Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thứ nhất, cải tiến hình thức tiền lương hợp lý cho bộ phận lao động gián tiếp và lao động trực tiếp:

Thứ nhất, cải tiến hình thức tiền lương hợp lý cho bộ phận lao động gián tiếp và lao động trực tiếp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

81



dn 



QN

Gj



Bước 3: Tính lương cho mỗi cá nhân của nhóm. Mj = dn x Gj

- Cải tiến hình thức trả lương đối với bộ phận lao động gián tiếp gắn hệ

số thành tích để khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Hiện nay,

cách trả lương đối với bộ phận gián tiếp vẫn mang tính bình qn, chưa thể

hiện sự khác biệt của đóng góp và hiệu quả cá nhân trong cơng việc. Vì vậy,

trong cơng thức tính lương sẽ hình thành hệ số K là hệ số thành tích cơng

việc, hệ số K được xác định căn cứ vào kết quả đánh giá thực hiện công việc

của nhân viên. Kết cấu của hình thức trả lương này sẽ bao gồm hai phần: thứ

nhất là phần lương cơ bản theo hệ số lương quy định của Nhà nước là một

khoản không đổi, luôn đảm bảo cho người lao động tái sản xuất sức lao động,

nhưng vẫn phù hợp với vị trí cơng việc đảm nhận; thứ hai là lương kinh doanh

hay là phần lương cộng thêm cho người lao động, ln thay đổi tuỳ theo mức

độ hồn thành công việc và doanh thu. Chúng ta căn cứ vào kết quả đánh giá

cuối tháng để phân loại và đưa ra hệ số K. Sau đó kết hợp với mức hồn thành

doanh thu của Tổng cơng ty để xác định lương cho nhân viên gián tiếp.

Li = HSLi x NCtt x K x P + các khoản phụ cấp khác

Trong đó:

Li: Tiền lương của nhân viên i

NCtt: Ngày cơng thực tế của nhân viên i

HSLi: Hệ số lương của nhân viên i

K: Hệ số hồn thành cơng việc.

P: đơn giá lương

Thứ hai, tiến hành xác định lại đơn giá và định mức tiền lương cho

nhân viên theo quy mô phát triển của Tổng cơng ty và sự chun mơn hóa của

công nhân sản xuất. Với mức lương được xây dựng trên cơ sở định mức và



82



đơn giá tiền lương thì nhìn chung lương bình qn trả cho nhân viên còn thấp.

Nguyên nhân chủ yếu là do công tác xác định định mức và xây dựng đơn giá

tiền lương cho từng cơng đoạn chưa được hợp lý. Mặt khác cũng có thể do tỷ

lệ khoán tiền lương cho các đơn vị thành viên khơng còn phù hợp làm hạn chế

trong phân phối tiền lương cho nhân viên. Đối với đơn giá lương sản phẩm,

Tổng công ty cần xem xét lại công tác định mức. Chúng ta có thể chụp ảnh,

bấm giờ từng cơng đoạn trong quy trình sản xuất chứ khơng nên chủ yếu dựa

vào kinh nghiệm của người làm công tác định mức là chính. Như thế sẽ khơng

tránh khỏi tính chủ quan trong khi xác định định mức, khơng tính tốn được

sự thay đổi của khoa học cơng nghệ hay của chính người lao động trong các

thao tác. Mặt khác trong q trình chụp ảnh, bấm giờ có thể loại bỏ được

những thao tác không cần thiết trong quá trình sản xuất và phục vụ tạo điều

kiện thuận lợi cho cơng nhân có thể hồn thành tốt nhiệm vụ sản xuất, tăng

năng suất lao động. Đối với đơn giá lương khốn theo doanh thu, Tổng cơng

ty cần tăng lên theo quy mô kinh doanh cho phù hợp với sự thay đổi của nền

kinh tế lạm phát như hiện nay.

Thứ ba, hồn thiện cơng tác chi trả tiền phụ cấp, Tổng cơng ty cần căn

cứ vào tính chất và mức độ công việc để xác định mức phụ cấp lương phù

hợp. Đồng thời bổ sung thêm các khoản phụ cấp nhằm kích thích nhân viên

như phụ cấp thâm niên để ghi nhận đóng góp và lòng trung thành. Để góp

phần giữ chân được những lao động giỏi, có nhiều cống hiến cho Tổng cơng

ty thì phụ cấp thâm niên với hệ số như sau:

Bảng 3.1. Cơ cấu phụ cấp thâm niên

Thời gian làm việc

Từ 10 đến 20 năm

Từ 20 đến 30 năm

Trên 30 năm



Hệ số

0.1

0.2

0.3



83



Với cơ cấu phụ cấp lương như vậy, chứng tỏ Tổng công ty rất chú trọng

đến vai trò của phụ cấp, nhằm hỗ trợ hơn nữa cho người lao động. Ngồi ra,

Tổng cơng ty nên thể hiện rõ những khoản phụ cấp cho nhân viên nhằm góp

phần thỏa mãn người lao động và kích thích làm việc hiệu quả.

