Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cuối cùng, trên Nhật ký chung kế toán thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ, trước khi kết chuyển, chương trình sẽ tự tính toán. Nếu phát sinh nợ TK “ Xác định kết quả kinh doanh” lớn hơn phát sinh có thì chương trình sẽ kết chuyển lãi sang bên có TK “Lợi

Cuối cùng, trên Nhật ký chung kế toán thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ, trước khi kết chuyển, chương trình sẽ tự tính toán. Nếu phát sinh nợ TK “ Xác định kết quả kinh doanh” lớn hơn phát sinh có thì chương trình sẽ kết chuyển lãi sang bên có TK “Lợi

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



kết quả kinh doanh” lớn hơn phát sinh có thì chương trình sẽ kết chuyển lãi sang

bên có TK “Lợi nhuận chưa phân phối” và ngược lại.

Bảng 2.22.: Sổ cái tài khoản Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.

SỔ CÁI

THÁNG 12 NĂM 2011

Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh

NGÀY

GHI SỔ



CHỨNG TỪ

SỐ



NGÀY



DIỄN GIẢI



SỐ HIỆU

TK

ĐỐI

Ứng



911



SỐ TIỀN

NỢ







SỐ DƯ ĐẦU KỲ

-



-



6411



1,210,150,24

3

425,5

43,529

226,81

8,151

8,750,000



K/c CP BH buồng phòng.



6412



5,056,439



KC 31/12/2011



K/c CP BH dịch vụ khác.



6413



1,511,364



31/12/2011



KC 31/12/2011



K/c CP QLDN nhà hàng.



6421



40,600,250



31/12/2011



KC 31/12/2011



K/c CP QLDN buồng phòng



6422



23,462,023



31/12/2011



KC 31/12/2011



K/c CP QLDN dịch vụ khác.



6423



7,012,771



31/12/2011



KC 31/12/2011



K/c CP tài chính nhà hàng.



6351



31,750,250



31/12/2011



KC 31/12/2011



6352



31,750,250



31/12/2011



KC 31/12/2011



K/c CP tài chính buồng phòng.

K/c doanh thu nhà hàng.



5111



1,650,050,000



31/12/2011



KC 31/12/2011



K/c doanh thu buồng phòng.



5112



953,500,000



31/12/2011

31/12/2011

31/12/2011



KC 31/12/2011

KC 31/12/2011

KC 31/12/2011



K/c doanh thu dịch vụ khác.

K/c doanh thu HĐTC

K/c lãi tháng 12 năm 2011



5113

515



285,000,000



31/12/2011



KC 31/12/2011



K/c giá vốn nhà hàng



31/12/2011



KC



31/12/2011



K/c giá vốn buồng phòng



31/12/2011

31/12/2011



KC 31/12/2011

KC 31/12/2011



K/c giá vốn dịch vụ khác

K/c CP BH nhà hàng.



31/12/2011



KC 31/12/2011



31/12/2011



CỘNG SỐ PHÁT SINH

SỐ DƯ CUỐI KỲ



6321

6322

6323



421



3,546,500

879,691,230

2,892,096,50

0



2,892,096,500



-



-



53



2.4. Đánh giá cơng tác kế tốn chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại

Công ty TNHH Du lịch – Thương mại Hồng Trà.

2.4.1 Ưu điểm.

Nhìn chung, Cơng ty đã nhận thức được vai trò của kế tốn là cơng cụ phục

vụ cho quản lý mang lại lợi ích kinh tế, đã tổ chức được cơng tác kế tốn chi phí,

doanh thu và kết quả kinh doanh chi tiết cho từng hoạt động kinh doanh, phù hợp

với u cầu và trình độ quản lý của Cơng ty, cụ thể:

- Tài khoản kế tốn về chi phí, doanh thu ở Công ty được chi tiết cho từng

hoạt động kinh doanh. Với cơng tác kế tốn chi phí, doanh thu kế toán chi tiết đã

theo dõi riêng cho từng loại hình hoạt động kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu về

thông tin cho nhà quản lý.

- Báo cáo doanh thu và kết quả kinh doanh được chi tiết cho từng hoạt động

kinh doanh, đáp ứng tốt công tác kế tốn tài chính, đúng theo quy đinh của Cơng ty

và chế độ kế toán

- Chứng từ luân chuyển từ các bộ phận trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất

kinh doanh ( buồng phòng, nhà hàng, bếp, massage, lễ tân) và các phòng ban liên

quan ( phòng thị trường, phòng tổ chức...) về phòng tài chính kế tốn. Ở đây kế toán

sẽ phân loại, hạch toán, theo dõi, sắp xếp và lưu trữ hợp lý.

