Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bên cạnh những dịch vụ khác, đây là dịch vụ quan trọng nhất vì khi thực hiện các dịch vụ này một mặt làm tăng thêm lợi nhuận cho Công ty, mặt khác cũng tăng uy tín của Công ty trên thị trường đối với mặt hàng khí công nghiệp.

Bên cạnh những dịch vụ khác, đây là dịch vụ quan trọng nhất vì khi thực hiện các dịch vụ này một mặt làm tăng thêm lợi nhuận cho Công ty, mặt khác cũng tăng uy tín của Công ty trên thị trường đối với mặt hàng khí công nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

-62của các doanh nghiệp. Bởi vì cơng nghệ thơng tin với hệ thống kỹ thuật được

trang bị sẽ là nền tảng cho việc phát triển các ứng dụng phần mềm về quản lý,

phối hợp, tương tác trong tất cả các hoạt động của q trình kinh doanh. Hệ

thống thơng tin đóng một phần rất lớn trong việc xây dựng một chuỗi cung

ứng hiệu quả. Có thể mơ hình hóa đường vận động đầy đủ của hàng hóa khí

cơng nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ công nghệp Hàng Hải như sau:

(1) Xe tải

Oxy y tế



Kho

thành

phẩm



(3) Xe tải



Khách hàng



Đại lý

nde



i

(2) Xe tải

Khí cơng

nghiệp, đất đèn

(4) Xe tải



(5)

Cửa hàng

bán lẻ



Hình 2.6: Mơ hình đường vận động của hàng hóa (theo vận tải)

Từ mơ hình đường vận động của hàng hóa trên, có thể nhận thấy rằng

việc tiếp nhận đơn hàng được thực hiện trực tiếp từ Cơng ty. Chính vì vậy,

thơng tin chủ yếu được thực hiện bằng những hóa đơn, chứng từ giữa nhân

viên của Công ty và khách hàng.

Từ mơ hình đường vận động của hàng hóa, có thể chia ra làm 03 bộ

phận tiếp nhận đơn hàng, đó là:

 Bộ phận 1: Phòng Kế hoạch kinh doanh - Tiếp nhận đơn hàng theo



-63tuyến (1) và (2): Nhóm khách hàng chủ yếu là các bệnh viện, trung tâm y tế,

khách hàng lẻ sử dụng oxy y tế để hỗ trợ điều trị bệnh nhân và một số khách

hàng tiêu thụ sản phẩm khí cơng nghiệp, đất đèn với số lượng lớn để phục vụ

sản xuất như hàn, cắt, nhiệt luyện, bảo quản thực phẩm,… Nhu cầu sử dụng

của nhóm khách hàng này tương đối lớn (bình quân từ 8.500 đến 9.000

chai/tháng).

 Bộ phận 2: Tổ Quản lý bình áp lực và bán hàng - Tiếp nhận đơn

hàng theo tuyến (3), (4): Nhóm khách hàng này phức tạp hơn so với tuyến (1)

và (2), do số lượng đầu mối (khách hàng) cần phải đáp ứng rất lớn. Hiện tại

trên các địa bàn hoạt động chính (Bình Định, Phú n, Gia Lai, Quảng Ngãi)

Cơng ty đều có hệ thống đại lý rộng khắp, sản lượng tiêu thụ thông qua các

đại lý rất ổn định và hiệu quả, chiếm khoảng 50% sản lượng khí cơng nghiệp.

 Bộ phận 3: Các Cửa hàng bán lẻ trực tiếp-Tiếp nhận đơn hàng theo

tuyến (5): Nhóm khách hàng này có đặc điểm là số lượng khách hàng lớn, nhu

cầu nhỏ lẻ, tuy nhiên cần được đáp ứng ngay. Hệ thống cửa hàng bán lẻ trực

tiếp hiện tại của Cơng ty chỉ có mặt ở Bình Định và Phú Yên, đội ngũ nhân

viên của các cửa hàng đều được đào tạo kỹ lưỡng về dịch vụ cũng như kỹ

thuật ngành hàng, do vậy kênh phân phối này đang ngày càng tạo được niềm

tin đối với khách hàng, tuy nhiên kênh phân phối này hiện tại chiếm sản

lượng còn ít, khoảng 10% tổng lượng xuất bán khí cơng nghiệp tồn Cơng ty.

