Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động

Tải bản đầy đủ - 0trang

-51người năm 2010 so với năm 2009. Nguyên nhân của sự thay đổi này có thể

được đánh giá dựa vào sự biến động của lao động về mặt cơ cấu như sau:

 Cơ cấu lao động theo giới tính qua các năm:

Lao động nam tăng năm 2011 so với năm 2010 là 10 người, và năm

2010 so với năm 2009 là 7 người. Lao động nữ từ năm 2011 so với năm 2010

tăng 3 người, năm 2010 tăng 13 người so với năm 2009.

 Do đặc thù của ngành sản xuất khí cơng nghiệp là lao động cần có

sức khoẻ nên số lao động nam trong Công ty chiếm tỷ trọng lớn và là lực

lượng chủ yếu.

 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:

Tốt nghiệp đại học và trên đại học chỉ tăng từ năm 2011 so với năm

2010 là 2 người. Tốt nghiệp trung cấp trong các năm gần đây hầu như ko

tăng. Tốt nghiệp THPT năm 2011 tăng 8 người so với năm 2010, năm 2010 so

với năm 2009 là 22 người.

 Lao động quản lý trong Cơng ty có trình độ: kỹ sư kỹ thuật, cử nhân

kinh tế.., còn lại chủ yếu là cơng nhân kỹ thuật. Đối với lực lượng lao động

tốt nghiệp phổ thông trung học, Công ty đã trực tiếp mở các lớp đào tạo ngắn

hạn để bồi dưỡng tay nghề, chuyên mơn về ngành hàng khí cơng nghiệp.

 Hình thức làm việc:

Lao động gián tiếp tăng ít trong các năm, chủ yếu là tăng lao động trực

tiếp. Lao động trực tiếp năm 2011 tăng so với năm 2010 là 11 người, năm

2010 so với năm 2009 là 17 nguời .

 Tỷ trọng lao động trực tiếp cao hơn so với lao động gián tiếp là do

đặc thù của Công ty là sản xuất khí cơng nghiệp. Lao động gián tiếp vẫn tăng

trong các năm tuy nhiên không đáng kể. Đây là một tín hiệu đáng mừng, vì

Cơng ty đang thực hiện các biện pháp tinh giảm biên chế, hạn chế bớt số lao

động dư thừa.



-52 Tiền lương

Hiện tại, công tác trả lương của Cơng ty được xem là khuyến khích

được các đối tượng lao động. Hình thức trả lương chủ yếu là theo hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó đặc biệt chú ý đến mức độ đóng góp

vào hiệu quả chung của Công ty của từng lao động, phần nào tránh được tâm

lý đánh đồng, ỉ lại của lao động.

+ Đối với khối lao động trực tiếp: Công ty khốn theo số lượng cơng

việc hồn thành.

Tại các xưởng sản xuất, xưởng bảo dưỡng, kiểm định vỏ chai…, người

lao động sẽ được hưởng lương theo sản lượng mà họ trực tiếp làm ra trong kỳ.

Trên cơ sở sản lượng kế hoạch và định mức tiêu hao, Công ty sẽ khốn đến

từng đơn vị.

Tại các Đại lý của Cơng ty, người lao động sẽ được hưởng lương theo

hiệu quả kinh doanh của Cửa hàng. Công ty sẽ giao giá cho các Đại lý, quy

định giá trần, sàn. Đai lý tự quyết định giá bán cũng như chương trình bán

hàng của mình (đảm bảo đúng quy định chung của Cơng ty và không xâm hại

đến các đơn vị trong ngành), đảm bảo có lợi nhuận. Như vậy, hầu như các Đại

lý của Cơng ty có thể chủ động hồn tồn trong việc bán hàng của mình, kể cả

việc thuê thêm lao động làm bán thời gian, cũng như đưa ra các chương trình

chiêu thị.

+ Đối với khối lao động gián tiếp: Công ty trả lương theo hiệu quả kinh

doanh của từng tháng. Trong tổng nguồn lương thực hiện sẽ trích 15% trả cho

người lao động dựa trên thâm niên công tác, hệ số lương cơ bản của Nhà

nước. 85% quỹ lương còn lại sẽ trả cho người lao động dựa trên mức độ đóng

góp của từng người, trên cơ sở bình chọn của các phòng ban và hội đồng xét

lương của Cơng ty. Bên cạnh đó, các cá nhân xuất sắc sẽ được trích thưởng

kịp thời với mức độ từ 1,5 đến 5 triệu đồng/tháng (ngồi lương).



