Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Tình trạng vệ sinh môi trường làm việc là tập hợp các yếu tố: ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần không khí,… có ảnh hưởng gián tiếp đến mức đọ tiêu hao sức lực và trí lực của người lao động

+ Tình trạng vệ sinh môi trường làm việc là tập hợp các yếu tố: ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần không khí,… có ảnh hưởng gián tiếp đến mức đọ tiêu hao sức lực và trí lực của người lao động

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



- Đào tạo là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lực

theo những tiêu chuẩn nhất định. Là quá trình học tập để làm cho người lao

động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác

của họ. [18]

- Tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng công tác đào tạo là xây

dựng chính sách đào tạo nhằm tạo điều kiện cho người lao động được có cơ

hội học tập nâng cao trình độ.

Một trong những nhu cầu cơ bản của con người là được học tập nâng cao

trình độ. Do vậy, đào tạo không những giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu

đề ra mà còn khuyến khích người lao động.

Vì vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho người lao

động về văn hóa, chuyên mơn nghiệp vụ và áp dụng những hình thức đào tạo

thích hợp để ai có nhu cầu cũng có thể được đáp ứng,

Trong thực tế, triển khai thực hiện công tác đào tạo thường tốn rất nhiều chi

phí và thời gian của doanh nghiệp. Kinh phí đào tạo của doanh nghiệp được hạch

tốn vào chi phí sản xuất kinh doanh nên ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh

nghiệp. Trong khi đó, doanh nghiệp rất khó khăn khi tính tốn và định lượng các

lợi ích do chương trình đào tạo mang lại. Đồng thời, nhiều doanh nghiệp lo lắng

mình sẽ mất nhân viên sau khi đào tạo, huấn luyện đối với nhân viên của mình.

Tuy nhiên, nâng cao hiệu quả cơng tác đào tạo lại là một sự đầu tư mang lại hiệu

quả lâu dài cho doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược

chung về đào tạo và có các biện pháp để giữ chân người lao động sau khi đào tạo.

1.2.5. Chăm lo đời sống tinh thần

- Đời sống tinh thần là tất cả những gì thuộc về trạng thái tâm lý con

người, không thể định lượng được. Đó là sự phấn khích hay khơng phấn

khích, sự cố gắng hay uể oải, sự nỗ lực hay trì trệ, lòng nhiệt tình hay đối phó,

sự hy sinh hay né tránh công việc,...



24



- Chăm lo đời sống tinh thần tức là dùng những lợi ích tinh thần như quan

tâm chăm sóc, động viên, tuyên dương, khen thưởng, sử dụng các hoạt động ăn

thể, phong trào, để kích thích tính tích cực trong trạng thái tâm lí. Thoả mãn các

nhu cầu tinh thần, tình cảm tạo ra sự yên tâm, tự tin, cảm giác thoả mái, an tồn

phấn khích trong lao động.

Do vậy, chúng ta phải chú ý đến đời sống tinh thần vì khi nhu cầu tinh

thần được đáp ứng, tính tích cực của người lao động sẽ được phát huy, người

lao động sẽ hưng phấn làm việc với niềm hăng say, ra sức sáng tạo, nhiệt tình

cống hiến, gắn bó đồn kết với đồng nghiệp, với tổ chức.

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC THÚC

ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.3.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngồi

- Khung cảnh kinh tế: Trong giai đoạn suy thối kinh tế hoặc kinh tế bất

ổn có chiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về

nhân sự nói chung và tạo động lực thúc đẩy người lao động nói riêng của

doanh nghiệp. Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề,

mặt khác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp.

- Dân số, lực lượng lao động: Tỷ lệ dân số phát triển nhanh và lớn hơn tỷ

lệ phát triển kinh tế, lực lượng lao động cần việc làm cao thì doanh nghiệp có

nhiều cơ hội lựa chọn lao động.

- Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường nhà quản trị không

phải chỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nguồn nhân lực. Để tồn

tại và phát triển khơng có con đường nào bằng con đường quản trị nguồn nhân

lực một cách có hiệu quả. Nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá nhất vì vậy

doanh nghiệp phải lo giữ gìn, duy trì và phát triển. Nếu doanh nghiệp khơng

thực hiện tốt chính sách nhân sự thì đối thủ cạnh tranh sẽ lợi dụng để lơi kéo

những người có trình độ, doanh nghiệp sẽ mất dần nhân tài.



25



- Luật pháp: là cơ sở pháp lý đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

trong quan hệ lao động và lợi ích của nhà nước. Luật pháp đảm bảo cho sự

bình đẳng của mọi cá nhân trên thị trường lao động, ngăn cấm sự phân biệt

đối xử trong sử dụng lao động. Khi luật pháp càng có hiệu lực thì người lao

động càng an tâm làm việc vì họ khơng sợ chủ doanh nghiệp bắt ép, đối xử

không công bằng và người lao động cũng không thể có những đòi hỏi q thái

với người sử dụng lao động.

Cùng với xu hướng phát triển thì hệ thơng pháp luật ở Việt Nam ngày

càng được kiện tồn, góp phần làm cho môi trường làm việc trở nên hấp dẫn

hơn với các nhà đầu tư, tạo thêm cơ hội, tạo thêm động lực thúc đẩy người lao

động làm việc, kèm theo đó là các quyền lợi của người lao động cũng ngày

càng được đảm bảo hơn.

1.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ

báo cáo và quyền lực nhằm duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh

nghiệp có mục tiêu riêng nên cần phải có một cơ cấu phù hợp thể hiện sự bố

trí, phối hợp các hoạt động của cá nhân nhằm đạt được mục tiêu đó,

Cơ cấu tổ chức làm rõ mức độ tập quyền hay phân quyền trong quản lý,

quyền ra quyết định thuộc về ai và mức độ gắn kết nhân viên vào quá trình ra

quyết định. Khi có một cơ cấu phù hợp với trách nhiệm rõ ràng, linh hoạt, gọn

nhẹ, không chồng chéo thì chi phí quản lý giảm, thơng tin phản hồi giữa cấp

trên và cấp dưới sẽ nhanh chóng giúp giải quyết tốt các vấn đề phát sinh;

người lao động sẽ thấy rõ địa vị trong tổ chức và họ sẽ chủ động, tích cực hơn

trong cơng việc.

- Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp: Mục tiêu là những trạng thái, cột

mốc mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian xác định. Để

đạt được mục tiêu thì doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược định hướng tất cả



26



các hành động của doanh nghiệp nhắm đến mục tiêu cuối cùng. Do đó, cơng

tác tạo động lực gắn liền với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

- Quy mô doanh nghiệp: Đa số người lao động đều muốn làm việc trong

doanh nghiệp có quy mơ lớn, do vậy nếu doanh nghiệp có quy mơ lớn sẽ

thuận lợi hơn trong việc tuyển dụng, khuyến khích và duy trì lao động.

- Trình độ kỹ thuật cơng nghệ doanh nghiệp áp dụng: Trình độ kỹ thuật

cơng nghệ bao gồm tồn bộ dây chuyền, máy móc thiết bị, cơng cụ lao động

cho người lao động. Khi người lao động làm việc với máy móc thiết bị hiện

đại sẽ tạo được hứng thú làm việc đạt hiệu quả công việc cao hơn. Ngày nay

với sự phát triển của khoa học cơng nghệ thì việc các doanh nghiệp đầu tư

trang thiết bị hiện đại là điều kiện cần thiết nhất, nhưng điều này đôi khi sẽ

ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm thiểu số lượng lao động, gây ra sự lo lắng

bị mất việc của người lao động. Vì vậy, người lãnh đạo phải hạn chế nỗi lo

mất việc của người lao động, khuyến khích người lao động làm việc nâng cao

chất lượng của việc thực hiện công việc.

