện qua cơ cấu độ tuổi NLĐ được thể

hiện qua hình 2.2 sau:



31



(Nguồn: Phòng Hành chính Tổng hợp Cơng ty)

Hình 2.2. Cơ cấu lao động của Cơng ty theo độ tuổi

Qua hình 2.2, nhận thấy nguồn nhân lực của Cơng ty là khá trẻ, trong đó

độ tuổi từ 20-24 chiếm tỷ lệ cao nhất 65%, từ 25 đến 30 chiếm 23%, dưới 20

chiếm 11%, trên 30 chỉ có 1%. Nguyên nhân là do trong thời gian qua Công

ty chỉ tuyển dụng lao động có độ tuổi từ 18 đến 24.

Nguồn nhân lực của Công ty bao gồm nhiều thành phần lao động khác

nhau, nữ giới chiếm tỷ lệ cao và độ tuổi lao động khá trẻ. Do đó, Cơng ty cần

có cơng tác tạo động lực phù hợp để thu hút cũng như giữ chân NLĐ.

b. Đặc điểm cơ sở vật chất

Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng là doanh nghiệp kinh doanh

trong lĩnh vực hàng công nghiệp nên cơ sở vật chất tại Công ty chủ yếu phục

vụ công tác sản xuất.

Trong những năm qua Công ty đã đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật

chất nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị đảm bảo cho hoạt động sản xuất

kinh doanh, cụ thể:

Cơng ty có diện tích đất 101.036 m2. Do đó, thuận lợi trong việc bố trí

nhà xưởng sản xuất và các cơng trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động sản xuất



32



kinh doanh của Cơng ty. Trong đó, có 2 phân xưởng sản xuất với tổng diện

tích sử dụng lên đến 70.000m2, văn phòng: 1.944m2, nhà kho: 8046m2, căn

tin: 3.348m2.

Xưởng sản xuất của Công ty bố trí 60 dây chuyền sản xuất, lắp đặt đầy

đủ máy móc thiết bị. Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất gồm nhiều chủng loại

khác nhau được Công ty trang bị đầy đủ cho các bộ phận sản xuất, hầu hết

được nhập khẩu từ nước ngoài: Nhật Bản, Trung Quốc. Các phòng ban và 2

xưởng sản xuất đều trang bị hệ thống máy điều hòa khơng khí đảm bảo điều

kiện cho hoạt động sản xuất.

Tất cả các phòng, ban đều trang bị đầy đủ máy vi tính, phương tiện làm

việc, thông tin liên lạc để tạo điều kiện thuận lợi trong cơng tác điều hành.

Nhìn chung, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty khá đầy đủ và khang

trang đáp ứng được cho quá trình sản xuất của Cơng ty. Do vậy, việc

nghiên cứu tìm ra giải pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động làm

việc hiệu quả nhằm sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, nhà xưởng

là vấn đề cần được Cơng ty quan tâm góp phần mang đến sự thành cơng

của Cơng ty.

2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian qua

Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 đến

nay, hoạt động sản xuất kinh doanh đã ổn định, sản lượng sản xuất của

Cơng ty tăng lên nhanh chóng và quy mô sản xuất cũng đang được mở

rộng, đây cũng là thời kỳ tăng trưởng của Công ty.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2009 đến

năm 2011 được thể hiện qua bảng 2.2 sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Điều kiện làm việc là tình trạng của nơi mà người lao động làm việc. Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ tiêu hao sức lực của người lao động trong quá trình tiến hành sản xuất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×