Thứ tư, tiến hành nâng lương cho nhân viên theo đúng quy định và

nâng lương trước thời hạn cho những cá nhân hồn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Cơng tác tiến hành nâng lương sẽ được công khai trong Thỏa ước lao động

với những quy định cụ thể nhằm cung cấp đầy đủ thơng tin về các tiêu chí

nhằm đảm bảo quyền lợi của nhân viên vì việc nâng lương là một trong những

yếu tố góp phần tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động.

b. Hoàn thiện công tác tiền thưởng và phúc lợi

Tất cả nhân viên đều muốn được thưởng cho những cống hiến hoặc

những đóng góp của họ theo những cách thức nhất định. Tiền thưởng và phúc

lợi là cơng cụ quan trọng bởi nó là thước đo giá trị trong việc đánh giá kết quả

và hiệu quả mà người lao động đạt được. Do vậy để thực hiện tốt công tác

tiền thưởng-phúc lợi Tổng công ty cần thực hiện tốt một số nội dung sau:

Thứ nhất, các quy chế thưởng phải rõ ràng đối với từng đối tượng, điều

kiện thưởng và số tiền thưởng, xây dựng cơng thức tính thưởng đơn giản căn

cứ trên kết quả đánh giá thành tích của nhân viên và cơng bố quy chế thưởng

đến tồn bộ cơng nhân viên để đảm bảo tính khách quan, rõ ràng.

Thứ hai, đa dạng các hình thức thưởng động viên, khuyến khích nhân

viên nỗ lực làm việc: thưởng tiết kiệm, thưởng đảm bảo chất lượng sản phẩm,

thưởng vượt chỉ tiêu doanh số, thưởng vượt định mức tiền lương đối với công

nhân sản xuất khuyến khích tăng năng suất lao động...

Thứ ba, thực hiện tốt công tác phúc lợi bắt buộc theo quy định của Nhà

nước và thực hiện đầy đủ các dịch vụ phúc lợi cho nhân viên như dịch vụ tài

chính, dịch vụ xã hội và dịch vụ giải trí. Cung cấp nhiều hơn phúc lợi tự



84



nguyện như: những khoản tiền như nghỉ phép, ăn trưa, làm thêm giờ, tiền ăn

ca 3 có thể tăng lên so với hiện tại do tình hình lạm phát hiện nay nhưng phải

đảm bảo về mặt chi phí của cơng ty để thể hiện sự nỗ lực và quan tâm đối với

nhân viên, nâng cao tinh thần làm việc.

Bảng 3.2. Những khoản tiền trả cho thời gian không làm việc

Loại phúc lợi

1. Nghỉ phép



Mức quy định hiện tại



Mức thay đổi khuyến



khích

Thanh tốn tiền tàu xe khi đi

Người lao động không

nghỉ phép thăm vợ hoặc

được hưởng lương

chồng và bố mẹ.



2. Tiền ăn trưa

3. Tiền ăn làm thêm



5.000 đồng/ngày/người 8.000 đồng/ngày/người

4.000 đồng/ngày/người 6.000 đồng/ngày/người

4.

giờTiền ăn làm ca 3 8.000 đồng/ngày/người 10.000 đồng/ngày/người

5. Tiền đi du lịch

Hỗ trợ 30% kinh phí

Hỗ trợ 50% kinh phí

Thứ tư, gia tăng quỹ khen thưởng và phúc lợi để có thể nâng giá trị của

các khoản tiền thưởng và trợ cấp phúc lợi cho công nhân viên.

Hiện nay, Tổng công ty đã áp dụng những khoản tiền cho thời gian

không làm việc, tuy nhiên đơn giá cho những khoản tiền này khơng còn phù

hợp do những tác động từ môi trường kinh tế, giá cả của tất cả các mặt hàng

đều tăng mạnh so với trước đây nên công ty cần điều chỉnh tăng lên cho phù

hợp với thay đổi của thị trường, gia tăng sự hài lòng của nhân viên.

