Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

-43Tên giao dịch: Maritime Industrial Service Joint Stock Company

Tên viết tắt: INSECO

Trụ sở chính: số 1A Phan Chu Trinh, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

* Quá trình phát triển: Trong những năm 1987-1989, Cơng ty làm

nhiệm vụ chính là cắt, phá tàu cũ, sữa chữa cơ thủy. Nguyên liệu phục vụ cho

cắt phá là Oxygen và Axetylen mua từ nhà máy dưỡng khí ở Nha Trang nên

gặp khó khăn và bị động trong quá trình sản xuất và kinh doanh của mình.

Năm 1989, được sự quan tâm của Cục Hàng hải, Công ty đã được đầu tư một

dây chuyền sản xuất hơi Oxygen với công nghệ hiện đại và thiết bị sản xuất

Axetylen để phục vụ cho nhiệm vụ cắt phá tàu cũ được thuận lợi hơn, chủ

động hơn. Giai đoạn 1991-1992 việc cắt phá tàu cũ gặp nhiều khó khăn do

khan hiếm nguyên vật liệu. Để khắc phục tình trạng này, Cơng ty bắt đầu tìm

kiếm thị trường tiêu thụ hơi kỹ nghệ, từng bước đưa sản xuất và tiêu thụ hơi

kỹ nghệ trở thành hoạt động sản xuất kinh doanh chính, là nguồn thu chủ yếu

của Cơng ty. Đề mở rộng thị trường và đáp ứng nhu cầu cho tương lai của dự

án xây dựng khu lọc dầu Dung Quất, nên đến đầu năm 1999, Công ty tiến

hành xây dựng và lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất Oxygen-Nitơ công

suất 70m3/h tại khu công nghiệp Tịnh Phong - Quảng Ngãi.

* Ngành nghề kinh doanh của Công ty: Công ty cổ phần Dịch vụ

Công nghiệp Hàng hải chuyên sản xuất và mua bán các loại khí cơng nghiệp

như oxy, nitơ, CO2, argon, axetylen, đất đèn…là chính. Bên cạnh đó, Cơng ty

còn thực hiện kinh doanh một số hoạt động như: kinh doanh kho bãi, cho thuê

văn phòng, đại lý vận chuyển container.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Công ty

a. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

 Số cấp quản lý: Bộ máy quản lý của Công ty gồm 3 cấp:

- Cấp cao: Ban giám đốc

- Cấp trung: Các phòng ban

- Cấp cơ sở: các xưởng sản xuất và chi nhánh



-44 Mơ hình quản lý: Để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh được hiệu quả thì đòi hỏi trước hết Cơng ty có một cơ cấu tổ chức bộ

máy quản trị linh hoạt và phù hợp. Công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến –

chức năng. Với kiểu cơ cấu này sẽ đảm bảo cho Công ty phát huy được năng

lực chuyên môn của từng bộ phận và tính chỉ huy thống nhất từ trên xuống

dưới, có sự tham mưu chức năng từ dưới lên trên. Tuy nhiên, nó cũng có

nhược điểm là người lãnh đạo phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa

các phòng ban chức năng.

Đại hội đồng cổ đơng



Hội đồng quản trị



P. Kỹ thuật

vật tư



P. Kế hoạch

kinh doanh



Xưởng sản xuất khí

CN Quy Nhơn



INSECO

ng

cổ đơng

Ban Giám Đốc



Ban Kiểm sốt



P. Kế tốn

tài vụ



Kho vật tư đất đèn

Quy Nhơn



Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cơng ty



P. Nhân sự



Chi nhánh

Quảng Ngãi



-45b. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Đại hội đồng cổ đơng: Gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết,

là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Cơng ty. Đại hội đồng cổ đông quyết

định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, các

cổ đơng sẽ thơng qua các báo cáo tài chính hàng năm của Cơng ty và ngân

sách tài chính cho năm tiếp theo.

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý, có tồn quyền nhân danh

Cơng ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của

Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đơng. Hội

đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những

người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do Luật pháp và

điều lệ Công ty, quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ

đơng quy định.

