Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.10: Tập hợp chí phí vận tải theo hình thức mặt hàng khí công nghiệp trong năm 2011

Bảng 2.10: Tập hợp chí phí vận tải theo hình thức mặt hàng khí công nghiệp trong năm 2011

Tải bản đầy đủ - 0trang

-73Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

I. TỔNG CHI PHÍ TH NGỒI

Đồng

1.620.000.000

[1] Số lượng xe thuê cố định

Xe

9

[2] Chi phí thuê xe

Đồng/Xe/tháng

15.000.000

II.TỔNG CHI PHÍ TỰ VẬN CHUYỂN Đồng

720.000.000

[3] Số lượng xe cơng ty sở hữu

Xe

6

[4] Số công nhân lái xe

Người

6

[5] Lương công nhân lái xe

Đồng/người/tháng

4.000.000

[6] Lương công nhân bốc xếp

Đồng/người/tháng

3.500.000

[7] Xăng dầu

Xe/tháng

2.000.000

[8] Hao mòn

Xe/tháng

500.000

III. TỔNG CHI PHÍ

Đồng

2.340.000.000

IV. TỔNG DOANH THU

Đồng

28.044.000.000

IV. Tỷ lệ chi phí/doanh thu

%

8,3

(Nguồn: Phòng Kế tốn – tài vụ)

Qua bảng nhận thấy, chi phí th ngồi hàng tháng lớn hơn gấp đối so

với chi phí tự vận chuyển, hơn nữa chi phí vận chuyển năm 2011 chiếm 8,3%

trong tổng doanh thu mặt hàng khí cơng nghiệp. Vì vậy, Cơng ty cần có

những phương án thích hợp khi trích lập thực hiện các chi phí vận tải nhằm

gia tăng lợi nhuận cho Công ty.

 Công tác tổ chức hoạt động vận tải:

Chu trình phân phối sản phẩm của Cơng ty được diễn ra như sau: khi có

đơn hàng thì bộ phận bán hàng sẽ tiến hành làm phiếu xuất hàng, dựa vào

phiếu xuất hàng thủ kho tiến hành xuất hàng theo đúng số lượng, chủng loại

sản phẩm. Sau đó, Cơng nhân bốc xếp có trách nhiệm bốc hàng lên xe và tiến

hành vận chuyển cho khách hàng.

Như vậy, hoạt động vận tải của Công ty chưa hoạt động hiệu quả về

mặt chi phí và tính linh hoạt bởi vì hiện tại Cơng ty phụ thuộc quá nhiều vào

đội vận tải thuê ngoài.

2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI

2.4.1. Ưu điểm



-74Nhờ sự nỗ lực của tồn thể cán bộ cơng nhân viên trong tồn Cơng ty

và sự tin tưởng, ủng hộ của khách hàng trong những năm qua, Công ty tạo

dựng được thương hiệu và mở rộng ngành nghề kinh doanh tại khu vực Miền

Trung – Tây Nguyên. Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải đã gặt

hái được nhiều thành công và đang trên đà phát triển ngày càng vững mạnh.

Trong những thành cơng ấy có đóng góp lớn của hoạt động quản trị chuỗi

cung ứng tại Công ty với những ưu điểm sau:





Trong khả năng tài chính của mình Cơng ty đã trang bị được các cơ



sở vật chất kỹ thuật cần thiết để phục vụ cho hoạt động quản trị chuỗi cung

ứng của mình. Cơng ty đã đầu tư thêm hệ thống khí đóng nạp hiện đại đẩy

nhanh q trình sản xuất khí vừa đảm bảo được số lượng, chất lượng vừa bảo

vệ môi trường. Điều này rất phù hợp với chính sách phát triển kinh tế bền

vững của Nhà nước. Công ty cũng đã đầu tư mạng lưới kho bãi và nhà máy

sản xuất ở nhiều đại lý, chi nhánh trong và ngoài tỉnh. Đây là cơ sở quan trọng

để Cơng ty có thể xây dựng các kế hoạch mở rộng thị trường và triển khai nó

vào thực tiễn hoạt động kinh doanh thành công.





Chất lượng khâu dịch vụ bán hàng đối với các đối tượng khách hàng



đã được thực hiện khá tốt, đặc biệt là khâu dịch vụ kỹ thuật ngành hàng khí

cơng nghiệp. Thực hiên hoạt động này vừa giúp mang lại danh thu cho Cơng

ty vùa nâng cao uy tín đối với khách hàng.