3.2.2.Tăng tính hấp dẫn của công việc nhằm tạo động lực cho nhân viên

Sau lương và thưởng thì nhân viên quan tâm và mong muốn được làm

những cơng việc có tính ổn định, phù hợp với năng lực, có tính thú vị và mức

độ tự chủ cao. Vì vậy, bản thân cơng việc tạo động lực là một nội dung quan

trọng và là nhân tố ảnh hưởng đến những công cụ tạo động lực khác như đào

tạo và phát triển, thăng tiến hay thù lao...

Thứ nhất, để đảm bảo công việc được giao phù hợp với trình độ chun

mơn và trách nhiệm cơng việc được thể hiện cụ thể, rõ ràng, Tổng công ty cần



85



thực hiện tốt cơng tác phân tích cơng việc góp phần tuyển dụng và phân cơng

cơng việc cho nhân viên phù hợp với năng lực, sở trường, giúp họ hiểu rõ

được nhiệm vụ, yêu cầu đối với công việc bằng cách tiến hành xây dựng lại

các bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc theo những nội dung cụ thể:

thông tin về công việc, các nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn, điều kiện

làm việc, mối quan hệ công tác, các yêu cầu của công việc.

Thứ hai, đảm bảo việc làm ổn định cho nhân viên bằng cách nỗ lực

trong việc kinh doanh, mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm. Nâng cao

thị phần trên thị trường bông băng gạc cả nước, tăng cường thực hiện việc mở

rộng thị trường nước ngoài để gia tăng doanh số, lợi nhuận. Ngoài ra, chất

lượng sản phẩm liên quan trực tiếp đến việc đảm bảo việc làm ổn định cho

nhân viên vì vậy, có thể sắp xếp phân loại lao động trong các xí nghiệp thành

3 loại chuyền: giỏi, khá và trung bình để nâng cao tính cạnh tranh, tăng năng

suất và từ đó sẽ làm thu nhập cơng nhân tăng lên, tạo công ăn việc làm ổn

định cho cơng nhân. Để đơn giản hơn, các xí nghiệp có thể tổ chức thi tay

nghề xếp hạng nhân viên dựa vào số sản phẩm làm ra trong một định mức

thời gian và chất lượng sản phẩm. Từ đó sắp xếp công nhân làm việc theo loại

chuyền nào để phù hợp với tay nghề của họ. Như vậy sẽ tạo nên được sự đồng

bộ, rút ngắn được thời gian hoàn thành sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọng bán

thành phẩm do công nhân gấp gạc ở công đoạn trước tay nghề còn yếu nên

may còn chậm, cơng nhân may giai đoạn sau phải chờ, kéo dài thời gian làm

giảm năng suất lao động.

Thứ ba, Tổng công ty cần tạo điều kiện cho nhân viên thực hiện những

cơng việc mang tính thú vị, thử thách, đặc biệt là đối với nhân viên văn phòng

và nhân viên quản lý. Chẳng hạn, đối với lực lượng bán hàng Tổng cơng ty có

thể xây dựng cơ cấu tổ chức bán hàng theo địa bàn, mỗi nhân viên bán hàng

sẽ quản lý địa bàn của mình và được thưởng hoa hồng nếu vượt chỉ tiêu doạnh



86



số. Đối với nhân viên quản lý thì luân chuyển qua nhiều cơng việc đòi hỏi

trình độ chun mơn khác nhau để họ có thể tích lũy kiến thức kinh nghiệm

và nâng cao kĩ năng quản lý.

Thứ tư, Tổng công ty cần phải thường xuyên thiết kế lại nhằm làm đa

dạng và phong phú nội dung công việc cho nhân viên: vì hiện nay Tổng cơng

ty đang sử dụng phương pháp truyền thống trong việc thiết kế công việc dựa

trên những yếu tố chung hoặc giống nhau nên có thể gây sự nhàm chán cho

nhân viên. Vì vậy, có thể thiết kế lại cơng việc theo phương pháp nghiên cứu

hao phí thời gian và chuyển động để xác định chính xác những thao tác và

hành vi lặp đi lặp lại trong công việc của các công nhân sản xuất vật tư y tế.

Đối với nhân viên văn phòng có thể thực hiện phương pháp mở rộng công

việc hoặc làm phong phú cơng việc để nhân viên khắc phục được tính đơn

điệu của công việc hiện tại và sử dụng tốt hơn thời gian làm việc. Đối với lao

động quản lý, đòi hỏi sự am hiểu nhiều công việc khác nhau nên phương pháp

ln chuyển cơng việc là thích hợp để họ có thể tiếp thu được nhiều kiến thức

và kĩ năng từ nhiều công việc khác nhau để việc quản lý được hiệu quả hơn.