- Ban Kiểm sốt: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại

hội đồng cổ đơng bầu ra. Ban Kiểm sốt có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý,

hợp pháp trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính

của Cơng ty. Ban Kiểm sốt hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban

Giám đốc.

- Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

theo luật định, điều lệ của Công ty, chịu trách nhiệm tồn bộ hoạt động sản

xuất kinh doanh của Cơng ty. Trực tiếp điều hành quản lý công tác kế hoạch

kinh doanh, tài chính, nhân sự, kỹ thuật.

- Phó giám đốc: là người tham mưu giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp

quản lý cơng tác sản xuất, an tồn lao động, hành chính theo mức độ cơng

việc đã phân cấp, giải quyết cơng việc khi Giám đốc đi vắng.

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc về việc nghiên

cứu hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh sao cho đạt hiệu quả kinh tế

cao, giúp Giám đốc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh



-46doanh đã được cấp trên duyệt.

- Phòng kế tốn tài vụ: tham mưu cho Giám đốc về quản lý tài chính,

tài sản, giám sát và kiểm tra q trình thực hiện kế hoạch sử dụng tài sản, vật

tư, tiền vốn, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập,

theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Ghi chép đầy đủ, trung thực

các hoạt động kinh tế theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê.

- Phòng nhân sự: tham mưu cho Giám đốc cơng tác tiếp nhận, bố trí

cán bộ, hợp đồng lao động, bố trí lao động, ra quy chế trả lương theo sản

phẩm phù hợp với nhu cầu công tác và định hướng phát triển của Công ty.

Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước đối với người lao động.

- Phòng kỹ thuật vật tư: tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản

lý kỹ thuật, quản lý các cơng trình, lập kế hoạch bảo dưỡng, sữa chữa, sử

dụng các phương tiện, thiết bị máy móc và các cơng trình đạt hiệu quả. Xây

dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, theo dõi việc, theo dõi các định mức này,

lập dự trù các loại vật tư theo nhu cầu chung của Công ty và nhu cầu riêng

của công việc, quản lý các loại vật tư tại kho.

- Xưởng sản xuất khí, kho đất đèn: nhận kế hoạch sản xuất theo tiến độ

sản xuất của Công ty, thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị, tìm ngun

nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời những sự cố, hỏng hóc của máy móc,

thiết bị. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và chính xác về kết quả sản

xuất của xưởng.

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh Cơng ty từ năm 2009-2011

Dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ta chưa thể đánh giá

được hiệu quả hoạt động của Cơng ty. Tuy nhiên, nó cũng cho ta thấy được

tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong

những năm vừa qua. (Xem bảng 2.1). Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2011 cho thấy Công ty hoạt động tương đối

hiệu quả trong thời gian qua. Năm 2010 doanh thu thuần từ bán hàng và cung



-47cấp dịch vụ tăng 6,38% so với năm 2009, năm 2011 tăng 6,17% so với năm

2010. Đây là một điều đặc biệt. Vì năm 2009, 2010, 2011 là những năm

khủng hoảng kinh tế tồn cầu, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn hầu như

tất cả các doanh nghiệp kinh doanh đều giảm sút. Điều này cho thấy chiến

lược kinh doanh của Công ty đã phản ứng rất tốt đối với điều kiện của môi

trường vĩ mô. Tương ứng với doanh thu là phần lợi nhuận, Công ty đã thu

được những kết quả đáng khích lệ. Năm 2010 lợi nhuận của cơng ty tăng lên

là 6,478 tỷ đồng tương đương tăng 3,32% so với năm 2009. Năm 2011 là

7,049 tỷ đồng tăng 8,81% so với năm 2010 và tăng gần gấp 3 lần so với

những năm 2009-2010. Với kết quả hoạt động như trên, cho thấy chiến lược

kinh doanh công ty đang hoạt động một cách có hiệu quả. Cơng ty đã và dần

tạo cho mình một thương hiệu có uy tín trên thị trường Miền Trung – Tây

Nguyên. Tuy nhiên mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận chưa đáng kể.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009-2011

Đơn vị tính: triệu đồng



Chỉ tiêu

Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

hành

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp



Năm

2009



2010



So sánh (%)

2011



2010/2009 2011/2010



52.650 56.008 59.461



6,38



6,17



15.102 16.507 20.736



9,3



25,62



5.596



6.136



7.035



9,65



14,65



674

6.720



342

6.748



14

7.049



(49,26)

3,32



(95,91)

8,81



1.755



1.813



1.973



3,3



3,83



4.515



4.665



5.076



3,32



8,81



(Nguồn: Phòng Kế tốn – Tài vụ)

Triệu đồng



-48-



Hình 2.2: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ năm 2009-2011

Tất cả các kết quả trên là sự phấn đấu khơng ngừng của tồn Cơng ty.

