Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

-45b. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,

là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết

định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, các

cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Cơng ty và ngân

sách tài chính cho năm tiếp theo.

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý, có tồn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của

Cơng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đơng. Hội

đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những

người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do Luật pháp và

điều lệ Công ty, quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ

đông quy định.

- Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại

hội đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm sốt có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý,

hợp pháp trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính

của Cơng ty. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban

Giám đốc.

- Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

theo luật định, điều lệ của Cơng ty, chịu trách nhiệm tồn bộ hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty. Trực tiếp điều hành quản lý cơng tác kế hoạch

kinh doanh, tài chính, nhân sự, kỹ thuật.

- Phó giám đốc: là người tham mưu giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp

quản lý công tác sản xuất, an tồn lao động, hành chính theo mức độ công

việc đã phân cấp, giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng.

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc về việc nghiên

cứu hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh sao cho đạt hiệu quả kinh tế

cao, giúp Giám đốc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh



-46doanh đã được cấp trên duyệt.

- Phòng kế tốn tài vụ: tham mưu cho Giám đốc về quản lý tài chính,

tài sản, giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng tài sản, vật

tư, tiền vốn, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho cơng tác lập,

theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Ghi chép đầy đủ, trung thực

các hoạt động kinh tế theo đúng pháp lệnh kế tốn thống kê.

- Phòng nhân sự: tham mưu cho Giám đốc công tác tiếp nhận, bố trí

cán bộ, hợp đồng lao động, bố trí lao động, ra quy chế trả lương theo sản

phẩm phù hợp với nhu cầu công tác và định hướng phát triển của Cơng ty.

Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước đối với người lao động.

- Phòng kỹ thuật vật tư: tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản

lý kỹ thuật, quản lý các cơng trình, lập kế hoạch bảo dưỡng, sữa chữa, sử

dụng các phương tiện, thiết bị máy móc và các cơng trình đạt hiệu quả. Xây

dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, theo dõi việc, theo dõi các định mức này,

lập dự trù các loại vật tư theo nhu cầu chung của Công ty và nhu cầu riêng

của công việc, quản lý các loại vật tư tại kho.

- Xưởng sản xuất khí, kho đất đèn: nhận kế hoạch sản xuất theo tiến độ

sản xuất của Cơng ty, thường xun bảo dưỡng máy móc, thiết bị, tìm ngun

nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời những sự cố, hỏng hóc của máy móc,

thiết bị. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và chính xác về kết quả sản

xuất của xưởng.

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh Công ty từ năm 2009-2011

Dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ta chưa thể đánh giá

được hiệu quả hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, nó cũng cho ta thấy được

tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty trong

những năm vừa qua. (Xem bảng 2.1). Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2011 cho thấy Công ty hoạt động tương đối

hiệu quả trong thời gian qua. Năm 2010 doanh thu thuần từ bán hàng và cung



-47cấp dịch vụ tăng 6,38% so với năm 2009, năm 2011 tăng 6,17% so với năm

2010. Đây là một điều đặc biệt. Vì năm 2009, 2010, 2011 là những năm

khủng hoảng kinh tế toàn cầu, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn hầu như

tất cả các doanh nghiệp kinh doanh đều giảm sút. Điều này cho thấy chiến

lược kinh doanh của Công ty đã phản ứng rất tốt đối với điều kiện của môi

trường vĩ mô. Tương ứng với doanh thu là phần lợi nhuận, Công ty đã thu

được những kết quả đáng khích lệ. Năm 2010 lợi nhuận của công ty tăng lên

là 6,478 tỷ đồng tương đương tăng 3,32% so với năm 2009. Năm 2011 là

7,049 tỷ đồng tăng 8,81% so với năm 2010 và tăng gần gấp 3 lần so với

những năm 2009-2010. Với kết quả hoạt động như trên, cho thấy chiến lược

kinh doanh cơng ty đang hoạt động một cách có hiệu quả. Cơng ty đã và dần

tạo cho mình một thương hiệu có uy tín trên thị trường Miền Trung – Tây

Nguyên. Tuy nhiên mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận chưa đáng kể.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009-2011

Đơn vị tính: triệu đồng



Chỉ tiêu

Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

hành

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp



Năm

2009



2010



So sánh (%)

2011



2010/2009 2011/2010



52.650 56.008 59.461



6,38



6,17



15.102 16.507 20.736



9,3



25,62



5.596



6.136



7.035



9,65



14,65



674

6.720



342

6.748



14

7.049



(49,26)

3,32



(95,91)

8,81



1.755



1.813



1.973



3,3



3,83



4.515



4.665



5.076



3,32



8,81



(Nguồn: Phòng Kế tốn – Tài vụ)

Triệu đồng



-48-



Hình 2.2: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ năm 2009-2011

Tất cả các kết quả trên là sự phấn đấu không ngừng của tồn Cơng ty.

Trong tương lai, Cơng ty cần có những thay đổi cho sự phù hợp hơn nữa để

mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh…đặc biệt trong điều kiện

cạnh tranh gay gắt như hiện nay.

2.1.4. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến quản trị

chuỗi cung ứng tại Công ty

Để thực hiện tốt hoạt động quản trị chuỗi cung ứng, trước nhất chúng ta

cần nắm được một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sau:

a. Đặc điểm máy móc thiết bị, cơng nghệ sản xuất

Trong những năm gần đây, Công ty rất mạnh dạn trong việc đổi mới



Khơng

cơng

khínghệ bằng cách đầu tư và đưa vào hoạt động các hệ thống sản xuất tiên



tiến. Cho đếnLọc

nay Công ty

Cổ phần Dịch

vụ Công nghệp

Hàng Hải có

nhiều

Máy

Làm

Phân ly

Bình

lạnhphẩm khí cơng

(tách nước)

sấy

hệ thống táchbụi

khí hiện đại,nén

sản xuất các sản

nghiệp chất lượng

cao: oxy 99,5%, nitơ 99,6%, argon 99,9%. Khơng những sản xuất ra các loại

khí cơng nghiệp ở dạng khí đóng chai, Cơng ty còn cung cấp các loại khí ở

dạng lỏng chứa trong các técTháp

siêu lạnh và các loại thiết

áp lực khác như

Máybị

dãn

tinh



CO2, Sản

axetylen. Dưới đây là sơ đồ quy trình sản xuất khí Oxy của Cơng ty Cổ

phẩm



luyện



phần Oxy

Dịch vụ Cơng nghệp Hàng Hải:



Túi chứa

khí



Máy nén Oxy



Van tiết lưu



Nạp vào chai

thép



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×