Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Sản lượng đất đèn nhập khẩu từ Trung Quốc từ năm 2009-2011

Bảng 2.7: Sản lượng đất đèn nhập khẩu từ Trung Quốc từ năm 2009-2011

Tải bản đầy đủ - 0trang

-69Sản lượng mua

Sử dụng

Bán



1.440

1.548

1.670

340

352

438

1.100

1.196

1.232

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)



Qua bảng ta thấy, sản lượng đất đèn nhập từ Trung Quốc điều tăng qua

các năm. Năm 2010 tăng 7,5% so với năm 2009, năm 2011 tăng 7,88% so với

năm 2010. Việc nhập khẩu nguyên liệu đất đèn chủ yếu được dùng để bán cho

tập đoàn Vinasin, chỉ một phần nhỏ được Cơng ty dùng để sản xuất khí

Axetylen. Hàng tháng Công ty điều thực hiện việc đặt hàng đối với nhà cung

ứng, thường một đơn hàng từ khi đặt đến khi nhận hàng là 1 tháng. Giá mua

một kilogam đất đèn là 13.000 đồng, và giá bán là 18.000 đồng/kg. Như vậy,

đây cũng là một hoạt động kinh doanh mang lại nguồn lợi nhuận cho Công ty.

Như vậy, lượng đất đèn xuất bán trong tháng bất kỳ đã được đặt mua tại

thời điểm trước đó 01 tháng. Do vậy, số lượng đặt mua và số lượng xuất bán

rất khó có thể tương đương nhau. Tuy nhiên, chúng ta phải giảm thiểu sự

chênh lệch này. Bởi, nếu phát sinh hiện tượng thiếu hàng (nhập ít hơn so với

bán) hoặc thừa hàng (nhập nhiều hơn so với bán) thì một mặt sẽ ảnh hưởng

đến yếu tố chênh lệch giá, mặt khác sẽ làm phát sinh thêm chi phí tồn kho.

Do vậy, hai bộ phận kinh doanh và quản lý kho phải phối hợp chặt chẽ

với nhau trong việc dự báo nhu cầu tiêu thụ, dự báo xu hướng giá cả để làm

căn cứ cho việc lập kế hoạch mua hàng, giảm thiểu chi phí phát sinh, tăng

được lợi nhuận từ chênh lệch giá.

Bên cạnh đó, cũng cần đặc biệt quan tâm đến xu thế biến động giá.

Hiện tại, giá đất đèn gần như phụ thuộc hoàn toàn vào giá của Trung Quốc.

Giá đất đèn sẽ được thông báo hàng tháng, tùy thuộc vào tình hình khan

hiếm hàng. Thơng thường, những tháng mùa khơ thì nhu cầu tiêu thụ đất đèn

sẽ tăng hơn so với các tháng còn lại trong năm do nhu cầu tiêu dùng cho sản

sản xuất công nghiệp tăng. Do vậy, giá đất đèn có xu hướng tăng trong các



-70tháng mùa khô. Bộ phận kinh doanh phải nắm được đặc điểm này để chủ

động trong việc lập kế hoạch mua hàng, giảm thiểu tồn kho trong những

tháng khác. Tóm lại, mắt xích thứ hai trong chuỗi cung ứng Cơng ty chưa

quản lý được.

+ Quản lý nguyên liệu đất đèn: Việc quản lý tồn kho nguyên liệu đất

đèn được Công ty giao thủ kho. Hàng tháng điều đặn nguyên liệu đất đèn

được mua về nhập, hầu hết được xuất bán trực tiếp cho khách hàng nên đã

giảm được chi phí tồn kho rất nhiều, chỉ một phần nhỏ được sử dụng làm

nguyên liệu đầu vào để sản xuất khí Axetylen. Nên tồn kho nguyên vật liệu

đất đèn là rất ít. Thời gian đặt hàng: 1 tháng/lần, Số lượng mỗi lần đặt hàng

bình qn: 120 tấn/tháng.





Dự trữ cho thành phẩm chai khí cơng nghiệp: vì đặc tính của mặt



hàng này là số vòng quay hàng tồn kho rất cao, 6 lần/tháng nên việc quản lý

mặt hàng này rất đơn giản: hàng tuần, Cơng ty chỉ có kế hoạch kiểm tra, bảo

dưỡng chai lọ. Nên chi phí tồn kho cho mặt hàng khơng lớn.