Trong tương lai, Cơng ty cần có những thay đổi cho sự phù hợp hơn nữa để

mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh…đặc biệt trong điều kiện

cạnh tranh gay gắt như hiện nay.

2.1.4. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến quản trị

chuỗi cung ứng tại Công ty

Để thực hiện tốt hoạt động quản trị chuỗi cung ứng, trước nhất chúng ta

cần nắm được một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sau:

a. Đặc điểm máy móc thiết bị, cơng nghệ sản xuất

Trong những năm gần đây, Cơng ty rất mạnh dạn trong việc đổi mới



Khơng

cơng

khínghệ bằng cách đầu tư và đưa vào hoạt động các hệ thống sản xuất tiên



tiến. Cho đếnLọc

nay Công ty

Cổ phần Dịch

vụ Cơng nghệp

Hàng Hải có

nhiều

Máy

Làm

Phân ly

Bình

lạnhphẩm khí cơng

(tách nước)

sấy

hệ thống táchbụi

khí hiện đại,nén

sản xuất các sản

nghiệp chất lượng

cao: oxy 99,5%, nitơ 99,6%, argon 99,9%. Không những sản xuất ra các loại

khí cơng nghiệp ở dạng khí đóng chai, Cơng ty còn cung cấp các loại khí ở

dạng lỏng chứa trong các técTháp

siêu lạnh và các loại thiết

áp lực khác như

Máybị

dãn

tinh



CO2, Sản

axetylen. Dưới đây là sơ đồ quy trình sản xuất khí Oxy của Cơng ty Cổ

phẩm



luyện



phần Oxy

Dịch vụ Cơng nghệp Hàng Hải:



Túi chứa

khí



Máy nén Oxy



Van tiết lưu



Nạp vào chai

thép



-49-



(Nguồn: phòng Kỹ thuật – vật tư)

Hình 2.3: Quy trình sản xuất khí Oxy

Khơng khí ngồi trời được máy nén khơng khí ba cấp với công suất

1600m3/h hút qua lọc bụi để loại bỏ các tạp chất cơ học. Sau khi ra khỏi máy

nén với p = 30atm, được làm lạnh bằng máy lạnh Freon gián tiếp qua nước,

nhiệt độ khơng khí được làm giảm xuống khoảng 15 oC. Hơi nước trong khơng

khí ngưng tụ và được tách qua bình phân ly, khơng khí có t o=15oC, p= 30atm

qua bình sấy với chất hấp thụ là zêôlit sẽ tách các tạp chất như: hơi nước, khí

CO2 và các hydrocacbon khác ảnh hưởng đến sản xuất. Khơng khí khơ sau khi

ra khỏi bình sấy được chia làm hai đường khoảng 50% vào máy dãn và phần

còn lại vào van tiết lưu và sau đó đổ vào tháp phân ly với t o= -173oC, p=

4,8atm, ở tháp phân ly quá trình chưng cất, tinh luyện xảy ra. Kết quả thu

được là oxy sản phẩm tại thiết bị ngưng tụ ngay giữa tháp phân ly kép. Với



-50lưu lượng oxy sản xuất là 260m 3/h và nồng độ là 99,5%. Oxy sản phẩm với

p=0,45atm được đưa vào hai túi chứa (100m3) và được hai máy nén oxy ba

cấp, công suất 160m 3/h hút và nén vào chai thép với áp suất nạp là 150atm.