- Các nội dung chi phí, doanh thu phát sinh được kế toán thu thập phân loại

theo dõi riêng cho từng hoạt động kinh doanh. Vì vậy đã cung cấp thông tin phục vụ

điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo cần thiết cho các cấp quản

lý trong Công ty.

2.4.2. Nhược điểm.

2.4.2.1 Về kế tốn chi phí.

- Nhà quản lý chưa nắm bắt được chi phí một cách kịp thời theo từng thời

điểm phát sinh: Lý do, việc ghi nhận chi phí chậm trễ. Vì hàng ngày trên chương



54



trình phần mềm kế tốn, kế tốn ngun vật liệu khơng lập bút tốn xuất kho

nguyên vật liệu ghi vào bên nợ TK “Chi phí NVLTT” và bên có TK “Ngun vật

liệu”. Việc xuất dùng nguyên vật liệu do kế toán kho theo dõi riêng ngồi chương

trình phần mềm kế tốn, đến cuối tháng mới chốt số liệu giá trị xuất dùng nguyên

vật liệu trên báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu. Lúc này kế toán hàng

hoá, nguyên vật liệu thực hiện duy nhất một bút toán với nội dung là xuất dùng

nguyên vật liệu cho chế biến ẩm thực nhà hàng...dẫn đến việc ghi nhận chi phí

chậm trễ khơng đúng theo từng thời điểm phát sinh chi phí.

- Phân bổ chi phí SXC:

+ Tiêu thức phân bổ: Việc phân bổ chi phí SXC chỉ dựa vào tiêu thức doanh

thu là khơng hợp lý. Vì Cơng ty có nhiều hoạt động kinh doanh đang theo dõi

riêng, nhiều khoản chi phí SXC chỉ dựa vào tiêu thức doanh thu sẽ không phản ánh

đúng kết quả kinh doanh của từng hoạt động kinh doanh. Ví dụ, chi phí điện nước,

dầu máy phát điện…trong Công ty rất lớn, chủ yếu sử dụng phục vụ cho buồng

phòng chiếm khoảng 70%, trong khi doanh thu nhà hàng tháng nào cũng cao hơn

buồng phòng (doanh thu buồng phòng có thể bão hồ nhưng doanh thu nhà hàng thì

khơng). Theo tiêu thức phân bổ hiện tại, nhà hàng phải gánh chịu khoản chi phí này

nặng hơn buồng phòng dẫn đến việc phản ánh kết quả kinh doanh cho từng hoạt

động kinh doanh khơng được chính xác, tương tự chi phí khấu hao TSCĐ thang

máy cũng vậy.

+ Chi phí trả trước: Tại Công ty một số trường hợp xuất dùng CDCD có giá

trị nhỏ, kế tốn theo dõi hạch tốn trực tiếp vào chi phí, khơng theo dõi trên TK “

Chi phí trả trước ngắn hạn” để tiến hành phân bổ. Có những trường hợp kế tốn có

theo dõi trên TK “Chi phí trả trước” nhưng thời gian phân bổ ngắn hơn thời gian sử

dụng thực tế...làm cho chi phí phản ảnh khơng đúng, khơng đảm bảo u cầu

ngun tắc phù hợp.

+ Hiện nay, tại Công ty định kỳ thường sửa chữa, nâng cấp các phòng phục

vụ cho khách lưu trú, đây là những công việc phát sinh chi phí tương đối lớn, nhưng



55



Cơng ty chưa có kế hoạch trích trước. Khi chi phí này phát sinh kế tốn đều tập hợp

vào bên Nợ TK chi phí liên quan. Điều này cũng làm cho chi phí phản ảnh trong kỳ

khơng đúng.

- Thơng tin kế tốn quản trị ở Cơng ty chủ yếu dựa vào kế tốn tài chính mà

chưa có sự liên hệ với các phòng ban khác. Trong khi kế tốn quản trị cần nhận

được thơng tin từ các bộ phận liên quan và cung cấp thông tin đã qua xử lý cho việc

ra quyết định của cấp quản lý trong Công ty. Trong công tác lập dự tốn, kế tốn

quản trị khơng chỉ lấy thơng tin từ kế tốn tài chính mà còn phải lấy thơng tin từ

phòng kinh doanh, và các bộ phận liên quan, nhưng hiện tại chưa thực hiện

- Trong công tác lập dự tốn, Cơng ty mới quan tâm vào định mức chi phí.

