Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



- Năm 2008, do nhu cầu phát triển doanh nghiệp, Công ty chuyển thành

Tổng công ty cổ phần y tế DANAMECO để phù hợp với cơ cấu và bộ máy

hoạt động mới.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty

Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ cung ứng trang thiết bị y tế, vật tư tiêu

hao, hóa chất cho các bệnh viện, trung tâm y tế, trạm xá trong nước và các đợt

phòng chống dịch bệnh. Tổng cơng ty còn thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận,

chuyển giao hàng viện trợ của các hãng nước ngoài, các tổ chức nhân đạo.

Ngồi ra, cơng ty còn có các lĩnh vực hoạt động sau:

- Sản xuất và kinh doanh thuốc, thiết bị và vật tư y tế

- Xuất nhập khẩu vật tư nguyên liệu, dụng cụ thiết bị y tế.

- Kinh doanh hoá chất và các dụng cụ vật tư

- Thực hiện các dịch vụ tẩy trùng.

- Dịch vụ tư vấn sửa chữa bảo trì.

- Tư vấn thiết kế thiết bị dụng cụ y tế.

- Đảm nhận công tác hậu cần, tiếp nhận và phân phối hàng viện trợ.

Đồng thời, công ty còn phải tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm phát

triển và bảo tồn vốn, thực hiện đúng chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà

nước, sử dụng tốt nguồn lao động của địa phương.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty

Tổng công ty cổ phần y tế Danameco đang áp dụng mơ hình cơ cấu tổ

chức quản lý trực tuyến-chức năng. Đây là một cơ cấu quản lý kết hợp, trong

đó quan hệ quản lý trực tuyến từ trên xuống dưới vẫn tồn tại, nhưng để giúp

cho tổng giám đốc ra các quyết định đúng đắn, các bộ phận chức năng đóng

vai trò tham mưu giúp cho Tổng cơng ty tạo ra mệnh lệnh rõ ràng, nhanh

chóng và kịp thời, tránh được sự chồng chéo, mâu thuẫn trong việc ra quyết

định và lựa chọn phương án tối ưu.



29



ĐẠI HỘI CỔ ĐƠNG



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN KIỂM SỐT

TỔNG GIÁM ĐỐC



P.TỔNG GIÁM ĐỐC



P.TỔNG GIÁM ĐỐC



P.TỔNG GIÁM ĐỐC



Kinh doanh



Tài chính - Kế tốn



Sản Xuất – Kỹ thuật



Phòn

g

QL

chất

lượn

g



Phòn

g

kế



Phòng

kinh

doanh



Cửa

hàng



Các

chi

nhánh



Kho



Trun

g tâm



Phòn

g

hành

chính

-tổ

chức



KHO



VT TB-



DỰ ÁN



YT



Phòn

g

XNK



Phòng

kế

hoạch



XÍ NGHIỆP

SX BBG &

VTYT



tốn



Kho

ngun

VL



Kho

Thành

phẩm



Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng Cơng ty cổ phần y tế

DANAMECO

Chú thích:

: Quan hệ điều hành trực tuyến

: Quan hệ phối hợp chức năng

2.1.4. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty

a. Tình hình hoạt động sản xuất và cơ sở vật chất kĩ thuật

Hiện nay, tại Tổng cơng ty có 4 dây chuyền sản xuất: bông băng gạc,

găng tay và khẩu trang, hóa chất và vật tư y tế tiêu hao. Mỗi dây chuyền sản



30



xuất có một quy trình và phân công công việc cụ thể cho mỗi công nhân theo

từng công đoạn sản xuất. Với việc trang bị hệ thống sản xuất với máy móc

thiết bị hiện đại, góp phần giúp Tổng công ty nâng cao năng suất làm việc

chất lượng sản phẩm.

Cơ sở vật chất có mạnh, hiện đại thì sản phẩm làm ra mới có chỗ đứng

trên thị trường. Để có được vị thế cạnh tranh như hiện nay, Tổng công ty đã

thực hiện chiến lược đầu tư mạnh cho cơ sở vật chất, máy móc, cơ sở hạ tầng.

Với hoạt động xây dựng xí nghiệp sản xuất Hòa Cường với một hệ thống

phân xưởng sản xuất, kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm rộng gần 3 hecta

với hàng loạt các máy móc cơng nghệ mới như: máy cắt gấp gạc tự động, máy

dệt băng thun, máy cuộn gạc cầu, máy đóng gói, máy tiệt trùng, máy may siêu

thành…, các công ty con tại cụm công nghiệp Trảng Nhật và Quảng Nam

cũng được trang bị những máy móc hiện đại, tiện nghi đã chứng tỏ cơng ty

thực sự quan tâm đến việc nâng cấp cơ sở hạ tầng.

