Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Tạo động lực thúc đẩy

b. Tạo động lực thúc đẩy

Tải bản đầy đủ - 0trang

14



những nhu cầu của họ. Biểu hiện của tạo động lực là những cách thức và

phương pháp mà các nhà quản trị dẫn dắt nhân viên đạt được những mục tiêu

đã đề ra với nỗ lực lớn nhất. Theo lý thuyết cơng bằng của Stacy Adams thì

mọi người thường có mong muốn nhận được những phần thưởng tương xứng

với những đóng góp hay cơng sức mà họ đã bỏ ra. Tính cơng bằng trong cơng

việc còn được xem xét qua tương quan giữa tỷ lệ đóng góp và kết quả nhận

được của một nhân viên so với nhân viên khác. Vì vậy, sự ghi nhận cơng việc

kịp thời từ phía nhà quản lý hoặc giám sát là nhân tố động viên hàng đầu đối

với nhân viên. Có thể sử dụng các công cụ quản lý hiệu quả công việc được

thiết kế nhằm thu thập phản hồi để đánh giá và so sánh hiệu quả cơng việc của

nhân viên. Do đó, để tạo động lực thúc đẩy nhân viên phải đưa ra những biện

pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhân viên trên cơ sở đảm bảo sự công bằng.

Như vậy, tạo động lực thúc đẩy được hiểu là hệ thống chính sách,

phương pháp và cách thức quản lý tác động vào quá trình làm việc của nhân

viên nhằm động viên, khuyến khích nhân viên làm việc đạt được mục tiêu đề

ra với những nỗ lực cao nhất.

1.1.4. Sự cần thiết của tạo động lực thúc đẩy nhân viên trong doanh

nghiệp

a. Đối với bản thân người lao động

Việc sử dụng một cách hiệu quả công tác tạo động lực thúc đẩy sẽ giúp

nhân viên:

- Tạo động lực thúc đẩy nhân viên trong doanh nghiệp giúp nhân viên

có cơ hội có được những khoản thu nhập cao đáp ứng cuộc sống cá nhân và từ

đó họ có thể tái sản xuất sức lao động.

- Tạo động lực thúc đẩy nhân viên làm việc với tinh thần thoải mái

hăng say và sáng tạo để có thể đóng góp nhiều nhất năng lực làm việc cho

doanh nghiệp.



15



- Doanh nghiệp tạo được động lực thúc đẩy nhân viên nghĩa là đang tạo

điều kiện cho họ tự chịu trách nhiệm trong cơng việc và có cơ hội ngày càng

hoàn thiện bản thân và khả năng làm việc đạt hiệu quả cao.

b. Đối với doanh nghiệp

Hiện nay, các doanh nghiệp đang ra sức cạnh tranh để thu hút người lao

động có năng lực và trình độ chun mơn cao, các đơn vị đã dùng đòn bẩy

kinh tế và tinh thần kích thích nhằm thu hút người lao động. Khi có được đội

ngũ lao động có trình độ chun mơn và năng lực cao thì đơn vị đó hoạt động

sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả, bởi nguồn nhân lực là một trong

những nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh

nghiệp. Việc sử dụng một cách hiệu quả công tác tạo động lực thúc đẩy nhân

viên sẽ giúp doanh nghiệp:

- Giữ chân nhân tài, ngăn chặn tình trạng chảy máu chất xám.

- Sắp xếp bố trí cơng việc cho người lao động hợp lý để tạo điều kiện

cho họ phát huy hết khả năng.

- Khuyến khích người lao động làm việc với tinh thần trách nhiệm cao,

tăng năng suất và hiệu quả cơng việc.

- Giảm được những chi phí khơng cần thiết như chi phí tuyển dụng, đào

tạo từ đầu, tình trạng lãn cơng, hoặc do bộ máy quản lý cồng kềnh…

- Nâng cao uy tín và hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường.

Như vậy, tạo động lực thúc đẩy nhân viên đóng một vai trò vơ cùng

quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến sự thành cơng hay thất bại của một

doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Dù doanh nghiệp có sức

mạnh về mọi mặt nhưng không quan tâm đến công tác tạo động lực thì sẽ

khơng thu hút được nhân tài dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực yếu kém, ảnh

hưởng xấu đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và làm hạn chế năng

lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trên thị trường.