Tuy nhiên, một số còn mang tính chung chung, chủ quan như: Định mức chi phí

NVLTT chiếm 40% doanh thu, chi phí NCTT chiếm 10% doanh thu và các khoản

chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, khác chiếm 15%. Dự tốn doanh thu, kết

quả kinh doanh của Cơng ty chưa được xây dựng có căn cứ khoa học, còn sơ sài

mang tính chủ quan chỉ căn cứ vào lợi nhuận, doanh thu đạt được của kỳ trước để

lập. Điều này ảnh hưởng đến sự chủ động trong quản lý hoạt động kinh doanh của

Cơng ty. Chưa có sự kết hợp giữa các bộ phận, phòng ban, nên thơng tin để lập dự

tốn bị hạn chế. Tồn bộ cơng tác lập dự tốn đều được thực hiện tại Phòng Kinh

doanh, trong khi đó thơng tin chi phí lại được cung cấp bởi Phòng Kế tốn, điều này

sẽ gây mất thời gian. Các dự tốn về chi phí chủ yếu theo cơng dụng của chi phí,

chứ khơng theo cách phân loại thành biến phí và định phí nên việc phân tích và lập

dự tốn chi phí khơng mang tính khả thi.

- Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt đánh giá tình hình thực hiện dự toán: Hàng

tháng, các bộ phận gửi báo cáo doanh thu tiêu thụ và báo cáo chi phí chế biến,

nhưng chưa gắn với các dự toán đặt ra. Các báo cáo chỉ dừng lại việc xác định chi

phí, doanh thu, lỗ lãi từng hoạt động chứ chưa xác định trách nhiệm của từng bộ

phận có liên quan.

- Cơng tác phân tích thơng tin chi phí chưa được quan tâm và chú trọng đúng

mức. Công ty mới thực hiện phương pháp so sánh để đánh giá mức độ biến động



56



của chi phí. Chưa sử dụng các kỹ thuật phân tích thơng tin chi phí của kế tốn quản

trị và phân tích các nhân tố ảnh hưởng hay lựa chọn các phương án kinh doanh hiệu

quả.

- Công ty chưa thiết lập được hệ thống thơng tin kế tốn quản trị phục vụ cho

việc ra quyết định ngắn hạn như quyết định nhận hay từ chối đặt tiệc, đặt phòng...

Nguyên nhân của những tồn tại trên là do: Các báo cáo kế tốn quản trị

khơng mang tính bắt buộc như kế tốn tài chính, nên Cơng ty khơng thấy tầm quan

trọng của các báo cáo đó mà chỉ quan tâm đến các báo cáo mang tính bắt buộc, đó

là các báo cáo tài chính. Mặt khác do trong nhận thức của Ban lãnh đạo Công ty

chưa thấy hết tầm quan trọng của việc vận dụng kế toán quản trị trong quản lý nên

cung dẫn đến những hạn chế nhất định về thơng tin chi phí cung cấp cho quản lý.

2.4.2.2. Về kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh.

- Nhân viên các bộ phận thực hiện ghi chép về các khoản giảm giá, các

khoản miễn phí cho khách khơng rõ trên bill và báo cáo, do trên bill tính tiền khơng

có cột giảm trừ doanh thu, nên đã gây khó khăn cho kế toán trong việc kiểm tra đối

chiếu về doanh thu và giảm trừ doanh thu.

- Báo cáo doanh thu hàng ngày từ các điểm bán hàng và lễ tân gởi về kế tốn

ln bị chậm trễ, dẫn đến báo cáo doanh thu của bộ phận kế toán chậm trễ theo.

Nguyên nhân là do hiện nay Công ty chưa có chương trình phần mềm quản lý khách

sạn từ lễ tân nhà hàng về kế toán. Nên hầu hết các báo cáo về doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ đều thực hiện thủ công từ các bộ phận bán hàng về kế tốn, số

liệu của ngày hơm nay thì ngày hơm sau mới được tổng hợp báo cáo về kế tốn.

- Cơng tác báo cáo doanh thu, kết quả kinh doanh, phân tích thơng tin doanh

thu và kết quả kinh doanh chưa được quan tâm và chú trọng đúng mức. Công ty mới

thực hiện phương pháp so sánh để đánh giá mức độ biến động của doanh thu và kết

quả kinh doanh. Chưa sử dụng các kỹ thuật phân tích thơng tin doanh thu và kết quả

kinh doanh của kế tốn quản trị và phân tích các nhân tố ảnh hưởng để đánh giá một

cách đầy đủ hơn.



57



Kết luận chương 2.

Trong chương này tác giả đã phản ánh thực trạng cơng tác kế tốn chi phí,

doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Hoàng

Trà. Luận văn đánh giá những ưu điểm và tập trung phân tích những hạn chế trong

cơng tác kế tốn chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty.