2.4.2. Nhược điểm





Nhân viên của Công ty chưa có ai được đào tạo chun mơn về quản



trị chuỗi cung ứng (SCM), trong khi đó, quản trị chuỗi cung ứng là lĩnh vực

yêu cầu người thực hiện nó phải có các kiến thức chuyên sâu, kĩ năng chuyên

nghiệp mới có thể hồn thành cơng việc một cách tốt nhất.





Cơng ty lại chưa xây dựng được hệ thống thông tin để hỗ trợ cho quá



trình ra quyết định trong quá trình quản trị chuỗi cung ứng của mình để có thể

chia sẻ thông tin dây chuyền cung ứng kịp thời, chính xác tạo ra khả năng sản

xuất hay vận chuyển một số lượng nhất định sản phẩm phù hợp với nhu cầu



-75của thị trường, giảm thiểu lượng hàng tồn kho. Bên cạnh đó, nó còn có thể kết

nối dây chuyền cung ứng của bạn với dây chuyền cung ứng của các nhà cung

cấp, kể cả các khách hàng, trong một mạng lưới rộng khắp nhằm tối ưu hố

chi phí và cơ hội cho tất cả các thành phần có liên quan trong chuỗi cung ứng.





Khả năng phân tích, thu thập thơng tin thị trường của Cơng ty còn



kém. Vì thiếu thông tin nên Công ty chưa chủ động trong khâu tiêu thụ sản

phẩm, tồn kho hợp lý.





Chất lượng, hiệu quả cơng tác vận tải còn thấp, chưa giảm được chi



phí vận tải, dẫn đến giá thành hàng hóa còn cao, gặp khó khăn khi phải cạnh

tranh về giá với đối thủ cạnh tranh. Làm giảm hiệu quả kinh doanh của Công

ty.





Hệ thống kho bãi phân bổ rải rác ảnh hưởng đến khối lượng, tần suất



xuất nhập hàng làm cho giá thành tăng cao, giảm tính cạnh tranh.

2.4.3. Ngun nhân





Cơng ty chưa thật quan tâm đến việc đầu tư, ứng dụng hệ thống thông



tin trong quản lý, điều hành, tác nghiệp.





Việc lập dự án, xin đầu tư của Cơng ty còn gặp nhiều khó khăn do



phải qua nhiều cấp chủ quản.





Vẫn còn sức ì của mơ hình Cơng ty Nhà nước, vẫn còn tư tưởng được



bao cấp và là ngành hàng “độc quyền”.





Do thị trường khí cơng nghiệp ở Việt Nam nói chung và thị trường



Miền Trung – Tây Nguyên nói riêng còn mới, cơ chế chính sách quản lý của

Nhà nước đối với loại hình kinh doanh này còn bất cập, tạo mơi trường cạnh

tranh khơng lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải là một trong những

công ty dẫn đầu về cung cấp mặt hàng khí cơng nghiệp tại thị trường Miền

Trung –Tây Nguyên. Trong nhiều năm qua đã và đang góp phần khơng nhỏ



-76cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và ngành khí cơng

nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 –

2009 cũng đã tác động rất lớn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của

Cơng ty; chi phí lãi cho hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cao, rào cảng kỹ

thuật ngày càng dày

Theo lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng so với thực trạng quản trị

chuỗi cung ứng tại Công ty thì ta có thể thấy rằng có nhiều bất cập trong mắt

xích của chuỗi mà Cơng ty cần cải thiện, cụ thể như sau:





Chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng.







Chưa có một hệ thống truyền tải thơng tin thơng suốt, chính xác, hiệu



quả. Hoạt động quản lý, xử lý thụ động, mang tính thủ cơng.





Các hoạt động như kho bãi, dự trữ, vận chuyển còn yếu kém, chưa phát



huy được năng lực.

Qua việc phân tích, có thế thấy được những ưu điểm, nhược điểm và

nguyên nhân hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Cơng ty, để từ đó có thể

cải tiến chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty Cổ phần

cổ phần Dịch vụ công nghiệp Hàng hải trên thị trường trong và ngoài nước.