Bảng 2.1. Diện tích mặt bằng tại Tổng cơng ty

Địa điểm

1. Trụ sở tổng cơng ty



Tổng diện tích mặt bằng (m2)

250



2. Hệ thống nhà kho



500



3. Xí nghiệp sản xuất



1.030



4. Danameco Quảng Nam



3.120



5. Các chi nhánh



256



6. Trung tâm trưng bày



275



Tổng cộng



5.431

(Nguồn: Phòng hành chính-tổ chức)



Tổng cơng ty thực hiện chiến lược đầu tư mạnh mẽ cho cơ sở vật chất, máy

móc thiết bị góp phần mang lại năng suất sản xuất cao, đáp ứng tốt hơn nhu cầu

cho khách hàng, cải thiện được tình trạng thiếu hàng trong thời gian qua và nhờ đó



31



đã tạo động lực rất lớn cho người lao động. Ngồi ra, diện tích sử dụng trong sản

xuất rất lớn đã tạo khơng gian rất thống mát, thoải mái khi làm việc.

b. Tình hình marketing

Hiện tại, Tổng cơng ty cung ứng 500 mặt hàng thuộc 6 nhóm: ngoại

khoa, chuyên khoa, tiêu hao, sơ cứu, phòng hộ. Sản phẩm của Tổng cơng ty

đều đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

Về chính sách giá cả, Tổng công ty dựa trên cơ sở giá mua vào, giá

thành sản xuất ra, sự khan hiếm hàng hóa và mức lợi nhuận tối thiểu, số lượng

đặt hàng tối thiểu để định ra giá bán sỉ và giá bán lẻ. Hệ thống phân phối hiện

nay Tổng công ty còn khá đơn giản bao gồm kênh phân phối trực tiếp ở thị

trường Đà Nẵng là các cửa hàng và kênh phân phối gián tiếp ở thị trường

Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội thơng qua các chi nhánh.

Chính sách truyền thơng cổ động được quan tâm thơng qua các hoạt

động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm thông qua các tạp chí và website. Tổng

cơng ty còn tham gia nhiều hoạt động nhằm tuyên truyền, quảng bá hình ảnh,

tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người dân và các chương trình

từ thiện để gia tăng uy tín trên thị trường.

c. Tình hình hoạt động tài chính

Tình hình tài chính là bức tranh tổng qt về về hiệu quả sản xuất kinh

doanh và cung cấp thông tin về vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Tình hình tài chính của cơng ty được thể hiện qua bảng 2.2 dưới đây:

Bảng 2.2. Tình hình tài chính của Tổng cơng ty giai đoạn năm 2009-2011

(ĐVT : Triệu đồng)

Stt

1



Chỉ tiêu

Tổng tài sản



Năm



Năm



Năm



2009



2010



2011



136.45



155.33



188.59



4



4



6



Chênh



Chênh



lệch

lệch

(%)

(%)

2010/200

2011/201

14

21



32



2

3



Vốn chủ sở hữu

Vốn điều lệ



62.476

36.000



82.887

47.150



101.65



33

23

56.820

31

21

9

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Qua bảng 2.2, tình hình tài chính của Tổng cơng ty qua các năm đều có

xu hướng tăng lên đối với cả tổng tài sản lẫn nguồn vốn. Nguyên nhân là do

Tổng công ty đầu tư kết cấu hạ tầng và máy móc thiết bị, điều này làm tăng

lực sản xuất. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng là do Tổng công ty đã thu hút được

sự quan tâm và niềm tin ở các nhà đầu tư. Đây cũng được xem là một lợi thế

không nhỏ cho Tổng công ty trước các đối thủ cạnh tranh.

d. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm (2009-2011)

Qua bảng 2.3 cho ta thấy doanh thu và lợi nhuận đều tăng qua các năm

nên có thể khẳng định là Tổng cơng ty đã có những chủ trương, chính sách rất

phù hợp trước sự biến động của thị trường. Mặt khác uy tín và thương hiệu

của Tổng cơng ty đã được nâng cao trên thị trường trong thời gian qua với

những số liệu về doanh thu đều tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động sản xuất

kinh doanh hiệu quả, nguồn vốn ln đảm bảo và duy trì ở mức độ ổn định để

phục vụ cho quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty.

Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2009-2011

(ĐVT : Triệu đồng)

TT



Chỉ tiêu



1

2

3



Doanh thu thuần

Tổng chi phí

Lợi nhuận sau thuế



Năm



Năm



Năm



2009



2010



2011



210.00

195.42

0



245.00

227.03

0



280.00

255.14

0



14.573

7



17.962

8



Chênh



Chênh



lệch

(%)



lệch

(%)



17

14

16

12

24.852

23

38

8

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Như vậy, với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong

giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 có thể thấy bức tranh tổng quan về sự



33



phát triển và triển vọng kinh doanh của Tổng công ty trong thời gian đến với

những dấu hiệu tích cực về mặt tài chính. Đây cũng là yếu tố quan trọng đảm

bảo sự tồn tại và phát triển cũng như tạo ra sự yên tâm cho nhân viên khi làm

việc và góp phần tạo động lực thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC

2.2.1. Cơ cấu nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố then chốt và là nguồn lực tạo dựng lợi thế

cạnh tranh cho các công ty kinh doanh ngày nay. Đội ngũ nhân viên của Tổng

công ty đa phần đều là những người có trình độ, được đào tạo chính quy trong

và ngồi nước, giàu kinh nghiệm, đội ngũ kỹ sư lắp đặt, bảo trì máy móc thiết

bị y tế hơn 15-20 năm được nhiều khách hàng tín nhiệm.

Bảng 2.4. Bảng cơ cấu nhân sự phân theo giới tính và tính chất lao động

Năm

Chỉ tiêu

Giới tính

Nam

Nữ

Tính chất lao động

Lao động gián tiếp

Trong đó:

- Nhân viên quản lý

- Nhân viên văn phòng

Lao động trực tiếp

Trình độ

Trên đại học

Đại học, Cao đẳng

Trung cấp

Lao động PT

Tổng cộng



2009

Số

Tỷ

lượng trọng

g

(%)

191

30,51

435

69,49



2010

Số

Tỷ

lượng trọng

(%)

185

26,89

503

73,11



2011

Số

Tỷ

lượng trọng

(%)

193

26,73

529

73,27



165



26,36



181



26,31



173



23,96



42

123

461



6,71

19,65

73,64



49

132

507



7,12

19,19

73,69



52

121

549



7,2

16,76

76,04



12

124

76

414

626



1,92

19,81

12,14

66,13

100



14

2,03

17

2,35

136

19,77

132

18,28

83

12,06

79

10,94

455

66,13

494

68,42

688

100

722

100

(Nguồn: Phòng hành chính-tổ chức)



34



Với cơ cấu nhân sự phân theo tính chất lao động và giới tính chúng ta

nhận thấy lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ 76% năm 2011 trong tổng

lực lượng lao động, trong đó chủ yếu là nữ giới với tỷ lệ rất cao chiếm khoảng

70%. Do tính chất sản phẩm là các sản phẩm y tế đòi hỏi kĩ năng phù hợp với

người lao động nữ. Bộ phận lao động trực tiếp có trình độ chun mơn thấp

hơn, chủ yếu là lao động phổ thông, đây là lực lượng lao động chủ yếu và có

vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty. Trong Tổng công

ty, những cán bộ nắm quyền quản lý đều đã tốt nghiệp đại học, trên đại học,

chiếm trên 20% năm 2011, điều này chứng tỏ công ty muốn thu hút nhân tài,

những người có năng lực, am hiểu cơng việc để quản lý công ty trước sự cạnh

tranh gay gắt trong nền kinh tế có nhiều đối thủ cạnh tranh như hiện nay.

2.2.2. Tình hình biến động nguồn nhân lực

Với tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay, mặc dù lực lượng lao động

của Tổng công ty không ngừng tăng lên qua các năm cả về mặt số lượng và chất

lượng. Tuy nhiên, Tổng công ty cũng không tránh khỏi việc người lao động nghỉ

việc gây ra tình trạng tâm lý lao động không ổn định, gây thiệt hại về mặt vật

chất và tinh thần trong quá trình sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty.

Tỷ lệ người lao động nghỉ việc năm 2010 là 4,3% nhưng năm 2011

tăng lên 5,6%, mặc dù có nhiều ngun nhân dẫn đến tình trạng nghỉ việc của

nhân viên có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan. Vì vậy,

để hạn chế tình trạng nhân viên nghỉ việc, thậm chí tình trạng chảy máu chất

xám thì Tổng cơng ty cần nỗ lực hơn nữa việc thực hiện các biện pháp tạo

động lực thúc đẩy nhân viên nhằm xây dựng, thu hút và duy trì nhân tài cho

Tổng cơng ty.