Đây là sản phẩm oxy được bán cho khách hàng.

b. Đặc điểm lao động

Tại thời điểm ngày 31/12/2011, Cơng ty có 230 lao động có trình độ

chun mơn, tay nghề, nghiệp vụ khác nhau. Trong đó, lao động trực tiếp

chiếm tỷ trọng lớn (87%) là yếu tố quyết định nhất đến mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty. Các chỉ tiêu về lao động được thể hiện ở bảng

sau đây:

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động

Đơn vị: Người



Phân loại

Tổng số lao động

1. Theo giới

- Nam

- Nữ

2. Theo trình độ

- Đại học và trên đại học

- Cao đẳng và trung cấp

- Tốt nghiệp PTTH

3. Theo tính chất

- Lao động trực tiếp

- Lao động gián tiếp



2009

2010

2011

Số

Tỷ lệ

Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ

lượng (%) lượng (%) lượng (%)

197

100

217 100

230 100

124

73



62,9

37,1



131

86



60,4

39,6



141

89



61,3

38,7



45

12

140



22,8

6,1

71,1



45

10

162



20,7

4,7

74,6



47

13

170



20,4

5,6

74



172

25



87,3

189 87,1 200 87

12,7

28

12,9 30

13

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)



Để đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, quy mô của

Công ty khơng ngừng tăng trưởng thì lực lượng lao động của Công ty cũng

được thường xuyên bổ sung, tăng cường cả về số lượng và chất lượng. Tổng

số lao động của Công ty năm 2011 tăng 13 người so với năm 2010, tăng 20



-51người năm 2010 so với năm 2009. Nguyên nhân của sự thay đổi này có thể

được đánh giá dựa vào sự biến động của lao động về mặt cơ cấu như sau:

 Cơ cấu lao động theo giới tính qua các năm:

Lao động nam tăng năm 2011 so với năm 2010 là 10 người, và năm

2010 so với năm 2009 là 7 người. Lao động nữ từ năm 2011 so với năm 2010

tăng 3 người, năm 2010 tăng 13 người so với năm 2009.

 Do đặc thù của ngành sản xuất khí cơng nghiệp là lao động cần có

sức khoẻ nên số lao động nam trong Cơng ty chiếm tỷ trọng lớn và là lực

lượng chủ yếu.

 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:

Tốt nghiệp đại học và trên đại học chỉ tăng từ năm 2011 so với năm

2010 là 2 người. Tốt nghiệp trung cấp trong các năm gần đây hầu như ko

tăng. Tốt nghiệp THPT năm 2011 tăng 8 người so với năm 2010, năm 2010 so

với năm 2009 là 22 người.

 Lao động quản lý trong Cơng ty có trình độ: kỹ sư kỹ thuật, cử nhân

kinh tế.., còn lại chủ yếu là công nhân kỹ thuật. Đối với lực lượng lao động

tốt nghiệp phổ thông trung học, Công ty đã trực tiếp mở các lớp đào tạo ngắn

hạn để bồi dưỡng tay nghề, chun mơn về ngành hàng khí cơng nghiệp.

 Hình thức làm việc:

Lao động gián tiếp tăng ít trong các năm, chủ yếu là tăng lao động trực

tiếp. Lao động trực tiếp năm 2011 tăng so với năm 2010 là 11 người, năm

2010 so với năm 2009 là 17 nguời .

 Tỷ trọng lao động trực tiếp cao hơn so với lao động gián tiếp là do

đặc thù của Cơng ty là sản xuất khí cơng nghiệp. Lao động gián tiếp vẫn tăng

trong các năm tuy nhiên không đáng kể. Đây là một tín hiệu đáng mừng, vì

Cơng ty đang thực hiện các biện pháp tinh giảm biên chế, hạn chế bớt số lao

động dư thừa.



-52 Tiền lương

Hiện tại, công tác trả lương của Công ty được xem là khuyến khích

được các đối tượng lao động. Hình thức trả lương chủ yếu là theo hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó đặc biệt chú ý đến mức độ đóng góp

vào hiệu quả chung của Cơng ty của từng lao động, phần nào tránh được tâm

lý đánh đồng, ỉ lại của lao động.

+ Đối với khối lao động trực tiếp: Cơng ty khốn theo số lượng cơng

việc hồn thành.