-77-



CHƯƠNG 3

HỒN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CƠNG TY

CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI

3.1. CÁC CĂN CỨ NHẰM HỒN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG

ỨNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI

3.1.1. Xu hướng hoạt động của quản trị chuỗi cung ứng trên thế

giới

Vấn đề về quản trị chuỗi cung ứng hiện nay không còn mới với các

cơng ty trên thế giới. Các mơ hình về chuỗi cung ứng cũng như kinh nghiệm

về quản trị chuỗi cung ứng đã bắt đầu trở thành vần đề nghiên cứu của nhiều

công ty, tổ chức. Sự thành cơng của một số tập đồn như: Dell, Wal- mart,

Procter & Gamble,…là ví dụ. Chỉ vài năm trước đây, một chuỗi cung ứng

thành công được đánh giá trên khả năng nó có thể sản xuất ra chuỗi sản phẩm

mở rộng chưa thấy với chi phí thấp nhất, phân phối thơng qua một hệ thống

kênh phân phối phức tạp và gia tăng doanh số và lợi nhuận. Hôm nay, mạng

lưới các chuỗi cung ứng hàng đầu phải vượt trội không chỉ ở chỗ quản trị

chuỗi cung ứng và thích nghi mà còn khơng ngừng gia tăng giá trị cho khách

hàng. Việc đáp ứng được yêu cầu của khách hàng là mục tiêu chung cho tồn

chuỗi. Các tổ chức khơng thể hoạt động một mình, mà phải hợp tác với nhau

để đạt được mục tiêu lớn hơn. Do đó, xu hướng này là tập trung vào việc tích

hợp các đối tượng liên quan trong tồn chuỗi cung cấp.

Chúng ta có thể thấy chuỗi cung ứng tích hợp vừa cung ứng tối ưu, vừa

giảm chi phí mà lại hiệu quả. Theo các chuyên gia trong ngành, chuỗi cung

ứng tích hợp tối ưu là chuỗi cung ứng vận hành nhịp nhàng, có khả năng đáp

ứng nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất với chi phí vận hành thấp nhất. Đồng

thời, nó phải có hệ thống thông tin được tổ chức khoa học và cập nhật thường

xuyên để giúp các bộ phận phối hợp ăn ý với nhau nhằm phản ứng nhanh



-78nhạy với những biến động thường xuyên và liên tục của môi trường kinh

doanh. Một chuỗi cung ứng tối ưu sẽ giúp doanh nghiệp thu hút thêm nhiều

khách hàng, gia tăng thị phần, tiết kiệm chi phí, từ đó gia tăng doanh thu và

lợi nhuận. Chính nhờ quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả mà Wal-Mart mới có

thể trở thành cơng ty hàng đầu thế giới.

Sự tích hợp khơng phải là một từ quen trong quản trị chuỗi cung ứng.

Nhưng đối với các công ty trong nhiều lĩnh vực, một chuỗi cung ứng tích hợp

có thể là chìa khố để tồn tại và tăng trưởng trong thế giới mới này. Trong

thời buổi thị trường như hiện nay để tồn tại cùng với sự phát triển không

ngừng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải có những thay đổi định hướng

kinh doanh của mình và hiểu được những khó khăn đó để từng bước khắc

phục và ngày càng phát triển.

3.1.2. Mục tiêu Công ty

 Phương hướng, nhiệm vụ

Trong những một vài năm tới, Công ty xác định tình hình hoat động sản

xuất kinh doanh tiếp tục gặp khó khăn. Hiện tại, các cơng trình đang thi cơng

tại khu kinh tế Dung Quất đã hồn thành; các dự án đầu tư mới tại khu vực

miền Trung - Tây Nguyên chưa được triển khai. Tốc độ xuất nhập khẩu hàng

hóa, đặc biệt mặt hàng lâm sản và gia công chế biến gỗ tại địa phương tiếp tục

giảm sẽ ảnh hưởng hoạt động dịch vụ kinh doanh kho bãi của Công ty, và

phải đối mặt với sự cạnh tranh gây gắt từ các đối thủ cạnh tranh. Do vậy,

Công ty đề ra nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:





Vận hành an toàn và khai thác hiệu quả nhà máy sản xuất và các



trạm chiết nạp khí cơng nghiệp, hệ thống kho bãi, phương tiện, máy móc.





Giữ vững thị trường tiêu thụ, đồng thời tiếp cận khách hàng mới.







Đảm bảo việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh



thần cho người lao động.