3.2.3. Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc

Để đáp ứng nhu cầu về sinh lý và an tồn cho nhân viên thì cải thiện

điều kiện và môi trường làm việc là công cụ quan trọng ảnh hưởng đến việc

kích thích nhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc.

a. Cải thiện điều kiện làm việc

+ Đối với xí nghiệp và các phân xưởng sản xuất

* Thực hiện tốt phong trào 5S để cải thiện điều kiện làm việc:

Điều kiện làm việc ảnh hưởng lớn đến khả năng làm việc của công

nhân viên, tác động lên trạng thái chức năng của cơ thể người, thái độ lao

động, sức khỏe, quá trình tái sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của

họ ở hiện tại và lâu dài. Với công nhân ở xí nghiệp sản xuất bơng băng gạc và



87



vật tư y tế thì việc tạo ra điều kiện làm việc thoải mái và an toàn là động lực

mạnh mẽ để nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Tổng cơng ty và các

xí nghiệp đã phát động phong trào 5S để giữ gìn vệ sinh và ngăn nắp nơi làm

việc, đảm bảo sức khoẻ cho công nhân, tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc.

Nhờ vậy, nhân viên làm việc ít mệt mỏi, thoải mái, thuận tiện hơn và giúp cho

họ thao tác chính xác hơn nên ít xảy ra tai nạn lao động.

Bảng 3.3. Phong trào 5S nhằm cải thiện điều kiện làm việc

1. Sàng lọc (S1)

2. Sắp xếp (S2)

3. Sạch sẽ (S3)

4. Săn sóc (S4)



Loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc.

Sắp xếp mọi thứ ngăn nắp, trật tự để dễ tìm và sử dụng.

Vệ sinh nơi làm việc và giữ nó ln sạch sẽ.

Săn sóc, giữ vệ sinh nơi làm việc bằng cách liên tục thực



hiện các S1, S2, S3.

5. Sẵn sàng (S5) Tạo thói quen tự giác làm việc theo phương pháp đúng.

Với việc tổ chức môi trường làm việc và quy trình sản xuất theo

phương pháp 5S tạo ra điều kiện làm việc sạch sẽ, gọn gàng và đảm bảo sức

khỏe cho nhân viên. Cụ thể, Tổng công ty cần phải đảm bảo an tồn và sức

khỏe cho cơng nhân viên bằng cách: triển khai và giám sát việc đảm bảo an

tồn vệ sinh lao động và vệ sinh cơng nghiệp; trang bị đầy đủ phương tiện

bảo hộ lao động như quần áo, mũ, găng tay, khẩu trang cho công nhân; máy

móc thiết bị phải có các dụng cụ che chắn, bảo vệ, những nơi làm việc nguy

hiểm phải có đèn báo hiệu (màu đỏ). Tổ chức kiểm tra sức khoẻ cho công

nhân định kỳ 2 lần/năm để công nhân đảm bảo sức khỏe phù hợp với yêu cầu

công việc. Bên cạnh đó, Tổng cơng ty cần nhấn mạnh cho công nhân hiểu rõ

tầm quan trọng của việc thực hiện an tồn lao động về vệ sinh cơng nghiệp

cũng như cơng tác phòng cháy chữa cháy và dạy cơng nhân thao tác và cách

thức xử lý tình huống khi hoả hoạn xảy ra. Cơng tác tun truyền phòng cháy

chữa cháy phải được tổ chức định kỳ 3 tháng/1 lần giúp cho công nhân nắm

bắt được thao tác xử lý. Tuy nhiên để đảm bảo quá trình thực hiện phong trào



88



5S được đầy đủ và đúng quy trình, Tổng cơng ty cần phải theo dõi, hướng

dẫn công nhân thực hiện một cách triệt để :

- Quản đốc các phân xưởng chịu trách nhiệm theo dõi một cách chặt

chẽ quá trình thực hiện phong trào này của công nhân.

- Tuyên dương những người thực hiện tốt phong trào 5S.

- Xử phạt đối với người lao động không tuân thủ và vi phạm những quy

định về phong trào này như: nêu tên nhắc nhở hoặc cắt giảm thưởng.

