Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3: Dự kiến nhu cầu phương tiện vận tải

Bảng 3.3: Dự kiến nhu cầu phương tiện vận tải

Tải bản đầy đủ - 0trang

-90 Căn cứ đề xuất

Như đã phân tích ở phần thực trạng, hiện nay năng lực kho đầu mối của

Công ty còn hạn chế do phân bố rải rác nên chưa đáp ứng được yêu cầu phục

vụ khách hàng khi nhu cầu tăng đột ngột. Trong các tình huống mà khách

hàng đặt hàng khẩn cấp như các bệnh viện, trung tâm y tế... muốn đáp ứng

yêu cầu khách hàng đòi hỏi nhân viên của Công ty phải làm thêm giờ nhưng

không được báo trước. Điều này dẫn đến nhiều vấn đề như: thái độ làm việc

của các nhân viên, hoạt động xuất hàng khó kiểm sốt…Mặt khác, khoảng

cách giữa các kho hàng là quá xa nên việc vận chuyển sản phẩm gặp nhiều

khó khăn và tốn nhiều thời gian. Như vậy, việc khai thác kho bãi của Cơng ty

còn hạn chế và phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Cơng ty.

Do đó, Cơng ty cần phải có chính sách hợp lý trong việc triển khai các

phương án để khai thác được lợi thế về quy mô của kho bãi, giảm chi phí

khấu hao phân bổ, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

 Nội dung

Ca làm việc ở đây là chúng ta quan tâm đến bộ phận lao động sản xuất

trực tiếp, như: bộ phận bán hàng thuộc phòng Kinh doanh, đội công nhân

nhập, xuất hàng từ kho Công ty ra xe tải, đội vận tải, … nên hiện tại Cơng ty

buộc phải bố trí ca làm việc linh động theo thời gian nhập, xuất hàng cho các

bộ phận trên.

Hàng này, nếu có đơn hàng ngồi giờ làm việc, Cơng ty phải cho bố trí

các bộ phận làm thêm ngồi giờ. Các bộ phận sẽ bố trí làm việc liên tục để

xuất hàng. Ngoài lượng hàng xuất bán trực tiếp, còn xuất để đưa về các kho

tuyến sau. Đội vận tải cũng bố trí thay nhau chạy ngồi giờ để nâng cao hiệu

suất khai thác phương tiện. Như vậy sẽ đảm bảo đáp ứng kịp thời và nhanh

chóng nhu cầu khách hàng. Các đơn vị khác (khối văn phòng) đều làm việc



-91theo thời gian lao động chung, từ 7h đến 11h30 và từ 13h30 đến 17h hàng

ngày (thứ 7 và chủ nhật nghỉ).

Việc tổ chức thực hiện cũng rất đơn giản, Cơng ty nên giao cho phòng

Kế hoạch – kinh doanh kết hợp với các phòng ban nghiệp vụ liên quan tiến

hành khảo sát để đưa ra được quy chế, chính sách lương, thưởng làm ngồi

giờ đối với khối lao động trực tiếp tại các kho đầu mối và đóng nạp.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Qua nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng quản trị chuỗi cung ứng của mặt

hàng khí công nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải thì

ta có thể thấy rằng có nhiều bất cập chính trong mắt xích của chuỗi mà Cơng

ty cổ phần Dịch vụ công nghiệp Hàng hải cần cải thiện, cụ thể như sau:

+ Chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa các thành viên trong chuỗi.

+ Hệ thống thông tin chưa được ứng dụng.

+ Hiệu quả các hoạt động như vận tải, kho bãi chưa được khai thác.

Tất cả những vấn đề này đã được tác giả đề xuất những thay đổi nhằm

cải thiện chuỗi cung ứng trong Chương 3 để giúp cho Công ty Cổ phần Dịch

vụ Cơng nghiệp Hàng hải có tầm nhìn và chiến lược kinh doanh gắn liền với

chuỗi cung ứng từ nguồn nguồn liệu cho đến khách hàng cuối cùng.



-92-



KẾT LUẬN

Tồn cầu hóa và thương mại quốc tế đang đặt ra cho các doanh nghiệp

những thách thức về kiểm sốt và tích lũy dòng chảy hàng hóa, thơng tin và

tài chính một cách hiệu quả. Điều này đồng nghĩa với việc bất kỳ doanh

nghiệp nào xây dựng một chuỗi cung ứng nhanh nhạy, thích nghi cao và sáng

tạo sẽ giúp họ dễ dàng vượt qua đối thủ trong cuộc chiến cạnh tranh. Việt

Nam đang là một quốc gia có tốc độ hội nhập vào ''thế giới phẳng'' rất nhanh,

và giờ đây đã là một thành phần không thể thiếu trong nhiều công thức sản

phẩm đa quốc gia. Chính vì vậy, cơng ty nào cũng ln tìm mọi cách để tạo

một kênh liên lạc thông suốt giữa nhà cung ứng và khách hàng của họ, xóa bỏ

những nhân tố cản trở khả năng sinh lợi, giảm chi phí, tăng thị phần và dành

được đơng đảo khách hàng.