-79 Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trước tình hình khó khăn cùng với u cầu phải giữ vững ổn định sản

xuất, đảm bảo thu nhập, đời sống cho cán bộ công nhân viên, Công ty đã chỉ

đạo kịp thời các đơn vị trực thuộc tập trung khai thác tốt các nguồn lực, các

thị trường tiêu thụ, đảm bảo việc làm và ổn định thu nhập cho người lao động.

Đây là thách thức lớn nhất mà ban lãnh đạo Cơng ty và người lao động đã có

nhiều cố gắng, nỗ lực vượt qua khó khăn để thực hiện kế hoạch năm 2012.

Trên cơ sở kết quả đạt được năm 2011, những phân tích về tình hình thị

trường nêu trên, lộ trình tăng giá điện, thuế đất, mức nộp các loại bảo hiểm

(bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội..) và các chi phí đầu vào khác sẽ tiếp tục tăng

trong năm 2012, Công ty dự kiến các chỉ tiêu cơ bản năm 2012 như sau:

Bảng 3.1: Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản năm 2012

Đơn vị tính: triệu đồng



Chỉ tiêu

Tổng doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Đầu tư xây dựng

Tổng quỹ lương

Mức chia cổ tức



Kế hoạch năm 2012

62.000

5.300

50.000

5.150

20%÷ 30% VĐL

(Nguồn: phòng Kế hoạch – kinh doanh)



 Kế hoạch đầu tư phát triển

Qua 23 năm hoạt động, trạm sản xuất oxy TCON 100 đã xuống cấp,

sản lượng không đáp ứng được nhu cầu để phục vụ cho sự phát triển sản xuất

trong tương lai, Công ty dự kiến tiến hành đầu tư lắp đặt một nhà máy sản

xuất khí hóa lỏng đã qua sử dụng, chất lượng đảm bảo, công suất khoảng

500÷1.000 Nm2/giờ. Tuy nhiên tùy vào nhu cầu thực tế của thị trường để lựa

chọn quy mô nhà máy và cẩn thận trong việc đánh giá tính hiệu quả của dự án

trước khi đầu tư.

3.1.3. Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng



-80



Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới của Công ty bằng việc bao quát



được tất cả các nhà cung cấp, nhà máy sản xuất, các kho lưu trữ và hệ thống

các kênh phân phối. Doanh nghiệp có thể dự đoán tốt hơn các xu hướng thị

trường, thỏa thuận những đơn hàng tốt nhất có thể với các nhà cung ứng, tối

ưu hóa mức tồn kho, và liên kết tốt hơn với các kênh phân phối.





Sắp xếp hợp lý và tập trung vào các chiến lược phân phối để có thể



loại bỏ các sai sót trong cơng tác hậu cần cũng như sự thiếu liên kết có thể

dẫn tới việc chậm trễ.





Tăng hiệu quả cộng tác liên kết trong tồn chuỗi cung ứng bằng việc



chia sẻ các thơng tin cần thiết như các bản báo cáo xu hướng nhu cầu thị

trường, các dự báo, mức tồn kho, và các kế hoạch vận chuyển với các nhà

cung cấp cũng như các đối tác khác.





Tối thiểu hóa chi phí tồn kho và tăng chu trình lưu chuyển tiền mặt



bằng cách quản lý tốt hơn mức tồn kho.





Tăng mức độ kiểm soát công tác hậu cần để sửa chữa kịp thời các vấn



đề phát sinh trong chuỗi cung ứng trước khi quá muộn.

Với những mục tiêu trên, Cơng ty sẽ góp phần cải thiện và nâng cao

quá trình quản trị chuỗi cung ứng tại cơng ty mình. Cụ thể là mạng lưới cơ sở

sản xuất được mở rộng, hiện đại hóa giúp cho quá trình sản xuất, vận chuyển,

dự trữ được nhanh chóng và đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Thêm vào đó,

nếu áp dụng thành cơng phần mềm quản lí tồn hệ thống, Cơng ty sẽ giúp cho

quy trình quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả hơn nhờ việc nhận biết đúng nhu

cầu nguyên liệu đáp ứng kịp thời cho sản xuất, chế biến đồng thời đáp ứng tốt

hơn nhu cầu của khách hàng.

3.1.4. Mục tiêu cạnh tranh





Tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh: một chuỗi cung ứng tích



hợp giúp Cơng ty và các đối tác trong chuỗi cung ứng tạo ra những khác biệt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.10: Tập hợp chí phí vận tải theo hình thức mặt hàng khí công nghiệp trong năm 2011

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×