-53Với chính sách khốn lương như trên sẽ tạo động lực cho người lao

động, thúc đẩy tinh thần làm việc, phát huy tính sáng tạo của cán bộ cơng

nhân viên, nhanh chóng hồn thành được đơn đặt hàng, thời gian giao hàng.

c. Đặc điểm nguyên vật liệu

Công ty sản xuất chủ yếu là các loại khí như: oxy, nitơ, cacbonic,

argon, axetylen…để sản xuất các loại khí này nguồn ngun liệu mà Cơng ty

khai thác chủ yếu từ khơng khí (sản xuất khí oxy, nitơ, argon, cacbonic) và

nguồn nguyên liệu đất đèn được nhập khẩu từ Trung Quốc (sản xuất khí

axetylen). Ngun vật liệu của Cơng ty chủ yếu là đất đèn được nhập khẩu từ

Trung Quốc, một phần được Công ty sử dụng để sản xuất khí Axetylen, một

phần lớn được bán cho các doanh nghiệp cơng nghiệp. Bên cạnh đó, do u

cầu về trình độ công nghệ đối với sản phẩm này khá khắt khe trong quá trình

lưu trữ, sang chiết, xử lý các sản phẩm cũng như cung cấp cho khách hàng các

thiết bị theo công nghệ tiên tiến để đảm bảo độ an tồn cao. Bởi vì sản phẩm

khí cơng nghiệp tồn tại trong điều kiện tự nhiên ở dạng khí dưới áp suất cao

và rất nguy hiểm. Vì vậy Cơng ty đã lựa chọn các nhà cung cấp thiết bị có uy

tín cũng như đầu tư các dây chuyền bảo dưỡng vỏ bình (sơn sửa, kiểm định)

tại các nhà máy sản xuất và dự trữ nhằm nâng cao tính chất an tồn cũng như

thương hiệu của sản phẩm khí cơng nghiệp.

d. Đặc điểm nguồn vốn

Để đáp ứng nhu cầu về vốn của Công ty trong sản xuất kinh doanh,

Công ty đã tiến hành huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Sau

khi tiến hành cổ phần hoá với 80% vốn của cán bộ công nhân viên Công ty, 20%

vốn Nhà nước, số vốn của Công ty hiện nay là 30 tỷ VNĐ với 230 lao động. Duới

đây là bảng‘’ Tình hình nguồn vốn của Cơng ty CP Dịch vụ Công nghiệp Hàng

Hải qua các năm 2009 - 2011’’

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Cơng ty qua từ năm 2009-2011



-54Đơn vị tính : Triệu đồng



Năm



2009



Chỉ tiêu



2010



2011



Tổng số vốn



23.465



23.890



24.790



Vốn lưu động



6.370



6.480



6.595



Vốn cố định



17.095



17.410



18.195



( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế tốn )

Rõ ràng nhận thấy:

- Cơng ty có một nguồn vốn khá lớn và tốc độ tăng trưởng trong những

năm gần đây khá cao.

- Vốn cố định chiếm tỉ trọng lớn do đặc trưng của một Công ty sản xuất

công nghiệp.

- Tốc độ tăng trưởng cuả vốn cố định khá cao do Công ty đã từng bước

cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất.

- Nguồn vốn của Công ty được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Vốn

vay, vốn từ công nhân viên chức.

e. Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ

 Là một Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khí

cơng nghiệp, khí y tế và các dịch vụ liên quan. Sản phẩm của Công ty bao

gồm: oxy, nitơ dạng khí, CO2, C2H2,…và các loại khí hỗn hợp khí hiếm…

được ứng dụng nhiều trong các nghành: Công nghệ hàn oxy – axetylen, Công

nghệ luyện kim, Cơng nghệ xây dựng, Cơng nghệ hố chất, Cơng nghệ thực

phẩm, Bảo vệ môi trường, Công nghệ đo lường, y tế.

 Thị trường của Công ty khá rộng lớn, bao gồm các tỉnh và các thành

phố miền Trung và Tây Nguyên như: Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×