Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Thực trạng tạo động lực thông qua công việc

a. Thực trạng tạo động lực thông qua công việc

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



thần trách nhiệm cho người lao động vì kết quả làm việc nhóm sẽ ảnh hưởng

đến kết quả cơng việc của từng thành viên trong nhóm từ đó tạo ra tính

chuyên nghiệp cho từng người, năng suất lao động ngày càng được nâng cao.

Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn ý kiến của nhân viên về mức độ hài lòng đối

với cơng việc cần phải có thể tìm hiểu thơng qua kết quả đánh giá mức độ hài

lòng của nhân viên đối với nội dung công việc mà họ được giao.

Bảng 2.8. Đánh giá của nhân viên về công việc tại Tổng cơng ty (ĐVT:%)

Hồn



Khơng Khơng



Hài



tồn



hài lòng



lòng tồn hài



khơng

Cơng việc cho phép



có ý

kiến



Hồn

lòng



Tổng



hài lòng



sử dụng tốt các năng



13,7



22,5



11



42,3



10,4



100



lực cá nhân

Cơng việc ổn định

Công việc thú vị,



9,9



26,9



9,3



29,1



24,8



100



18,7



28,6



5,5



36,2



11,1



100



19,2



30,8



8,2



34,1



7,7



100



11,5



25,3



6



35,7



21,4



100



thách thức, tự chủ

Trách nhiệm rõ ràng

và hợp lý

Cơng việc có nội

dung phong phú, tạo



hứng thú làm việc

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên được thể hiện qua

bảng 2.9, kết hợp với kết quả đánh giá về mức độ hài lòng theo chức danh

cơng việc ta nhận thấy có sự khác biệt giữa các nhân viên. Cụ thể, nhân viên

quản lý có mức độ hài lòng bình qn cao nhất 4,21; đối với nhân viên văn

phòng và cơng nhân thì mức độ hài lòng lần lượt là; 3,22; 2,93. Kết quả khảo

sát mức độ hài lòng đối với cơng việc có thể được giải thích như sau:



49



Thứ nhất, cơng việc cho phép nhân viên sử dụng tốt năng lực cá nhân

được nhân viên đánh giá cao với tỷ lệ hài lòng khoảng 52,7%. Điều này có thể

được giải thích là do Tổng công ty tuyển dụng nhân viên dựa trên bản mô tả

cơng việc có quy định cụ thể về u cầu công việc và thường xuyên tiến hành

đào tạo nhân viên nên đa số nhân viên có được những kiến thức và kĩ năng

cần thiết, đảm bảo sự phù hợp giữa khả năng và trình độ chun mơn để thực

hiện tốt cơng việc được giao.

Thứ hai, về tính ổn định của cơng việc thì tỷ lệ hài lòng của nhân viên

Tổng công ty là 53,9%. Như vậy, nhiều nhân viên cho rằng công việc tại Tổng

công ty là tương đối ổn định, điều này có thể được giải thích là do Tổng công

ty tận dụng được cơ hội kinh doanh từ sự xuất hiện nhiều dịch bệnh nên nhu

cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tăng cao tạo điều kiện thuận lợi để

Tổng công ty mở rộng quy mô phát triển, đảm bảo việc làm cho nhân viên.

Thứ ba, về mức độ thú vị, thử thách và tính tự chủ trong cơng việc thì

mức độ hài lòng bình qn là 47,3%, nhưng chủ yếu là nhân viên quản lý hài

lòng với mức độ cao nhất là 4,25. Việc phân quyền cũng như mức độ độc lập

trong việc quyết định trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tùy thuộc

vào vị trí và đặc điểm cơng việc nên nhân viên văn phòng và cơng nhân trực

tiếp sản xuất cho rằng cơng việc của họ có mức độ tự chủ cao nhưng ít sự thú

vị và thử thách.

Thứ tư, đối với trách nhiệm hợp lý và rõ ràng thì có 42% nhân viên hài

lòng và cơng việc có nội dung phong phú, tạo hứng thú làm việc thì mức độ

hài lòng bình qn là 57,1%; Ngun nhân là do Tổng cơng ty đã tiến hành

xây dựng các bản mô tả công việc và thiết kế công việc phù hợp với khả năng

của nhân viên. Tuy nhiên, các bản mô tả công việc còn sơ sài và chưa được

thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của công việc. Công tác thiết kế công việc



50



được tiến hành từ lâu, căn cứ trên những nội dung cơng việc cụ thể hoặc theo

quy trình sản xuất có thể gây nhàm chán cho nhân viên.