Đối với nhóm khách hàng này, đơn hàng cũng được đặt qua fax và điện thoại

Mơ hình đường vận động hàng hóa chỉ mới mơ tả được sự dịch chyển

thông tin giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng. Để thấy rõ hơn việc thông

tin sẽ được dịch chuyển theo phương thức nào thì sơ đồ tổng quan về chuỗi

cung ứng sau đây sẽ mô tả cụ thể hơn:



-64-



INSECO



Hình 2.7: Sơ đồ tổng quan chuỗi cung ứng của Công ty

Qua sơ đồ ta nhận thấy rằng, các thành viên trong chuỗi cung ứng ln

có sự tác động qua lại lẫn nhau. Tuy nhiên, cho đến nay, Công ty vẫn chưa có

một hệ thống kết nối thơng tin giữa các thành viên với nhau, kế hoạch sản

xuất vẫn được Công ty xác định riêng lẻ theo từng bộ phận chức năng mà

chưa có sự hỗ trợ với nhau. Khi có đơn hàng, bộ phận bán hàng chỉ việc tiến

hành xuất bán mà Cơng ty khơng có một hoạt động nghiên cứu nào nhằm thu

thập thông tin trên thị trường, hoặc chưa có sự phối hợp giữa các bộ phận

chức năng. Vì thiếu thơng tin nên Cơng ty chưa chủ động trong khâu tiêu thụ.

Có thể thấy Cơng ty rất bị động trong khâu dự phòng. Sự bị động trong sản



-65xuất kinh doanh của Cơng ty ngồi ngun nhân khơng kịp hỗ trợ thơng tin

còn do Cơng ty chưa có sự đầu tư, áp dụng cơng nghệ thơng tin vào quản lý

hoạt động của chuỗi cung ứng, mọi việc được thực hiện một cách thủ công

qua những nhân viên chưa được đào tạo cơ bản về quản trị chuỗi cung ứng.

Ví dụ: khi đã có các dữ liệu đầu vào như thông tin khách hàng, sản lượng

hàng nhập xuất…Công ty hồn tồn khơng áp dụng một cơng nghệ xử lý nào

để có được những đầu ra bổ ích như sản lượng nhập – bán trong ngày, tồn

kho, thông tin khách hàng….

Như vậy, Cơng ty chưa thực hiện q trình xử lý thơng tin tích hợp

nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định. Nếu khắc phục được những điểm trên,

việc chia sẽ thông tin trên dây chuyền cung ứng sẽ kịp thời và chính xác hơn.

Giúp cho Cơng ty có khả năng sản xuất hay vận chuyển một số lượng sản

phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường, nó cho phép Công ty giảm số

lượng tồn kho.

2.3.3. Hoạt động kho bãi, dự trữ

 Hệ thống kho bãi: hệ thống kho bãi của Cơng ty chính là trung tâm

phân phối sản phẩm cho khu vực Miền Trung Tây Nguyên. Sau khi sản phẩm

được sản xuất tại xưởng được đưa đến kho của Cơng ty. Sau đó, thơng qua hệ

thống xe tải những sản phẩm này sẽ được chuyển đến các đại lý, chi nhánh

của Công ty trong khu vực hay các khách hàng trực tiếp. Vì tính đặc thù của

hàng hóa là khí cơng nghiệp (khí hóa hơi và hóa lỏng) nên việc tích trữ sản

phẩm tại kho hàng phải được thực hiện trong điều kiện phức tạp, yêu cầu cao.

 Các hoạt động kho bãi tại Công ty

Hoạt động kho bãi tại Công ty chủ yếu là hoạt động dự trữ sản phẩm.

Tại Công ty nguyên liệu đất đèn và chai áp lực được dự trữ trong các kho bãi.