Tại các xưởng sản xuất, xưởng bảo dưỡng, kiểm định vỏ chai…, người

lao động sẽ được hưởng lương theo sản lượng mà họ trực tiếp làm ra trong kỳ.

Trên cơ sở sản lượng kế hoạch và định mức tiêu hao, Cơng ty sẽ khốn đến

từng đơn vị.

Tại các Đại lý của Công ty, người lao động sẽ được hưởng lương theo

hiệu quả kinh doanh của Cửa hàng. Công ty sẽ giao giá cho các Đại lý, quy

định giá trần, sàn. Đai lý tự quyết định giá bán cũng như chương trình bán

hàng của mình (đảm bảo đúng quy định chung của Công ty và không xâm hại

đến các đơn vị trong ngành), đảm bảo có lợi nhuận. Như vậy, hầu như các Đại

lý của Cơng ty có thể chủ động hồn tồn trong việc bán hàng của mình, kể cả

việc thuê thêm lao động làm bán thời gian, cũng như đưa ra các chương trình

chiêu thị.

+ Đối với khối lao động gián tiếp: Công ty trả lương theo hiệu quả kinh

doanh của từng tháng. Trong tổng nguồn lương thực hiện sẽ trích 15% trả cho

người lao động dựa trên thâm niên công tác, hệ số lương cơ bản của Nhà

nước. 85% quỹ lương còn lại sẽ trả cho người lao động dựa trên mức độ đóng

góp của từng người, trên cơ sở bình chọn của các phòng ban và hội đồng xét

lương của Cơng ty. Bên cạnh đó, các cá nhân xuất sắc sẽ được trích thưởng

kịp thời với mức độ từ 1,5 đến 5 triệu đồng/tháng (ngồi lương).



-53Với chính sách khoán lương như trên sẽ tạo động lực cho người lao

động, thúc đẩy tinh thần làm việc, phát huy tính sáng tạo của cán bộ cơng

nhân viên, nhanh chóng hoàn thành được đơn đặt hàng, thời gian giao hàng.

c. Đặc điểm nguyên vật liệu

Công ty sản xuất chủ yếu là các loại khí như: oxy, nitơ, cacbonic,

argon, axetylen…để sản xuất các loại khí này nguồn ngun liệu mà Cơng ty

khai thác chủ yếu từ khơng khí (sản xuất khí oxy, nitơ, argon, cacbonic) và

nguồn nguyên liệu đất đèn được nhập khẩu từ Trung Quốc (sản xuất khí

axetylen). Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là đất đèn được nhập khẩu từ

Trung Quốc, một phần được Công ty sử dụng để sản xuất khí Axetylen, một

phần lớn được bán cho các doanh nghiệp cơng nghiệp. Bên cạnh đó, do u

cầu về trình độ cơng nghệ đối với sản phẩm này khá khắt khe trong quá trình

lưu trữ, sang chiết, xử lý các sản phẩm cũng như cung cấp cho khách hàng các

thiết bị theo công nghệ tiên tiến để đảm bảo độ an tồn cao. Bởi vì sản phẩm

khí công nghiệp tồn tại trong điều kiện tự nhiên ở dạng khí dưới áp suất cao

và rất nguy hiểm. Vì vậy Công ty đã lựa chọn các nhà cung cấp thiết bị có uy

tín cũng như đầu tư các dây chuyền bảo dưỡng vỏ bình (sơn sửa, kiểm định)

tại các nhà máy sản xuất và dự trữ nhằm nâng cao tính chất an tồn cũng như

thương hiệu của sản phẩm khí cơng nghiệp.

d. Đặc điểm nguồn vốn

Để đáp ứng nhu cầu về vốn của Công ty trong sản xuất kinh doanh,

Công ty đã tiến hành huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Sau

khi tiến hành cổ phần hố với 80% vốn của cán bộ cơng nhân viên Công ty, 20%

vốn Nhà nước, số vốn của Công ty hiện nay là 30 tỷ VNĐ với 230 lao động. Duới

đây là bảng‘’ Tình hình nguồn vốn của Cơng ty CP Dịch vụ Công nghiệp Hàng

Hải qua các năm 2009 - 2011’’

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Cơng ty qua từ năm 2009-2011



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×