2.2.3. Cơng tác quản lý nguồn nhân lực

Do áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc

phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động trong



35



đó yếu tố con người mang tính quyết định. Bởi vậy, việc tìm đúng người phù

hợp để giao đúng việc, đúng cương vị đang là vấn đề quan tâm đối với Tổng

công ty cổ phần y tế Danameco hiện nay.

Những nội dung cụ thể của quản trị nguồn nhân lực như việc tuyển

chọn, bố trí, đào tạo, điều động nguồn nhân lực trong công ty được giao cho

phòng hành chính- tổ chức thực hiện với quan điểm không ngừng nâng cao

chất lượng và số lượng nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề được Tổng công ty

quan tâm hàng đầu với mức độ đầu tư ngày càng tăng qua mỗi năm.

Với mục tiêu tạo dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên việc nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực thể hiện thông qua ngân sách đầu tư dành cho chính

sách quản lý nguồn nhân lực ngày càng nhiều. Công tác tuyển dụng được chú

trọng, Tổng công ty thường xun tuyển dụng những nhân viên có trình độ

chun môn cao nhằm thu hút nhân tài, nhân viên quản lý, nhân viên văn

phòng và cơng nhân kĩ thuật đều có trình độ từ trung cấp trở lên với tỷ lệ

31,6% năm 2011 (bảng 2.4), đồng thời nhân viên là lao động phổ thông phải

đảm bảo tốt nghiệp trung học phổ thơng, có khả năng thực hiện cơng việc liên

quan đến lĩnh vực may và có sức khỏe để đáp ứng được yêu cầu công việc.

Nhiều nhân viên trong Tổng cơng ty được nâng cao trình độ thơng qua việc

được cử đi học ở các trường đại học, cao đẳng chính quy trong cả nước. Cơng

tác đãi ngộ nhân viên ngày càng được hoàn thiện nhằm nâng cao mức độ hài

lòng cho nhân viên đảm bảo gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như

xây dựng được đội ngũ nhân viên trung thành, gắn bó với Tổng cơng ty.

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NHÂN

VIÊN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO

Để nghiên cứu thực trạng tạo động lực thúc đẩy nhân viên tại Tổng

công ty, tác giả tiến hành điều tra bằng bản câu hỏi (phụ lục 1) nhằm khảo sát

nhu cầu và tìm hiểu động lực thúc đẩy nhân viên làm việc tại Tổng công ty cổ



36



phần y tế Danameco. Bản câu hỏi được thiết kế nhằm mục đích đo lường mức

độ hài lòng của và mức độ quan trọng của các nhu cầu hiện tại của nhân viên.

Số lượng mẫu được chọn là 200 nhân viên (chiếm khoảng 30% tổng

nhân viên trong Tổng công ty), được chọn một cách ngẫu nhiên trong nhóm

các nhân viên bao gồm lao động quản lý, nhân viên văn phòng và lao động

trực tiếp. Số lượng bản câu hỏi thu về là 182 với tỷ lệ điều tra như sau:

- Kết cấu tỷ lệ điều tra theo chức danh công việc bao gồm nhân viên

quản lý là 34 người (chiếm 18,7%); nhân viên văn phòng là 51 người (tỷ lệ là

28%) và công nhân trực tiếp sản xuất là 97 người (chiếm 53,2%).

- Số lượng nhân viên được điều tra phân theo giới tính có tỷ lệ là nam

chiếm 30,2% và nữ chiếm 69,8%.

- Theo trình độ chun mơn, trên đại học chiếm tỷ lệ 8,8%; đại học

chiếm tỷ lệ 20,3%; cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ lệ 26,9% và lao động phổ

thông chiếm tỷ lệ là 44%.

- Phân theo nhóm tuổi, số người được hỏi dưới 30 tuổi là 75 người (tỷ

lệ là 41,2%); từ 31 đến 50 tuổi là 79 người (tỷ lệ là 43,4%) và trên 50 tuổi là

28 người (chiếm tỷ lệ là 15,4%).

- Theo nhu nhập, tỷ lệ nhân viên có thu nhập dưới 2 triệu chiếm tỷ lệ là

12,6%; từ 2 đến 4 triệu chiếm tỷ lệ 61,5%; từ 4 đến 6 triệu chiếm tỷ lệ 17,6%

và trên 6 triệu chiếm tỷ lệ 8,2%.

