Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Một số kiến nghị với nhà nước, với ngân hàng nhà nước

3 Một số kiến nghị với nhà nước, với ngân hàng nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

77

3.3.1.2 Đảm bảo mơi trường chính trị, kinh tế ổn định

Nhằm góp phần đảm bảo hiệu quả vốn tín dụng ngân hàng cấp cho nền

kinh tế: mơi trường chính trị, kinh tế không ổn định sẽ gây cản trở cho hoạt

động sản suất kinh doanh của các doanh nghiệp, giảm hiệu quả sử dụng vốn

vay ngân hàng dẫn đến khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc trả nợ ngân

hàng. Chính sách và cơ chế quản lí kinh tế vi mơ của Nhà nước đang trong

q trình điều chỉnh, đổi mới và hồn thiện. Các chính sách về thuế chưa hợp

lý, thường xuyên thay đổi dẫn đến việc các doanh nghiệp chuyển hướng và

điều chỉnh phương án sản suất kinh doanh không theo kịp với sự thay đổi của

cơ chế và chính sách kinh tế vĩ mơ. Vì vậy Nhà nước cần phải hoạch định

chính sách dài hạn về định hướng phát triển, chính sách về giá cả, chính sách

về thuế, về ưu đãi đầu tư phát triển ….., có các biện pháp phù hợp nhằm đảm

bảo một môi trường kinh tế ổn định cho hoạt động của các doanh nghiệp. Nên

có những giải pháp thiết thực tháo gỡ những khó khăn gây ra trong khi có sự

chuyển đổi, điều chỉnh cơ chế, chính sách liên quan đến tồn bộ hoạt động

của nền kinh tế.

3.3.1.3 Tạo môi trường kinh doanh ổn dịnh, bình đẳng cho hoạt động ngân hàng

+ Sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước và tăng vốn tự có cho các doanh

nghiệp này: Với tình hình thực tế hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước nói chung

và doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế nói riêng đều kinh doanh trên mức vốn

tự có rất thấp do Nhà nước cấp. Do đó nguồn vốn hoạt động kinh doanh chủ yếu

của các doanh nghiệp là vay vốn từ ngân hàng, điều này sẽ làm giảm lợi nhuận,

sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước và rất dễ mất cân đối tài chính,

gây ra rủi ro cho ngân hàng. Để khắc phục điều này, Nhà nước cần nhanh chóng

sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và có kế hoạch tăng vốn để giữ vững vai

trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước. Các doanh nghiệp còn lại sẽ tiến

hành cổ phần hoá để thu hút nguồn vốn tự có từ các hình thức sở hữu khác. Ngồi

ra, Nhà nước cần cho phép các doanh nghiệp nhà nước làm ăn có hiệu quả được



78

huy động vốn từ các hình thức phát hành trái phiếu, vừa tăng vốn cho doanh

nghệp vừa tạo hàng hoá cho thị trường chứng khoán.

+ Tạo mơi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi

thành phần kinh tế, đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh.

+ Tăng cường công tác giám sát, cơng tác thơng tin báo cáo, chế độ hạch

tốn kinh doanh của các doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt pháp lệnh kế

toán thống kê.

+ Tách bạch chức năng quản lý, giám sát của một số cơ quan nhà nước với

chức năng kinh doanh, tránh tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi” làm giảm hiệu

lực quản lí của nhà nước…

3.3.1.4 Huy động nguồn vốn quốc tế phục vụ cho hoạt động cho vay XNK

Trong việc huy động vốn, chúng ta luôn chủ trương phải phát huy yếu tố

nội lực, khai thác mọi tiềm năng về vốn trong nước. Bên cạnh đó, để bổ sung cho

nguồn vốn trong nước hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn lớn cho hoạt động XNK,

việc thu hút vốn từ bên ngoài là hết sức cần thiết. Chính phủ có thể thu hút vốn

quốc tế từ các nguồn: (1) Tín dụng nhà nước được ký kết bằng các hiệp định giữa

các chính phủ. (2) Tín dụng từ các tổ chức cho vay dành cho chính phủ nước đi

vay những điều kiện thuận lợi nhu Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế

(IMF), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)… trong đó các tổ chức này dành cho

nước hội viên những điều kiện ưu đãi theo quy định trong quy chế của tổ chức.

Trong những năm qua chúng ta nhận được khối lượng vốn đáng kể từ các nguồn

vốn ODA, vay tài chính, thương mại…

Trong điều kiện hiện nay, nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế cũng như từ

chính phủ các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển có xu hương

giảm đi, trong khi số nước nghèo có nhu cầu nhận viện trợ lại tăng lên. Để tăng

khả năng thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài, chính phủ cần ổn định chính trị,

kinh tế, tăng lòng tin cho các nhà tài trợ, xây dựng hệ thống pháp luật và cơ chế

chính sách liên quan đầy đủ, đồng bộ thơng thống và phù hợp với thơng lệ quốc



79

tế. Bên cạnh đó cũng cần quan tâm tới việc thực hiện các nguồn vốn hỗ trợ sao

cho có hiệu quả vì dù tiếp nhận nguồn vốn này với những điều kiện ưu đãi nhưng

đây vẫn là nguồn đi vay và phải có nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2.1 Đẩy nhanh tiến độ hiện đại hoá hệ thống ngân hàng

Tiếp tục đổi mới, chuyển giao cơng nghệ trong đó là nghiệp vụ thanh tốn

tự động qua ngân hàng, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời chính xác. Phát triển mạnh

các cơng cụ và dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt với doanh nghiệp và dân

cư. Xúc tiến nhanh và có hiệu quả dự án hiện đại hoá ngân hàng nhằm nâng cao

năng lực quản lý, điều hành kinh doanh phát triển các dịch vụ mới….