Vì lý do đó, quản trị chuỗi cung ứng được xem như một giải pháp tốt

để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Với quản trị chuỗi cung ứng, việc chia sẻ

dữ liệu kinh doanh sẽ khơng bị bó hẹp trong nội bộ doanh nghiệp, mà đã lan

truyền đến nhà cung ứng, nhà sản xuất và nhà phân phối. Có thể nói, dây

chuyền cung ứng ln chú trọng tới mọi hoạt động sản xuất của công ty, cả

trong hiện tại lẫn tương lai, nhằm cân đối giữa cung và cầu, đồng thời phản

hồi lại sự thay đổi trên thị trường. Hãy đưa tất cả các thông tin liên quan tới

dây chuyền cung ứng, từ nhà cung cấp tới hệ thống hậu cần nội bộ, đến các

kênh phân phối sản phẩm, khách hàng…vào hệ thống quản trị chuỗi cung

ứng, bạn sẽ thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trở nên thông suốt

và hiệu quả như thế nào.

Trong khuôn khổ luận văn với đề tài: “Hoàn thiện quản trị chuỗi cung

ứng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải”, bám sát vào mục



-93tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, luận văn đã giải quyết

một số vấn đề sau:

Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quản

trị chuỗi cung ứng bao gồm: Khái niệm, mục tiêu, tầm quan trọng, quá trình

phát triển, những nội dung của quản trị chuỗi cung ứng hàng hóa.

Về mặt thực tiễn, luận văn đã tập trung nghiên cứu thực trạng áp dụng

mơ hình quản trị chuỗi cung ứng của Cơng ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp

Hàng hải đến thời điểm năm 2011. Trên cơ sở phân tích, đánh giá nội dung

của việc ứng dụng mơ hình quản trị chuỗi cung ứng, luận văn đưa ra một số

nhận xét về ưu, nhược điểm mơ hình quản trị chuỗi cung ứng hàng hóa của

Cơng ty.

Ở phần cuối của luận văn, vận dụng hệ thống lý luận kết hợp với phân

tích thơng tin từ thực tiễn, khả năng điều kiện của doanh nghiệp, tác giả đưa

ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn chuỗi cung ứng hàng hóa của Cơng ty.

Đối với Cơng ty thì việc sở hữu một dây chuyền cung ứng hiệu quả có thể là

tấm vé sinh tồn và thậm chí là thịnh vượng trong một thế giới kinh doanh mới

ngày nay.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:

[1] Lê Công Hoa (2006), “Quản trị hậu cần kinh doanh”, NXB Phụ Nữ.

[2] Souviron (2006), “Bài giảng về Quản trị chuỗi cung cấp”.

[3] Đoàn Thị Hồng Vân (2002), “Quản trị cung ứng”, NXB Thống kê.

[4] Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơng nghiệp Hàng hải (2009), “Bảng cân đối

kế tốn 2009”, Công ty cổ phần Dịch vụ công nghiệp Hàng hải.

[5] Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải (2010), “Bảng cân đối

kế tốn 2010”, Cơng ty cổ phần Dịch vụ công nghiệp Hàng hải.

[6] Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải (2011), “Bảng cân đối

kế tốn 2009”, Cơng ty cổ phần Dịch vụ cơng nghiệp Hàng hải.

[7] Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải (2009), “Bảng báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009'', Công ty Cổ phần Dịch vụ

Công nghiệp Hàng hải.

[8] Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải (2010), “Bảng báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010'', Công ty Cổ phần Dịch vụ

Công nghiệp Hàng hải.

[9] Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải (2011), “Bảng báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ

sản xuất kinh doanh năm 2012'', Công ty Cổ phần Dịch vụ Công

nghiệp Hàng hải.

[10] Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng (2011)," Bài giảng quản trị chuỗi cung

ứng", Đại học Đà Nẵng.

[11] Website của Công ty SCM (Supply Chain Management):

http://scmvietnam.com.



Tiếng Anh:

[12] Kai A.Simson (2002), “Introduction to Supply Chain Managementm”,

PhD – The Information Management Group, Victoria Institute

Sweden.

[13] Larson, P. & Halldorsson, A (2004), “International journal of logistics

management”.

[14] Sunil Chopra & Peter Meindl (2004), “Supply Chain Management”,

Pearson Prentice Hall.

[15] The Institute for supply management, “Glossary of key purchasing and

supply terms”, 2000.

[16] Courtesy of Supply chain Council, Inc.