Nguyên liệu đất đèn khi nhập khẩu từ Trung Quốc được chuyển vào kho

chứa, nguyên liệu này được nhập vào kho 1 tháng 1 lần, phần lớn được bán



-66cho các doanh nghiệp cơng nghiệp như Vinasin, phần còn lại dùng để sản xuất

khí Axetylen. Còn các chai áp lực dùng để nạp khí cũng được lưu trữ tại kho,

tỷ lệ vòng quay chai rất cao, các chai bình được nạp hàng ngày.





Các quyết định về kho bãi tại Công ty

+ Quyết định sở hữu kho bãi và số lượng kho bãi: Hiện tại, Công ty Cổ



phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải có một kho chứa đất đèn tại Quy Nhơn

và bốn kho chứa thành phẩm khí cơng nghiệp, trong đó có hai kho lớn, một

kho đặt tại thành phố Quy Nhơn - Bình Định cũng là tại trụ sở chính của

Cơng ty, một kho tại chi nhánh Tịnh Phong – Quảng Ngãi; hai kho nhỏ được

đặt tại cửa hàng của Cơng ty tại huyện Hồi Nhơn – Bình Định và thành phố

Tuy Hòa – Phú Yên. Tùy vào số lượng mua của khách hàng mà mỗi kho hàng

nhận được số lượng sản phẩm khác nhau. Diện tích và sức chứa kho bãi được

Công ty đầu tư như sau:

Bảng 2.5: Diện tích và sức chứa kho dự trữ

Kho dự trữ

Kho khí CN

+Kho Quy Nhơn

+ Kho Tịnh Phong

+ Kho Hồi Nhơn

+ Kho Tuy Hòa

Kho dự trữ đất đèn



Số

lượng

1

1

1

1

1



Diện tích

(m2//kho)



Sức chứa



600

2.000 chai

500

1.500 chai

100

300 chai

100

300 chai

600

500 tấn

(Nguồn: phòng Kỹ thuật-vật tư)



Nhận xét: Với quy mô hoạt động kinh doanh lớn, để đảm bảo cho hoạt

động sản xuất Công ty đã quyết định tự xây dựng kho cho mình. Các kho của

Cơng ty có quy mô lớn từ 100m2 đến 600m2, tuy nhiên các kho này thường

chỉ sử dụng hết khoảng 40% đến 60% diện tích, gây lãng phí lớn cho Cơng ty

khi phải đầu tư nhiều vốn cho việc xây dựng, duy trì và thuê nhân công kiểm

tra và bảo vệ kho.



-67+ Quyết định sản phẩm tồn kho: sản phẩm tồn kho của Công ty là

nguyên liệu đất đèn và chai thành phẩm khí cơng nghiệp. Đây là những sản

phẩm tồn kho thiết yếu tại Cơng ty.

+ Quyết định về bố trí kho bãi: Các kho bãi của Cơng ty được bố trí rải

rác trên địa bàn tỉnh Bình Định và khu vực lân cận. Sau đây là bảng chi phí và

khoảng cách vận chuyển được áp dụng tại Công ty:

Bảng 2.6: Lộ trình - chi phí vận chuyển năm 2011

Lộ trình

Chi phí

Khoảng cách

Kho Cơng ty→Thị trấn Bình Định

9.100đồng/chai 30 km

Kho Cơng ty→ Huyện Hồi Nhơn

18.400đồng/chai 95 km

Kho Cơng Ty→Tịnh Phong–Quảng Ngãi 24.000đồng/chai 230km

Kho Công ty→ Phù Mỹ

14.200đồng/chai 70km

Kho Công ty →Gia Lai

49.600đồng/chai 100km

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – kinh doanh)

Theo số liệu trên, Công ty đã sở hữu một hệ thống kho bãi riêng. Tuy

nhiên, khoảng cách giữa các kho bãi là quá xa làm cho việc vận chuyển sản

phẩm giữa các kho rất tốn thời gian và chi phí. Một mặt, Cơng ty không thể

đáp ứng được các đơn hàng đột xuất khi thiếu hụt hàng (khi các bệnh viện có

nhu cầu đột xuất). Mặt khác, khơng tiết kiệm được chi phí vận tải, chi phí quá

cao sẽ làm giảm tính cạnh tranh giữa sản phẩm của Công ty so với đối thủ

cạnh tranh.