Việc nghiên cứu thực trạng tạo động lực chính là nghiên cứu mức độ

hài lòng của nhân viên đối với những công cụ tạo động lực và khả năng đáp

ứng những nhu cầu, mong muốn của nhân viên tại Tổng công ty. Đề tài sử

dụng phần mềm SPSS và thang đo Likert nhằm đánh giá mức độ hài lòng của

nhân viên đối với cơng tác tạo động lực làm việc đối với các nhân viên khác

nhau theo chức danh cơng việc với 1 là hồn tồn khơng hài lòng và 5 là hồn

tồn hài lòng. Ngồi ra, đề tài còn sử dụng phương pháp tham khảo ý kiến của



37



chuyên gia và các đề tài nghiên cứu trước đây kết hợp với việc phỏng vấn ý

kiến của các nhân viên trong Tổng công ty.

Dưới đây là nội dung thực trạng tạo động lực thúc đẩy nhân viên tại

Tổng công ty cổ phần y tế Danameco:

2.3.1. Thực trạng công tác tiền lương

a. Thực trạng công tác tiền lương

Tiền lương là một trong những công cụ quan trọng nhất trong việc tạo

động lực cho nhân viên. Công tác tiền lương được Tổng công ty quan tâm và

thường xuyên có những cải tiến để có thể kích thích nhân viên:

- Xác định quy mô quỹ lương: quỹ lương được xác định tùy theo tính

chất cơng việc của nhân viên: đối với lao động gián tiếp thì quỹ lương được

xác định dựa vào tiền lương bình quân và số lượng nhân viên của tồn cơng ty

theo kế hoạch, đối với lao động trực tiếp sản xuất thì quỹ lương được xác

định căn cứ vào đơn giá tiền lương và sản lượng sản xuất theo kế hoạch.

- Việc trả lương cho người lao động thực hiện theo nguyên tắc phân

phối theo lao động. Căn cứ theo tính chất và khối lượng cơng việc, mỗi cơng

việc sẽ có một đơn giá hay mức lương cơng việc nhất định.

- Tùy theo vị trí, tính chất, đặc điểm và kết quả cơng việc của nhân viên

mà Tổng Cơng ty áp dụng các hình thức chi trả lương khác nhau. Tổng công

ty đang áp dụng hai hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm:

+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng hình đối với cơng nhân

trực tiếp sản xuất ra những sản phẩm ở những công đoạn sản xuất khác nhau

có tính độc lập: cơng nhân trải cắt, cơng nhân may, cơng nhân gấp gạc, cơng

nhân ở giai đoạn hồn thiện sản phẩm như sau:

Công thức:



Lspi =  [(ĐGAi x SLAi) + (ĐGBi x SLBi) ]



Trong đó:



Lspi: lương sản phẩm của công nhân i

SLAi, SLBi: sản lượng sản phẩm ở công đoạn A,B do công



38



nhân i thực hiện.

ĐGA,B: Đơn giá sản phẩm ở cơng đoạn A,B.

Hình thức trả lương cho bộ phận trực tiếp sản xuất mà công ty đang áp

dụng là tương đối phù hợp vì gắn với năng suất lao động nên tạo nên sự thi

đua phấn đấu. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế vì chưa khuyến khích cơng nhân có

ý thức tiết kiệm ngun vật liệu và bảo quản máy móc thiết bị.

+Trả lương cho nhân viên nghiệp vụ và lao động quản lý: Bộ phận

này hưởng lương theo mức lương chức danh công việc và thời gian làm việc

thực tế gắn với doanh số.

Li = HSLi x NCtt x ĐG + các khoản phụ cấp

Trong đó:



Li: Tiền lương của nhân viên i

NCtt: Ngày công thực tế của nhân viên i

HSLi: Hệ số lương theo chức danh của nhân viên i

ĐG: Đơn giá tiền lương theo doanh số



Đối với bộ phận quản lý và nhân viên nghiệp vụ Tổng cơng ty áp dụng

hình thức trả lương lương theo thời gian như trên là tương đối hợp lý vì đây là

những cơng việc có tính phức tạp do đó việc đo lường, định lượng cơng việc

là khơng thể tiến hành chính xác được.

Nhìn chung, cách chi trả lương tại Tổng công ty như vậy là phù hợp,

tiền lương thấp nhất chi trả nhân viên cũng đủ để họ duy trì và tái sản xuất sức

lao động. Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định vì Tổng cơng ty chỉ áp

dụng hai hình thức là lương khốn theo thời gian và lương sản phẩm tính cho

từng cá nhân nên nhiều khi tạo nên sự thiệt thòi cho một số người lao động

làm các cơng tác mà nó đòi hỏi tính tập thể và khơng khuyến khích tinh thần

làm việc của công nhân, làm cho họ không hăng say trong công việc, hiệu quả

công việc không cao. Người lao động khơng nhiệt tình trong cơng việc và

khơng quan tâm tới hiệu quả làm việc. Tuy nhiên, để có thể xem xét mức tiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×