[17] Martin Christopher, Quản trị chuỗi cung ứng và hậu cần – Logistics and

Supply Chain Management, 1992.

[18] J.Aitken, Supply Chain Management Integration within the context of a

Supplier Association)

[19] H.L. Lee and C.Billington (1995), “The evolution of supply chain

management models and practice at Hewlett-packard” Interfaces

25, No. 5(1995); 41-63.



Phụ lục: 1

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2009 – 2011

Đơn vị tính: triệu đồng



Stt

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36



Chỉ tiêu

A. TỔNG CỘNG TÀI SẢN

Tài sản ngắn hạn

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Đầu tư ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn

Phải thu của khách hàng

Trả trước cho người bán

Các khoản phải thu khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn khác

Chi phí trả trước ngắn hạn

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản dài hạn

Các khoản phải thu dài hạn

Phải thu dài hạn của khách hàng

Tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình

Ngun giá

Giá trị hao mòn lũy kế

Tài sản cố định vơ hình

Ngun giá

Giá trị hao mòn lũy kế

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Đầu tư dài hạn khác

B. TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

Nợ phải trả

Nợ ngắn hạn

Vay và nợ ngắn hạn



Năm 2009

59.424

25.767

1.149

1.149

13.239

14.224

1.423

130

(2.537)

10.993

10.993

386

45

270

71

33.657

4.158

4.158

29.476

25.855

42.903

(17.048)

2.234

2.261

(344)

1.386

23

23

59.424

32.539

30.088

5.000



Năm 2010

62.783

31.427

4.096

4.096

1.400

1.400

11.185

13.348

460

81

(2.703)

14.299

14.299

(242)

447

27

285

135

31.356

31.356

28.498

48.661

20.163)

2.858

3.039

(181)

62.783

34.827

32.476

-



Năm 2011

61.445

27.827

2.735

2.735

400

400

13.388

16.779

306

104

(3.801)

10.491

10.491

813

99

219

496

33.618

33.618

30.923

54.357

(23.434)

2.695

3.309

(344)

61.445

31.002

30.828

-



37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53



Phải trả cho người bán

Người mua trả tiền trước

Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

Phải trả người lao động

Chi phí phải trả

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Dự phòng phải trả ngắn hạn

Quỹ khen thưởng phức lợi

Nợ dài hạn

Phải trả dài hạn khác

Vay và nợ dài hạn

Dự phòng trợ cấp mất việc làm

VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Lợi nhuận chưa phân phối



15.870

2.394

15

1.613

3.140

1.053

790

213

2.451

125

2.000

326

26.885

20.143

2.950

400

3.392



7.643

18.187

149

775

3.135

1.584

865

140

2.351

125

2.000

226

27.956

20.143

3.685

650

3.477



10.460

12.658

79

707

3.116

2.091

1.641

76

174

50

124

30.443

21.092

5.772

650

2.929



(Nguồn: Phòng kế tốn – tài vụ)



Phụ lục: 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2009 – 2011

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



Chỉ tiêu

Doanh thu BH & CCDV

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về BH & CCDV

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về BH & CCDV

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Trong đó: chi phí lãi vay

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận trước thuế

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp



Năm



Năm



Năm



2009

53.555

905

52.650

37.548

15.102

396

694

692

3.235

5.973

5.596

713

39

674

6.720

1.755

4.515



2010

56.214

206

56.008

39.501

16.507

497

734

710

3.482

6.652

6.136

342

342

6.748

1.813

4.665



2011

59.668

207

59.461

38.725

20.736

341

72

72

4.407

9.563

7.035

14

14

7.049

1.973

5.076



(Nguồn: Phòng Kế tốn – Tài vụ)



LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng

được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn



Nguyễn Thị Hồng Nhung



MỤC LỤC

MỞ ĐẦU..........................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................1

2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................3

4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................3

5. Bố cục đề tài..........................................................................................4

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu...............................................................4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

CỦA DOANH NGHIỆP................................................................................12

1.1. KHÁI QUÁT QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG....................................12

1.1.1. Khái niệm.......................................................................................12

1.1.2. Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng..................................................14

1.1.3. Phân biệt quản trị logictics và quản trị chuỗi cung ứng.................15

1.1.4. Tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng................................17

1.2. CẤU TRÚC CHUỖI CUNG ỨNG..........................................................19

1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG.......................................21

1.3.1. Dịch vụ khách hàng.......................................................................21

1.3.2. Hệ thống thông tin.........................................................................27

1.3.3. Hoạt động kho bãi..........................................................................31

1.3.4. Hoạt động dự trữ............................................................................34

1.3.5. Hoạt động vận tải...........................................................................37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................41

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI..............42

2.1. VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG

HẢI..................................................................................................................42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3: Dự kiến nhu cầu phương tiện vận tải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×