Hơn nữa, việc quản lý kho bãi giữa các chi nhánh, đại lý còn mang tính

chất đơn lẻ, rời rạc, chỉ được thực hiện ở các chi nhánh, đại lý mà khơng có sự

hỗ trợ lẫn nhau. Nên việc cập nhật thơng tin về tình hình hoạt động bán hàng,

tồn kho…còn kém.

Nguyên nhân của những nhược điểm này là do Công ty chưa trang bị

hệ thống thông tin liên lạc trực tuyến giữa các đại lý, chi nhánh, kho đầu mối.

Hệ thống kho bãi còn liên quan đến một vấn đề khác là việc tồn trữ

hàng hóa, đảm bảo tính nhịp nhàng của hoạt động kinh doanh. Cũng như



-68những mặt hàng thuộc nhóm năng lượng khác (như xăng, dầu, điện, than ...),

khí cơng nghiệp cần đảm bảo tính ổn định của nguồn hàng. Với nhu cầu sử

dụng lớn và ngày một tăng cao, khí cơng nghiệp hầu như trở thành một mặt

hàng thiết yếu, cần được đáp ứng thường xuyên, liên tục. Với lợi thế có hệ

thống kho tồn trữ lớn, rộng khắp, nên Cơng ty ln có lượng hàng tồn kho an

toàn, đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của thị trường, không để xảy ra hiện

tượng đứt chân hàng. Sau đây là tình hình hoạt động dự trữ tại Cơng ty:

 Loại hàng hóa dự trữ: Cơng tác quản trị dự trữ của Công ty chủ

yếu là quản trị dự trữ thành phẩm bình khí cơng nghiệp và đất đèn. Hàng khí

cơng nghiệp được sản xuất nạp trực tiếp vào trong chai (thiết bị chịu áp lực)

sau đó tiến hành nhập kho thành phẩm. Đối với đất đèn khi hàng mua thì đã

được xem là thành phẩm, hầu hết được xuất bán trực tiếp cho khách hàng, chỉ

một phần nhỏ được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất khí

Axetylen.

 Cơng tác quản lý dự trữ: tại Công ty sản phẩm tồn kho là đất đèn

và chai khí cơng nghiệp.

 Dự trữ ngun liệu đất đèn:

+ Mua nguyên liệu đất đèn: hàng tháng, Công ty điều đặt mua

nguyên liệu đất đèn tại Trung Quốc. Tuy nhiên, hoạt động mua hàng giữa

Công ty và nhà cung ứng tại Trung Quốc rất đơn giản. Khi đặt hàng, Công ty

sử dụng điện thoại để giao dịch với nhà cung ứng mà khơng có bất kỳ một

hoạt động nghiên cứu, thương lượng với đối tác về giá cả, phương thức thanh

toán, thời gian vận chuyển…Mọi hoạt động điều phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Dưới đây là sản lượng đất đèn nhập khẩu từ Trung Quốc.

Bảng 2.7: Sản lượng đất đèn nhập khẩu từ Trung Quốc từ năm 2009-2011

Đơn vị tính: Tấn



Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



-69Sản lượng mua

Sử dụng

Bán



1.440

1.548

1.670

340

352

438

1.100

1.196

1.232

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)



Qua bảng ta thấy, sản lượng đất đèn nhập từ Trung Quốc điều tăng qua

các năm. Năm 2010 tăng 7,5% so với năm 2009, năm 2011 tăng 7,88% so với

năm 2010. Việc nhập khẩu nguyên liệu đất đèn chủ yếu được dùng để bán cho

tập đoàn Vinasin, chỉ một phần nhỏ được Công ty dùng để sản xuất khí

Axetylen. Hàng tháng Cơng ty điều thực hiện việc đặt hàng đối với nhà cung

ứng, thường một đơn hàng từ khi đặt đến khi nhận hàng là 1 tháng. Giá mua

một kilogam đất đèn là 13.000 đồng, và giá bán là 18.000 đồng/kg. Như vậy,

đây cũng là một hoạt động kinh doanh mang lại nguồn lợi nhuận cho Công ty.