1.3.3. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động

- Tuổi tác, giới tính của người lao động: Tuổi tác và giới tính của

người lao động cũng ảnh hưởng đến công tác tạo động lực của doanh

nghiệp. Bởi yếu tố tuổi tác và giới tính liên quan tới yếu tố tâm lý của mỗi

người. Trẻ có tâm lý khác già, nữ có tâm lý khác nam. Do vậy với mỗi lứa

tuổi và giới tính khác nhau thì nhà quản lý cần sử dụng những kích thích

khác nhau để phù hợp với mỗi người, từ đó mới phát huy được tác dụng

thực sự của các kích thích.

- Trình độ học vấn của người lao động :Trình độ học vấn của người lao

động ảnh hưởng rất lớn đến công tác kích thích lao động của doanh nghiệp.

Người lao động có trình độ học vấn cao sẽ có đòi hỏi về đãi ngộ cao hơn

người có trình độ học vấn thấp.



27



- Hồn cảnh gia đình người lao động: Phải căn cứ vào hồn cảnh của

từng người lao động để có hình thức động viên kịp thời. Đối với những người

lao động có hồn cảnh khó khăn thì những lời động viên chia sẻ của những

người quản lý sẽ là một liều thuốc rất hữu hiệu với họ, những món quà động

viên tinh thần dù mang ý nghĩa vật chất nhỏ nhưng lại chứa đựng một giá trị

tinh thần to lớn. Từ đó họ sẽ thấy mình gắn bó với doanh nghiệp hơn, cố gắng

cống hiến cho sự phát triển của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày khái quát về tạo động lực thúc đẩy người lao

động, trong đó đề cập các khái niệm cơ bản, ý nghĩa của tạo động lực thúc

đẩy người lao động và các học thuyết liên quan đến tạo động lực. Để tạo động

lực thúc đẩy người lao động luận văn đã đưa ra các nội dung như công tác tiền

lương, cải thiện điều kiện làm việc, đánh giá thành tích nhân viên, công tác

đào tạo và chăm lo đời sống tinh thần người lao động. Trong chương này

cũng nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực thúc đẩy người

lao động. Đây là nội dung quan trọng, là nền tảng để tác giả thực hiện việc

phân tích thực trạng công tác tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Công

ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp.



28



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC

THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH

MABUCHI MOTOR ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CƠNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN

CƠNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1.1. Đặc điểm cơng tác tổ chức của Cơng ty

a. Q trình thành lập

Công ty TNHH Mabuchi Motor Đà Nẵng được thành lập từ năm 2005, là

doanh nghiệp chế xuất thuộc Tập đoàn Mabuchi Motor (Nhật Bản), doanh

nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 9/2006 đến nay.

b. Chức năng, nhiệm vụ

- Là một đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc hoạch toán độc

lập, chuyên sản xuất và kinh doanh các loại động cơ nhỏ dành cho ô tô và thiết

bị nghe nhìn.

- Tổ chức sản xuất theo nhiều hình thức và nhiều cơng đoạn.

- Giải quyết việc làm ổn định cho lao động phổ thơng tại địa phương,

đóng góp ngân sách cho nhà nước.

- Bảo vệ mơi trường, tuân thủ pháp luật.

- Sản phẩm 100% được xuất khẩu.

c. Bộ máy quản lý

Ban lãnh đạo Công ty đã lựa chọn cơ cấu tổ chức kết hợp giữa “trực tuyến

- chức năng”, mơ hình này cho phép lãnh đạo thống nhất từ trên xuống dưới,

phát huy năng lực chuyên môn của các phòng chức năng và nâng cao hiệu quả

của các đơn vị trực thuộc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Tình trạng vệ sinh môi trường làm việc là tập hợp các yếu tố: ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần không khí,… có ảnh hưởng gián tiếp đến mức đọ tiêu hao sức lực và trí lực của người lao động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×