Mặc dù đa số nhân viên hài lòng với cơng việc, tuy nhiên, vẫn có ý kiến

cho rằng cơng việc chưa thật sự thú vị và tính thách thức với tỷ lệ là 47,3%;

hơn 50% cho rằng cơng việc khơng có trách nhiệm rõ ràng và 37% cho rằng

công việc đơn giản, lặp lại, khơng có sự hứng thú. Như vậy, có nhiều nhân

viên khơng hài lòng về việc phân cơng trách nhiệm cũng như quyền hạn của

họ trong quá trình thực hiện cơng việc. Điều này có thể làm giảm động lực

làm việc do nội dung công việc không phong phú, không tạo được sự hấp dẫn

và hứng thú để cơng nhân viên thể hiện được năng lực và trình độ chun

mơn của bản thân hoặc họ có thể cảm thấy không được đối xử công bằng khi

trách nhiệm thiếu tính rõ ràng, dẫn đến việc đánh giá kết quả thực hiện cơng

việc thiếu tính chính xác, ảnh hưởng đến thành tích cá nhân.

b. Thực trạng tạo động lực bằng yếu tố môi trường làm việc

* Điều kiện làm việc

Các phòng ban đều được trang bị máy tính, điện thoại, máy in, fax, tất

cả máy tính đều nối mạng Lan đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt.

Việc trang bị những phương tiện máy móc hiện đại đã giải phóng sức lao

động, giúp nhân viên khơng bị áp lực cơng việc đè nén, tâm lý thoải mái và có

nhiều điều kiện để thể hiện tài năng. Mặt khác, nó giúp cho lãnh đạo Tổng

cơng ty phản hồi nhanh chóng những vướng mắc của nhân viên làm nhân viên

có thêm động lực làm việc vì cảm thấy mình được quan tâm.

Tại các phân xưởng, Tổng công ty trang bị khá đầy đủ các thiết bị quạt

điện, máy điều hồ có cơng suất lớn. Nơi làm việc có diện tích rộng, thống

mát và có đủ ánh sáng cần thiết. Tuy nhiên, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt

đới gió mùa, nhiệt độ vào mùa nắng có khi rất cao lên đến 35 0C. Mặt khác do

tính chất cơng việc đòi hỏi sự chính xác cao nên các xưởng may thường trang



51



bị hệ thống đèn neon chiếu sáng dày đặc và liên tiếp nhau, mỗi chuyền có 2

dãy dài và khoảng cách giữa đầu người công nhân với đèn neon ngắn. Vì vậy,

sức nóng của đèn neon cũng đã làm tăng nhiệt độ của xưởng may lên.

- Sự an toàn nơi làm việc, an tồn các thiết bị:

+ Cơng tác phòng cháy chữa cháy cũng được lãnh đạo công ty quan

tâm. Dọc các hành lang của các tầng lầu đều trang bị thiết bị phòng cháy chữa

cháy. Tổng cơng ty thường xuyên tập huấn về phòng cháy chữa cháy, trang bị

những kiến thức về cháy nổ khi có sự cố xảy ra, treo bảng hiệu và hướng dẫn

sử dụng các thiết bị máy móc, diễn tập các phương án phòng cháy chữa cháy.

+ Các phân xưởng của các xí nghiệp đều có một tổ bảo trì máy móc

thiết bị và có các nhân viên chuyên dọn dẹp vệ sinh nhà xưởng. Ngồi ra, các

phân xưởng còn trang bị các tủ sắt đặt ngay góc cửa ra vào, để cơng nhân có

thể bảo vệ tài sản cá nhân vừa tạo cho xí nghiệp ngăn nắp, gọn gàng hơn.

+ Hàng năm công nhân được cấp 02 bộ đồ bảo hộ cá nhân, nhân viên

khối văn phòng được nhận 01 bộ đồng phục. Đồng thời, Tổng công ty tiến

hành tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho nhân viên và triển khai thực hiện tốt

chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật đối với công nhân làm việc tại tổ in,

công nhân đứng máy tiệt trùng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Thực trạng tạo động lực thông qua công việc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×