Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty qua từ năm 2009-2011

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty qua từ năm 2009-2011

Tải bản đầy đủ - 0trang

-54Đơn vị tính : Triệu đồng



Năm



2009



Chỉ tiêu



2010



2011



Tổng số vốn



23.465



23.890



24.790



Vốn lưu động



6.370



6.480



6.595



Vốn cố định



17.095



17.410



18.195



( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế tốn )

Rõ ràng nhận thấy:

- Cơng ty có một nguồn vốn khá lớn và tốc độ tăng trưởng trong những

năm gần đây khá cao.

- Vốn cố định chiếm tỉ trọng lớn do đặc trưng của một Công ty sản xuất

công nghiệp.

- Tốc độ tăng trưởng cuả vốn cố định khá cao do Công ty đã từng bước

cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất.

- Nguồn vốn của Công ty được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Vốn

vay, vốn từ công nhân viên chức.

e. Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ

 Là một Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khí

cơng nghiệp, khí y tế và các dịch vụ liên quan. Sản phẩm của Công ty bao

gồm: oxy, nitơ dạng khí, CO2, C2H2,…và các loại khí hỗn hợp khí hiếm…

được ứng dụng nhiều trong các nghành: Công nghệ hàn oxy – axetylen, Công

nghệ luyện kim, Cơng nghệ xây dựng, Cơng nghệ hố chất, Cơng nghệ thực

phẩm, Bảo vệ môi trường, Công nghệ đo lường, y tế.

 Thị trường của Công ty khá rộng lớn, bao gồm các tỉnh và các thành

phố miền Trung và Tây Ngun như: Bình Định, Quảng Ngãi, Phú n,



-55Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk,.... Mạng lưới phân phối sản phẩm

của Cơng ty gồm các tỉnh thành trên và còn đang tiếp tục phát triển.

2.2. CẤU TRÚC CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH

VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI

Dây chuyền cung ứng của Công ty bao gồm 3 thành phần chính, đó là:

nhà cung ứng, bản thân Cơng ty và khách hàng.

 Nhà cung ứng: do nguyên vật liệu đế sản xuất khí (oxy, nitơ,

cacbonic) của Cơng ty chủ yếu được khai thác từ khơng khí tự nhiên nên tại

Cơng ty chỉ có nhập ngun liệu đất đèn từ Trung Quốc để sản xuất khí

Axetylen và Oxy lỏng từ Vũng Tàu để bán. Do đó, nhà cung ứng của Cơng ty

chỉ có Trung Quốc và Cơng ty Linde (Vũng Tàu).

 Cơng ty: khi đã có ngun vật liệu đầu vào, Cơng ty áp dụng các

q trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Các nghiệp vụ về quản lý sản

xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản

phẩm, tạo nên sự thông suốt cho dây chuyền cung ứng. Tại đây cũng là trung

tâm phân phối sản phẩm chính của Công ty, các sản phẩm của Công ty được

phân phối ngay tại nhà máy của Công ty hoặc qua các đại lý, chi nhánh.

 Khách hàng: khách hàng của Công ty tương đối đa dạng bao gồm

Nhà cung

hàng

Khách hàng

khách

hàng công nghiệp như: cơng Khách

ty luyện

kim, xây

dựng, các xí nghiệp

ứng lớp 1



lớp 1



lớp 2



đóng tàu, cơng ty dược phẩm, bệnh viện, nhà máy chế tạo thép và tư nhân sản

xuất, hàn cắt thép, sắt... và các hộ tiêu dùng cá thể. Trong đó, khách hàng lớn

Trungxun của Cơng ty chủ yếu là các khách hàng cơng nghiệp. Họ

và thường

Đại lý

thành

đóng vai trò quan trọng

trong

việc mang lại

doanh thu cho Cơng ty

Cơng

ty Cổ

Khách

viên

phần

Dịch

hàngtheo sơ đồ sau:

Cấu trúc chuỗi cung ứng của Công ty được mơ hình hóa

cơng

vụ Cơng

nghiệp

Tập

nghiệp

đồn

Hàng hải

Linde

Các hộ

Chi

tiêu

(INSECO)

nhánh

dùng

ngoại

cá thể

tỉnh

Quốc



INSECO



-56-



Hình 2.4: Cấu trúc chuỗi cung ứng hàng hoá

2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI

2.3.1. Dịch vụ khách hàng

 Các dịch vụ khách hàng tại Cơng ty

Khí cơng nghiệp của Cơng ty là một mặt hàng đặc thù, khác với các

hàng hoá khác. Sự khác biệt thể hiện dưới các khía cạnh sau:

- Mục đích sử dụng: Khí cơng nghiệp được phần lớn sử dụng trong các

ngành công nghiệp (dùng để sinh nhiệt) và một phần trong đời sống hàng

ngày.

- Thời gian sử dụng: thời gian đặt hàng rất ngắn, trong khi gần như phải

đáp ứng liên tục (không để đứt hàng) đặc biệt là đối với các nhà máy sản xuất

công nghiệp hay các đơn vị kinh doanh khác như bệnh viện, …



-57- Đặc điểm về dự trữ: Không như hàng hố khác, hầu hết số lượng mỗi

lần mua khí cơng nghiệp của khách hàng đều bị hạn chế bởi số lượng của bình

chứa. Ngồi ra do yếu tố an tồn trong tồn trữ, khách hàng không thể mua với

số lượng lớn và tự tồn trữ để sử dụng dần, khi cần thì khách hàng mới có nhu

cầu mua hàng, thời gian dự trữ rất thấp.

- An toàn: Một điểm quan trọng nữa là mặt hàng khí cơng nghiệp rất dễ

gây cháy nổ. Do vậy, điều kiện tồn trữ, sử dụng cũng như các thiết bị sử dụng

đòi hỏi phải tuyệt đối an tồn, chính xác, …

Để có thể phát triển một cách mạnh mẽ, các công ty phải cố gắng bắt

kịp những nhu cầu thường thay đổi của khách hàng và thành cơng trong việc

thỏa mãn các nhu cầu đó. Dịch vụ khách hàng là một yếu tố quan trọng, vì

một món hàng cơng ty đưa ra ngồi thị trường thường kèm theo một vài dịch

vụ. Quan tâm đến khách hàng ngày nay là nhiệm vụ sống còn của đa số các

cơng ty. Tìm kiếm, gia tăng số lượng, tìm hiểu, làm thỏa mãn các nhu cầu

khách hàng sẽ làm cho doanh số tăng lên. Do đó, dịch vụ khách hàng ngày

nay đã trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

Khách hàng của Công ty rất đa dạng, đồng thời vì tính chất đặc thù của

hàng hóa mà Cơng ty cung cấp nên việc xây dựng các chính sách dịch vụ

khách hàng và chuẩn bị các điều kiện thực hiện là hết sức quan trọng trong

việc bán mặt hàng khí cơng nghiệp. Các chính sách và điều kiện này có ảnh

hưởng đến hiệu quả của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng.

Hiện tại, Cơng ty có những chính sách dịch vụ khách hàng như sau:





Các dịch vụ trước giao dịch gồm:

- Xây dựng các chính sách dịch vụ khách hàng: Cơng ty đã thực hiện



tiêu chí phục vụ từng loại khách hàng thơng qua quy định sau: Có 3 cấp độ

dịch vụ:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty qua từ năm 2009-2011

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×