Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2: So sánh các hình thức vận tải

Bảng 1.2: So sánh các hình thức vận tải

Tải bản đầy đủ - 0trang

-39- Chi phí tốn kém.

 Lựa chọn phương thức vận tải: đơi khi sự lựa chọn phương thức

vận chuyển có vẻ như rất hiển nhiên, nhưng trong thực tế, sự lựa chọn phương

thức vận tải phụ thuộc vào nhiều nhân tố. Có lẻ nhân tố quan trọng nhất là bản

chất của hàng hóa được vận chuyển, qui mơ và khoảng cách. Các nhân tố

khác bao gồm:

- Giá trị của hàng hóa, hàng hóa càng đắt tiền càng làm tăng chi phí

tồn kho và khuyến khích sử dụng các phương thức vận chuyển nhanh hơn.

- Tầm quan trọng của hàng hóa, thậm chí là hàng hóa có giá trị thấp

nhưng có vai trò duy trì hoạt động cũng cần vận chuyển nhanh và tin cậy.

- Thời gian chuyển đổi, khi các hoạt động sản xuất phải đáp ứng

nhanh với những thay đổi thì sẽ khơng chờ đợi được các cung ứng vận chuyển

với tốc độ chậm.

- Tính tin cậy với giao hàng ổn định thì yếu tố này còn quan trọng

hơn cả thời gian chuyển đổi.

- Chi phí và tính linh hoạt trong việc thương lượng phí vận chuyển.

- Danh tiếng và tính ổn định của nhà vận chuyển.

- Tính an tồn, mất mát và hư hỏng.

- Lịch trình và tần suất giao hàng.

- Các cơ sở đặc biệt sẵn có.

 Lựa chọn hình thức sở hữu phương tiện vận tải: Có một số nhân

tố cần xem xét khi lựa chọn hình thức sơ hữu phù hợp nhất:

- Chi phí vận hành: trong các tình huống khác nhau cả tự vận chuyển

lẫn vận chuyển th ngồi điều có thể rẻ hơn và chắc chắn phải có những lợi

ích khác quan trọng khi tổ chức chuyển từ một phương án rẻ hơn sang

phương án mới.



-40- Chi phí vốn: vốn ln ln khan hiếm, thậm chí nếu việc tự vận

chuyển có vẻ hấp dẫn, nhưng tổ chức vẫn có thể thấy khó khăn trong việc

kiếm vốn đầu tư cho phương thức vận tải. Do vậy, các phân tích này cần phải

thực hiện cẩn thận trước khi đi đến kết luận.

- Dịch vụ khách hàng: các tổ chức phải sử dụng hình thức vận tải đem

lại cho khách hàng dịch vụ có thể chấp nhận theo phương thức tốt nhất có thể.

- Kiểm sốt: một tổ chức rõ ràng có quyền kiểm sốt lớn đối với khâu

vận tải - Và do vậy các hoạt động rộng hơn – nếu nó tự vận hành hoạt động

vận chuyển. Tuy nhiên, quyền kiểm soát này phải chịu một chi phí cao, và các

cơng ty hợp đồng cũng có thể cung cấp dịch vụ tương tự nhưng khơng mất chi

phí cố định và khơng có tính linh hoạt của đội xe riêng.

- Ngồi các nhân tố trên, còn xem xét đến các nhân tố khác như: tính

linh hoạt, khả năng quản lý, tuyển dụng và đạo tạo.

Có nhiều nhân tố cần phải xem xét để đưa ra quyết định cuối cùng,

nhưng nhìn chung với hoạt động kho bãi – có một xu hướng rõ ràng hướng

đến sử dụng vận tải thuê ngoài. Nhiều tổ chức – bao gồm cả những tổ chức

lớn nhất – giảm số lượng phương tiện vận tải tự có, sử dụng nhiều hơn các

cơng ty vận tải hợp đồng, và hình thức các liên minh. Vì vận tải có tầm quan

trọng như vậy nên các doanh nghiệp cần phải quan tâm, chú ý đến việc cân

nhắc, lựa chọn các điều kiện vận tải vật tư, hàng hoá, lựa chọn phương thức

vận tải, người vận tải và lộ trình vận tải…để có được quyết định đúng đắn,

góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.



-41-



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn giúp người đọc hiểu được những kiến thức cơ

bản về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, sự khác nhau giữa quản trị

chuỗi cung ứng và chuỗi logictics, mục tiêu và tầm quan trọng của quản trị

chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp, đối với xã hội. Chương này cũng giới

thiệu mơ hình chuỗi cung ứng mặt hàng khí cơng nghiệp của Công ty cổ phần

Dịch vụ công nghiệp Hàng hải.

Những kiến thức cơ bản này sẽ được vận dụng để phân tích thực trạng

quản trị chuỗi cung ứng của mặt khí cơng nghiệp của Cơng ty cổ phần Dịch

vụ cơng nghiệp Hàng hải, từ đó rút ra ưu điểm, nhược điểm, và nguyên nhân

hoạt động của quản trị chuỗi cung ứng hiện tại. Đồng thời những kiến thức cơ

bản này cũng là nền tảng để hồn thiện mơ hình chuỗi cung ứng tích hợp cho

Cơng ty cổ phần Dịch vụ công nghiệp Hàng hải.



-42-



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI

2.1. VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠNG NGHIỆP

HÀNG HẢI

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển Cơng ty

* Q trình hình thành: Cơng ty Cổ phần Dịch vụ công nghiệp Hàng

hải được thành lập trên cơ sở chuyển đổi Công ty hợp doanh 1 tháng 4 thành

doanh nghiệp Nhà nước. Công ty hợp doanh 1 tháng 4 là công ty liên doanh

giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Nghĩa Bình (nay là tỉnh Bình Định) và Tổng cục

đường biển (nay là cục Hàng hải Việt Nam) được thành lập theo quyết định

QĐ01/QĐTC-LTCQ ngày 23/06/1987 với nhiệm vụ chính là tháo dỡ tàu cũ,

sữa chữa cơ khí thủy, tiến tới đóng mới tàu biển, kinh doanh vật tư thiết bị

chuyên ngành, sản xuất và cung ứng khí công nghiệp, đại lý vận chuyển

container, kinh doanh kho bãi và đáp ứng dịch vụ hàng hải. Năm 1993, do cơ

chế quản lý thay đổi, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và cục Hàng hải Việt

Nam có quyết định 284/TCCB-LD ngày 11/11/1993 về việc cử Hội đồng

quản trị của Công ty là cơ quan quyền lực cao nhất điều hành hoạt động của

Cơng ty, kể từ đó các đối tác tham gia liên doanh của công ty hợp doanh 1

tháng 4 là: Công ty phát triển Hàng hải và Cảng Quy Nhơn. Tại biên bản họp

ngày 20/11/1997 của Hội đồng quản trị Công ty hợp doanh 1 tháng 4 nhất trí

để cảng Quy Nhơn rút vốn khỏi Cơng ty và chuyển thành doanh nghiệp Nhà

nước hoạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam theo

quyết định số 118/1998 QĐ-TCCB-LD ngày 17/01/1998 của Bộ giao thông

vận tải lấy tên: Công ty Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải.

Theo quyết định 4497/QĐ-BGTVT ngày 24/11/2005 của Bộ giao thông

vận tải chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần chính thức hoạt

động ngày 01/02/2007, với tên gọi là: Công ty Cổ phần Dịch vụ Công

nghiệp Hàng hải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2: So sánh các hình thức vận tải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×