3.3.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm thơng tin tín dụng Ngân hàng

nhà nước (CIC)

Ln luôn cập nhật các khách hàng vay vốn, bắt buộc các tổ chức tín dụng

phải báo cáo. Thành lập các Cơng ty đánh giá tín dụng. Nâng cao hiệu quả và

phạm vi hoạt động của CIC; CIC phải thực sự là Trung tâm cung cấp những thông

tin đầy đủ nhất về tình hình tín dụng của khách hàng. Ngân hàng nhà nước có quy

định bắt buộc các NHTM thực hiện chế độ báo cáo chính xác và thường xuyên

hơn nữa. Đồng thời xây dựng, ban hành, đánh giá xếp loại chất lượng tín dụng của

các khách hàng có dư nợ. Trung tâm CIC cho phép khai thác lịch sử tín dụng của

khách hàng.

Bên cạnh CIC, Ngân hàng nhà nước cần nghiên cứu tổ chức trung tâm cho

phép các tổ chức tín dụng có thể khai thác thơng tin về tài khoản và giao dịch tài

khoản của khách hàng tại tất cả các tổ chức tín dụng. Ngân hàng nhà nước cho

phép các tổ chức tín dụng có quyền khấu trừ tài khoản của khách hàng tại bất kì tổ

chức tín dụng nào để thanh toán nợ vay đến hạn mà không trả được.



80



KẾT LUẬN

Cho vay tài trợ XNK của các NHTM của Việt Nam nói chung và của NH

Techcombank Khánh Hòa nói riêng có vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát

triển của hoạt động XNK nước ta trong thời gian vừa qua và trong những năm

của sự nghiệp Cơng nghiệp hố - Hiện đại hố đất nước. Tuy hoạt động này đã

góp phần đáng kể thúc đẩy hoạt động XNK phát triển song chưa thực sự phát

huy hết khả năng hiện có của Ngân hàng cũng như chưa đáp ứng kịp thời nhu

cầu về vốn của doanh nghiệp XNK, nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh. Hiệu quả tín dụng đó bước đầu đạt được những hiệu quả ban đầu nhưng

có thể nói là còn thấp.

NH Techcombank Khánh Hòa ln đặt vấn đề chất lượng tín dụng nói

chung và chất lượng tín dụng tài trợ XNK nói riêng là vấn đề quan trọng. Qua

một thời gian ngắn, cho vay tài trợ XNK đã đạt được những thành quả đáng kể

nhiều dự án lớn nhập khẩu máy móc, thiết bị lớn trong các lĩnh vực kinh tế

quan trọng có tính chủ đạo của đất nước, các dự án thu mua hàng xuất khẩu đã

được ngân hàng tài trợ với nguồn vốn lớn và đáp ứng được một phần nhu cầu

vốn cho hoạt động XNK của các doanh nghiệp Việt Nam, bên cạnh đó vẫn còn

khơng ít hạn chế và tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Từ thực tế hoạt động kinh doanh của mình với bối cảnh nền kinh tế đất

nước đang trong quá trình mở cửa và hội nhập khu vực và thế giới, sự cạnh

tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, rủi ro ngân hàng nói

chung và rủi ro tín dụng nói riêng là một vấn đề có thể xảy ra bất cứ lúc nào

đối với một ngân hàng thương mại thì việc thực hiện các giải pháp nhằm mở

rộng cho vay XNK tại NH Techcombank Khánh Hòa là cần thiết trong hoạt

động kinh doanh của ngân hàng và cần được sự quan tâm đặc biệt của Ban

Lãnh đạo Ngân hàng.

Qua việc nghiên cứu tình hình cho vay XNK tại Ngân hàng

Techcombank Khánh Hòa, bài viết này đã phân tích được thực trạng hoạt động,



81

những rủi ro và dự báo được một số rủi ro tiềm ẩn, đồng thời đưa ra một số

biện pháp phòng ngừa. Tơi mong rằng với một số suy nghĩ và giải pháp đưa ra

góp được một phần nhỏ vào việc mở rộng hoạt động cho vay xuất nhập khẩu

đồng thời hạn chế được rủi ro cho vay XNK của Ngân hàng Techcombank

Khánh Hòa trong thời gian tới.



82



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]Phan Thị Cúc (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải.

[2] TS. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.

[3] PGS.TS Lâm Chí Dũng (2009), Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại

[4] Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê

[5] NH TECHCOMBANK KHÁNH HÒA(2008 - 2010), Báo cáo thường niên từ năm

2008-2010

[6] NH TECHCOMBANK KHÁNH HỊA(2008 - 2010), Báo cáo tín dụng từ năm

2008 – 2010



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số kiến nghị với nhà nước, với ngân hàng nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×