16



1.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NHÂN

VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1. Tạo động lực thông qua công tác tiền lương

a. Tạo động lực thông qua công tác tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương là phần thù lao cố định mà người lao động nhận được một

cách thường kỳ. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của sức lao động, là giá cả

của sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo

các quy luật kinh tế và pháp luật của Nhà nước [3, tr.170].

Tiền lương là phần thu nhập cơ bản nhất giúp cho người lao động trang

trải mọi chi phí và sinh hoạt thiết yếu trong cuộc sống. Vì vậy, tiền lương có

vai trò quan trọng động viên, kích thích người lao động làm việc tốt hơn vì nó

gắn liền với người lao động và thỏa mãn được những nhu cầu cấp thiết của

bản thân người lao động và gia đình người lao động.

Tiền lương của người lao động bao gồm:

- Tiền lương cơ bản được trả dựa trên cơ sở của loại công việc cụ thể,

mức độ thực hiện cơng việc, trình độ và thâm niên của người lao động.

- Phụ cấp lương là tiền cơng trả cho người lao động ngồi tiền lương cơ

bản. Là khoản tiền bổ sung nhằm đãi ngộ người lao động làm việc và là công

cụ điều chỉnh quan hệ tiền lương và thu nhập giữa các ngành, vùng. Đây là

phần bổ sung, bù đắp thêm khi họ phải làm việc trong những điều kiện không

ổn định hoặc không thuận lợi như phụ cấp độc hại, phụ cấp làm ngồi

giờ...góp phần kích thích người lao động làm việc hiệu quả hơn.

Các hình thức trả lương có thể làm tăng động lực của người lao động:

Trả lương theo thời gian có thưởng; trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá

nhân; trả lương theo sản phẩm tập thể; trả lương theo sản phẩm có thưởng; trả

lương theo giờ tiêu chuẩn; trả lương khốn.

Để tiền lương có thể trở thành cơng cụ nâng cao động lực cho người lao



17



động thì doanh nghiệp cần phải đảm bảo các nguyên tắc: đảm bảo tái sản xuất

sức lao động; tiền lương phải được trả trên cơ sở thoả thuận giữa doanh

nghiệp và người lao động và để đảm bảo ngun tắc cơng bằng thì tiền lương

được chi trả phụ thuộc vào hiệu quả công việc của người lao động và kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, tiền lương phải có tác dụng kích

thích người lao động để họ yên tâm làm việc cũng như nỗ lực nâng cao năng

lực đóng góp vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Tạo động lực thông qua công tác tiền thưởng và phúc lợi

* Tiền thưởng

Tiền thưởng là dạng khuyến khích tài chính được chi trả một lần vào

cuối tháng hoặc cuối năm hoặc chi trả đột xuất cho sự thực hiện công việc của

người lao động [2, tr.223].

Tiền thưởng là công cụ quan trọng để động viên nhân viên làm việc vì

đây là cơng cụ trực tiếp làm tăng thu nhập của người lao động, tác động mạnh

mẽ đến động cơ kinh tế và đáp ứng nhu cầu được thể hiện của người lao động.

Để đảm bảo tiền thưởng thật sự thỏa mãn được nhân viên thì doanh

nghiệp cần phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và chính xác các nguyên tắc khi

xem xét khen thưởng: gắn với những mục tiêu cụ thể, rõ ràng và sự phát triển

của công ty; căn cứ vào thành tích của nhân viên, chi trả cơng bằng dựa trên

sự đánh giá công việc và phải được công khai tới tất cả nhân viên; khoảng

cách giữa các lần thưởng phải hợp lý và các hình thức thưởng cần căn cứ vào

đặc điểm của người lao động.

* Phúc lợi

Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả cho người lao động dưới

dạng các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động [14, tr.244].

Phúc lợi trong doanh nghiệp có vai trò giúp làm giảm gánh nặng tài

chính cho người lao động, kích thích nhân viên trung thành và làm tăng uy tín



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Tạo động lực thúc đẩy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×