Như vậy, lượng đất đèn xuất bán trong tháng bất kỳ đã được đặt mua tại

thời điểm trước đó 01 tháng. Do vậy, số lượng đặt mua và số lượng xuất bán

rất khó có thể tương đương nhau. Tuy nhiên, chúng ta phải giảm thiểu sự

chênh lệch này. Bởi, nếu phát sinh hiện tượng thiếu hàng (nhập ít hơn so với

bán) hoặc thừa hàng (nhập nhiều hơn so với bán) thì một mặt sẽ ảnh hưởng

đến yếu tố chênh lệch giá, mặt khác sẽ làm phát sinh thêm chi phí tồn kho.

Do vậy, hai bộ phận kinh doanh và quản lý kho phải phối hợp chặt chẽ

với nhau trong việc dự báo nhu cầu tiêu thụ, dự báo xu hướng giá cả để làm

căn cứ cho việc lập kế hoạch mua hàng, giảm thiểu chi phí phát sinh, tăng

được lợi nhuận từ chênh lệch giá.

Bên cạnh đó, cũng cần đặc biệt quan tâm đến xu thế biến động giá.

Hiện tại, giá đất đèn gần như phụ thuộc hoàn toàn vào giá của Trung Quốc.

Giá đất đèn sẽ được thông báo hàng tháng, tùy thuộc vào tình hình khan

hiếm hàng. Thơng thường, những tháng mùa khơ thì nhu cầu tiêu thụ đất đèn

sẽ tăng hơn so với các tháng còn lại trong năm do nhu cầu tiêu dùng cho sản

sản xuất cơng nghiệp tăng. Do vậy, giá đất đèn có xu hướng tăng trong các



-70tháng mùa khô. Bộ phận kinh doanh phải nắm được đặc điểm này để chủ

động trong việc lập kế hoạch mua hàng, giảm thiểu tồn kho trong những

tháng khác. Tóm lại, mắt xích thứ hai trong chuỗi cung ứng Công ty chưa

quản lý được.

+ Quản lý nguyên liệu đất đèn: Việc quản lý tồn kho nguyên liệu đất

đèn được Công ty giao thủ kho. Hàng tháng điều đặn nguyên liệu đất đèn

được mua về nhập, hầu hết được xuất bán trực tiếp cho khách hàng nên đã

giảm được chi phí tồn kho rất nhiều, chỉ một phần nhỏ được sử dụng làm

nguyên liệu đầu vào để sản xuất khí Axetylen. Nên tồn kho nguyên vật liệu

đất đèn là rất ít. Thời gian đặt hàng: 1 tháng/lần, Số lượng mỗi lần đặt hàng

bình quân: 120 tấn/tháng.





Dự trữ cho thành phẩm chai khí cơng nghiệp: vì đặc tính của mặt



hàng này là số vòng quay hàng tồn kho rất cao, 6 lần/tháng nên việc quản lý

mặt hàng này rất đơn giản: hàng tuần, Cơng ty chỉ có kế hoạch kiểm tra, bảo

dưỡng chai lọ. Nên chi phí tồn kho cho mặt hàng không lớn.

2.3.4. Hoạt động vận tải

Trong chuỗi cung ứng của Cơng ty thì hoạt động vận tải đóng một vai

trò cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến các

đại lý, chi nhánh và đến khách hàng trực tiếp. Hoạt động vận tải chính xác, an

tồn sẽ giúp cho hàng hóa đến đúng nơi và đúng thời điểm cần thiết. Mục tiêu

của Công ty là rút ngắn thời gian và khơng gian vận chuyển. Chu trình phân

phối hàng hóa của Công ty diễn ra như sau: đội xe vận chuyển sẽ chở hàng từ

kho hàng của Công ty đến kho hàng các chi nhánh, đại lý. Như vậy, tại khâu

vận chuyển này, Cơng ty sẽ phải chịu chi phí vận chuyển. Đồng thời do kho

bãi phân bố quá xa nên chí phí vận chuyển cũng ngày càng tăng do giá xăng

dầu liên tục tăng. Đây cũng là vấn đề cần được quan tâm vì chi phí vận

chuyển cũng góp phần làm giảm lợi nhuận của Công ty.