2.3.4. Hoạt động vận tải

Trong chuỗi cung ứng của Công ty thì hoạt động vận tải đóng một vai

trò cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến các

đại lý, chi nhánh và đến khách hàng trực tiếp. Hoạt động vận tải chính xác, an

tồn sẽ giúp cho hàng hóa đến đúng nơi và đúng thời điểm cần thiết. Mục tiêu

của Công ty là rút ngắn thời gian và không gian vận chuyển. Chu trình phân

phối hàng hóa của Cơng ty diễn ra như sau: đội xe vận chuyển sẽ chở hàng từ

kho hàng của Công ty đến kho hàng các chi nhánh, đại lý. Như vậy, tại khâu

vận chuyển này, Công ty sẽ phải chịu chi phí vận chuyển. Đồng thời do kho

bãi phân bố quá xa nên chí phí vận chuyển cũng ngày càng tăng do giá xăng

dầu liên tục tăng. Đây cũng là vấn đề cần được quan tâm vì chi phí vận

chuyển cũng góp phần làm giảm lợi nhuận của Công ty.



-71 Phương thức vận tải: Hiện tại, Công ty cổ phần Dịch vụ cơng

nghiệp Hàng hải đang có những phương thức vận tải như sau:

 Vận tải đường biển: Phương thức vận tải này thường dùng để nhập

hàng đất đèn từ nhà cung cấp Trung Quốc về các kho đầu mối của Công ty.

 Vận tải đường bộ: Hiện tại, đây vẫn là loại hình vận tải chính mà

Cơng ty đang áp dụng dùng để chun chở khí hóa lỏng được mua từ Vũng

Tàu, chuyên chở sản phẩm cho khách hàng. Các bình khí điều được chun

chở bằng ơ tơ tải. Đối với loại hình vận tải đường bộ, Công ty đang sử dụng

cả phương tiện do Công ty đầu tư và phương tiện thuê ngoài, do mỗi phương

thức (tự vận chuyển hay th ngồi) đều có ưu và nhược điểm riêng, cần duy

trì cả hai để hỗ trợ nhau, ta có thể thấy được ưu nhược điểm của các loại hình

vận tải này qua bảng so sánh sau:

Bảng 2.8: So sánh các hình thức vận tải

Hình thức vận tải



Ưu điểm



Nhược điểm



Tự vận tải



- Chủ động trong điều độ - Một số khách hàng có

hàng hóa, vận tải.

cung đường đi khó khăn,

- Lái xe có trách nhiệm hoặc giao nhận phức tạp

hơn trong việc giao nhận sẽ khó điều động phương

hàng hóa với khách hàng. tiện của Cơng ty.



Th ngồi



- Thuận tiện trong việc

điều độ những khách

hàng có cung đường khó

khăn.



- Trách nhiệm của lái xe

trong quan hệ với khách

hàng khơng có nhiều, do

vậy nhiều khi làm khách

hàng khơng hài lòng.



Hiện tại Cơng ty sở hữu 6 xe tải, khi nhu cầu tăng, Cơng ty thường sử

dụng hình thức thuê ngoài, lượng xe ngoài thuê cố định là 9 xe. Sau đây là cơ

cấu sản lượng vận tải theo hình thức th ngồi và tự vận chuyển trong giai

đoạn từ năm 2009 - 2011.



-72Bảng 2.9: Cơ cấu sản lượng bình khí theo hình thức vận tải giai đoạn

từ năm 2009-2011

Đơn vị tính: Chai

Hình thức vận tải

Tự vận chuyển



Năm 2009

94.938



Năm 2010

101.600

152.400



Năm 2011

111.261



Th ngồi



142.408



166.892



Tổng



237.208

254.000

278.153

(Nguồn: Phòng kế hoạch - kinh doanh)

Chai



Hình 2.8: Cơ cấu sản lượng bình khí theo hình thức vận tải

Qua bảng ta thấy, sản lượng tiêu thụ bình khí tại Công ty tăng dần qua

các năm. Tuy nhiên, việc vận chuyển sản phẩm bằng hình thức th ngồi

ln chiếm tỷ trọng lớn, qua 3 năm sản phẩm được vận chuyển bằng hình

thức th ngồi chiếm tỷ lệ hơn 60% tổng số lượng sản phẩm cần vận chuyển.

 Chi phí vận tải: Cơng ty dùng kết hợp cả hai hình thức tự vận chuyển

và th ngồi nên chi phí vận chuyển được tập hợp cho năm 2011 như sau:

Bảng 2.10: Tập hợp chí phí vận tải theo hình thức mặt hàng khí cơng

nghiệp trong năm 2011



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Sản lượng đất đèn nhập khẩu từ Trung Quốc từ năm 2009-2011

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×