* Giảm áp lực thời gian làm việc khi có đơn hàng lớn: do đặc điểm

của ngành và yêu cầu từ hoạt động sản xuất kinh doanh khi có những hợp

đồng lớn hoặc trong thời điểm phát sinh những dịch bệnh bất thường, nhu cầu

sử dụng các sản phẩm y tế tăng cao dẫn đến công ty phải chịu áp lực trong

việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Điều này đồng nghĩa với việc nhân

viên phải gia tăng thời gian làm việc, công nhân thì phải làm ca 3 còn nhân

viên văn phòng phải đi làm cả thứ 7 và chủ nhật. Vì vậy, để khuyến khích

nhân viên làm việc hiệu quả khi phải chịu áp lực về thời gian làm việc, Tổng

công ty nên có thời gian nghỉ giữa ca khoảng một tiếng, như vậy công nhân sẽ

phục hồi được sức khoẻ làm việc vào giờ tăng ca, tránh sự mệt mỏi do làm

việc căng thẳng, năng suất lao động sẽ cao hơn và tạo được hứng thú làm

việc. Đồng thời, tăng mức lương đối với thời gian làm việc tăng thêm để

khuyến khích nhân viên làm việc.

+ Đối với nhân viên văn phòng

Hiện nay, tại các văn phòng làm việc hệ thống máy tính trang bị đã lỗi

thời, khơng còn phù hợp với những thay đổi về yêu cầu khả năng xử lý thơng

tin và tính tương thích với hệ thống ERP-hệ thống quản lý doanh nghiệp đang

được thử nghiệm và sẽ đưa vào hoạt động trong thời gian tới. Với hệ thống

ERP, yêu cầu máy tính phải được trang bị ở tất cả các bộ phận trong Tổng

công ty với tốc độ xử lý dữ liệu mạnh đảm bảo hệ thống hoạt động trơi chảy.



89



Vì vậy, trước khi hệ thống ERP đi vào hoạt động, Tổng công ty cần bổ sung

và nâng cấp hệ thống máy tính tại văn phòng Tổng cơng ty và xí nghiệp nhằm

tránh tình trạng hệ thống máy tính hiện tại khơng đủ khả năng thực hiện cơng

việc và tạo ra sự trì trệ trong q trình sản xuất kinh doanh.

Để đảm bảo sức khỏe và tạo ra bầu khơng khí làm việc thoải mái, Tổng

cơng ty cần tạo ra khơng gian làm việc thống mát và rộng rãi bằng cách tiến

hành xây dựng lại khu văn phòng tại xí nghiệp với quy mơ và khai thác tối đa

diện tích sử dụng, có thể đưa tồn bộ nhân viên Tổng cơng ty tại trụ sở chính

ở số 84 đường Hùng Vương về làm việc tại khu văn phòng mới tại đường Hòa

Cường. Khi thiết kế các văn phòng làm việc, Tổng cơng ty có thể thiết kế theo

hình thức các văn phòng rộng lớn trong đó quản lý và nhân viên làm việc

chung phòng để có thể giám sát q trình thực hiện cơng việc của nhân viên,

mỗi bàn làm việc có thể trang bị vách ngăn tạo thuận tiện trong quá trình giao

tiếp và trao đổi cơng việc nhưng vẫn đảm bảo tính riêng tư của mỗi nhân viên.

Tổng cơng ty có thể trồng cây xanh trong khn viên mới xây dựng tại

xí nghiệp Hòa Cường để tạo mơi trường thống mát và trang trí văn phòng

bằng những cây cảnh để tạo ra sự gần gũi với thiên nhiên giúp nhân viên có

được khơng khí trong lành. Ngồi ra, để hạn chế sự nóng bức cho nhân viên

vào mùa hè, Tổng công ty cần trang bị máy điều hòa đầy đủ và xây dựng lại

nhà giữ xe có mái che và có người trơng coi xe để bảo quản tài sản cho nhân

viên giúp cho nhân viên yên tâm làm việc.

b. Thực hiện văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa cơng ty được xây dựng thơng qua biểu tượng và hình ảnh là

đơn vị phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân với đồng phục màu

trắng liên hệ mật thiết với màu trắng của đội ngũ y bác sĩ nên đã tạo được sự

quan tâm và tin tưởng đối với công chúng. Tuy nhiên, Tổng cơng ty nên thể

hiện văn hóa cơng ty một cách cụ thể bằng văn bản để toàn thể cán bộ cơng



90



nhân viên tn thủ và có thể sử dụng làm cơ sở để đánh giá kết quả làm việc

vừa có thể đảm bảo một môi trường làm việc thoải mái vừa tạo nên bản sắc

riêng cho Tổng cơng ty góp phần xây dựng các giá trị, niềm tin, lối sống và

cách thức hành động cũng như thái độ, hành vi của nhân viên. Như vậy, việc

xây dựng một bầu không khí làm việc với những chuẩn mực văn hóa dành

cho tồn bộ cán bộ cơng nhân viên thơng qua việc ban hành quy ước thực

hiện văn hóa doanh nghiệp đối với Tổng công ty là hết sức cần thiết. Để đảm

bảo việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp hiệu quả Tổng công ty cần phải thực

hiện những công việc cụ thể như:

Thứ nhất, thiết lập mục tiêu thực hiện văn hóa doanh nghiệp là xây

dựng được phong cách ứng xử chuẩn mực tạo ra một đội ngũ người lao động

mang tính chun nghiệp cao, có phẩm chất đạo đức tốt và đạt hiệu quả cao

trong sản xuất kinh doanh. Hệ giá trị mà tổ chức theo đuổi cam kết đạt được

cho mình, cho khách hàng, xã hội được thể hiện qua triết lý kinh doanh, đạo

đức và trách nhiệm của doanh nghiệp. Với mục tiêu này, Tổng công ty đang

và sẽ xây dựng tinh thần màu cờ sắc áo cũng là một cách để nhà quản lý khơi

dậy sức mạnh tập thể và tinh thần hăng say làm việc của người lao động.

Thứ hai, ban hành quy ước thực hiện văn hóa doanh nghiệp đảm bảo

nguyên tắc phù hợp với quy định của pháp luật, truyền thống văn hóa, thuần

phong mỹ tục, bản sắc của dân tộc Việt Nam và điều kiện phát triển kinh tế-xã

hội của đất nước. Ngoài ra, quy ước còn phải phù hợp với chiến lược phát

triển của Tổng công ty, các quy chế, quy định quản lý điều hành và những

định hướng trong việc xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công

nhân viên. Nội dung của quy ước thực hiện văn hóa doanh nghiệp bao gồm:

- Sứ mệnh và viễn cảnh của Tổng cơng ty: trở thành một trong những

tập đồn nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh thuốc, thiết bị vật tư y tế và kinh

doanh đa ngành nghề dẫn đầu về uy tín, chất lượng sản phẩm trên thị trường



91



Việt Nam và khu vực, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng

thị trường và hướng đến sự phát triển bền vững.

- Biểu tượng của Tổng công ty thể hiện thơng qua logo hình chữ D với

dấu thập và nhánh lúa kết hợp với đồng phục của nhân viên gắn liền với màu

trắng thể hiện hình ảnh và thương hiệu tốt đẹp mà công ty xây dựng trước

công chúng và khách hàng và đội ngũ nhân viên.

- Các tiêu chuẩn thực hiện văn hóa doanh nghiệp: tác phong, nề nếp,

đồn kết và an tồn trong cơng việc; tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

và các hoạt động chuyên môn khác; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

cho cán bộ công nhân viên.

Thứ ba, tổ chức phong trào thi đua thực hiện văn hóa doanh nghiệp trên

tồn Tổng công ty thông qua việc đánh giá công nhận những phòng ban hoặc

đơn vị đạt danh hiệu văn hóa. Việc kiểm tra, đánh giá và công nhận danh hiệu

đơn vị văn hóa phải đảm bảo ngun tắc cơng khai, dân chủ để khuyến khích

cơng nhân viên thực hiện cơng việc hiệu quả hơn và tạo điều kiện để các

thành viên trong doanh nghiệp gắn bó với nhau hơn, hiểu nhau hơn, tạo ra

tinh thần làm việc tự giác, đồng nghiệp thân thiện hợp tác cùng nhau làm việc

nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức.

Thứ tư, có thể kết hợp việc thực hiện văn hóa doanh nghiệp trong tiêu

chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc. Đồng thời, Tổng cơng ty nên

khen thưởng, tun dương và có thể có những khuyến khích tài chính đối với

các đơn vị, cá nhân đạt thành tích tốt trong phong trào thi đua thực hiện quy

ước văn hóa doanh nghiệp. Như vậy mới có thể thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần

thi đua làm việc cho nhân viên.

c. Quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp

Một trong những công cụ tạo động lực thúc đẩy nhân viên làm việc

hiệu quả là việc xây dựng một bầu khơng khí làm việc thoải mái, năng động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thứ nhất, cải tiến hình thức tiền lương hợp lý cho bộ phận lao động gián tiếp và lao động trực tiếp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×