-71 Phương thức vận tải: Hiện tại, Công ty cổ phần Dịch vụ công

nghiệp Hàng hải đang có những phương thức vận tải như sau:

 Vận tải đường biển: Phương thức vận tải này thường dùng để nhập

hàng đất đèn từ nhà cung cấp Trung Quốc về các kho đầu mối của Công ty.

 Vận tải đường bộ: Hiện tại, đây vẫn là loại hình vận tải chính mà

Cơng ty đang áp dụng dùng để chun chở khí hóa lỏng được mua từ Vũng

Tàu, chun chở sản phẩm cho khách hàng. Các bình khí điều được chuyên

chở bằng ô tô tải. Đối với loại hình vận tải đường bộ, Cơng ty đang sử dụng

cả phương tiện do Công ty đầu tư và phương tiện thuê ngoài, do mỗi phương

thức (tự vận chuyển hay thuê ngồi) đều có ưu và nhược điểm riêng, cần duy

trì cả hai để hỗ trợ nhau, ta có thể thấy được ưu nhược điểm của các loại hình

vận tải này qua bảng so sánh sau:

Bảng 2.8: So sánh các hình thức vận tải

Hình thức vận tải



Ưu điểm



Nhược điểm



Tự vận tải



- Chủ động trong điều độ - Một số khách hàng có

hàng hóa, vận tải.

cung đường đi khó khăn,

- Lái xe có trách nhiệm hoặc giao nhận phức tạp

hơn trong việc giao nhận sẽ khó điều động phương

hàng hóa với khách hàng. tiện của Cơng ty.



Th ngồi



- Thuận tiện trong việc

điều độ những khách

hàng có cung đường khó

khăn.



- Trách nhiệm của lái xe

trong quan hệ với khách

hàng khơng có nhiều, do

vậy nhiều khi làm khách

hàng khơng hài lòng.



Hiện tại Cơng ty sở hữu 6 xe tải, khi nhu cầu tăng, Công ty thường sử

dụng hình thức th ngồi, lượng xe ngồi thuê cố định là 9 xe. Sau đây là cơ

cấu sản lượng vận tải theo hình thức th ngồi và tự vận chuyển trong giai

đoạn từ năm 2009 - 2011.



-72Bảng 2.9: Cơ cấu sản lượng bình khí theo hình thức vận tải giai đoạn

từ năm 2009-2011

Đơn vị tính: Chai

Hình thức vận tải

Tự vận chuyển



Năm 2009

94.938



Năm 2010

101.600

152.400



Năm 2011

111.261



Th ngồi



142.408



166.892



Tổng



237.208

254.000

278.153

(Nguồn: Phòng kế hoạch - kinh doanh)

Chai



Hình 2.8: Cơ cấu sản lượng bình khí theo hình thức vận tải

Qua bảng ta thấy, sản lượng tiêu thụ bình khí tại Cơng ty tăng dần qua

các năm. Tuy nhiên, việc vận chuyển sản phẩm bằng hình thức th ngồi

ln chiếm tỷ trọng lớn, qua 3 năm sản phẩm được vận chuyển bằng hình

thức th ngồi chiếm tỷ lệ hơn 60% tổng số lượng sản phẩm cần vận chuyển.

 Chi phí vận tải: Cơng ty dùng kết hợp cả hai hình thức tự vận chuyển

và thuê ngồi nên chi phí vận chuyển được tập hợp cho năm 2011 như sau:

Bảng 2.10: Tập hợp chí phí vận tải theo hình thức mặt hàng khí cơng

nghiệp trong năm 2011



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bên cạnh những dịch vụ khác, đây là dịch vụ quan trọng nhất vì khi thực hiện các dịch vụ này một mặt làm tăng thêm lợi nhuận cho Công ty, mặt khác cũng tăng uy tín của Công ty trên thị trường đối với mặt hàng khí công nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×