Phần nghiên cứu này sẽ là căn cứ thực tiễn cho việc đưa ra giải pháp hồn

thiện cơng tác kế tốn chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh ở Công ty một cách

hợp lý và khoa học.



58



Chương 3. HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ,

DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CƠNG TY

TNHH DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG TRÀ.

3.1. Hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí tại Cơng ty.

3.1.1. Hồn thiện một số nội dung về kế tốn chi phí ở Cơng ty

3.1.1.1. Hồn thiện kế tốn ghi nhận chi phí kịp thời theo thời điểm phát sinh.

- Thực hiện nhập xuất kho nguyên vật liệu, hàng hoá trên chương trình phần

mềm kế tốn hàng ngày, kế tốn lập bút tốn để ghi nhận chi phí NVLTT, giá vốn

hàng bán tại thời điểm phát sinh, giúp cho cấp quản lý nắm bắt thơng tin về chi phí

được kịp thời theo từng thời điểm.

Hàng ngày kế toán căn cứ vào số lượng, chủng loại trên các chứng từ phát

sinh như phiếu nhập, phiếu xuất, bill tính tiền của các bộ phận gửi về phòng kế

tốn. Kế tốn ngun vật liệu, hàng hố xác định giá xuất kho bằng phương pháp

bình qn tại thời điểm phát sinh cho từng nguyên vật liệu, hàng hóa xuất trong

ngày để hạch tốn vào phần mềm kế tốn chứ khơng nên đợi đến cuối tháng mới

hạch tốn một lần như hiện nay, như vậy chi phí phát sinh trong ngày sẽ được phản

ánh kịp thời theo từng thời điểm phát sinh chi phí. Với phương pháp bình quân thời

điểm, sau mỗi lần nhập nguyên vật liệu, kế tốn tính đơn giá bình qn, sau đó căn

cứ vào đơn giá bình quân và lượng nguyên vật liệu xuất để tính giá ngun vật liệu

xuất. Giá bình qn tại thời điểm được xác định như sau:

Đơn giá bình

quân thời điểm



=



Giá trị NVL tồn trước lần nhập n + Giá trị NVL nhập lần n

S. lượng NVL tồn trước lần nhập n + S.lượng NVL nhập lần n



Với phương pháp bình quân thời điểm thì giá trị xuất kho của nguyên vật

liệu trong tháng 12 năm 2011 có sự thay đỗi như sau (Phụ lục số 10,11 ).

Như vậy khi sử dụng phương pháp bình quân thời điểm thì chi phí NVLTT

bộ phân nhà hàng: tăng 12.716đ, bộ phận lưu trú: tăng 15.235đ.

3.1.1.2. Hồn thiện kế tốn phân bổ chi phí sản xuất chung.



59



Tiêu thức phân bổ:

+ Đối với trường hợp chi phí SXC có thể tách riêng cho từng loại hoạt động

kinh doanh thì kế tốn hạch tốn vào chi phí SXC cho hoạt động kinh doanh đó, kế

tốn tập hợp vào TK “Chi phí SXC”, chi tiết cho từng hoạt động kinh doanh .

+ Đối với trường hợp khơng thể tách riêng: Kế tốn tập hợp đến cuối tháng

tiến hành phân bổ theo tiêu thức doanh thu. Tuy nhiên, riêng đối với chi phí điện

thắp sáng, nước, dầu chạy máy phát điện, khấu hao thang máy, qua tính tốn thực tế

cho thấy bình qn 70% chi phí này sử dụng cho buồng phòng 25% sử dụng cho

nhà hàng còn 5% phục vụ cho các dịch vụ khác. Vì vậy Cơng ty nên phân bổ chi phí

điện thắp sáng, nước, dầu chạy máy phát điện, khấu hao thang máy theo tỷ lệ như

trên để giá thành được xác định một cách chính xác hơn. Qua bảng tổng hợp chi phí

trong tháng, ta thấy chi phí điện thắp sáng, nước, dầu chạy máy phát điện, khấu hao

thang máy tổng cộng là 212.628.910đ và Công ty phân bổ cho bộ phận nhà hàng

121.461.748đ, bộ phận lưu trú 70.188.041đ, bộ phận khác 20.979.121đ. Nhưng với

cách phân bổ như trình bày trên thì chi phí này được phân bổ lại như sau: bộ phận

nhà hàng 148.840.237đ, bộ phận lưu trú 53.157.228đ, bộ phận khác 10.631.446đ.

Như vậy, với sự thay đỗi này thì chi phí sản xuất chung bộ phận nhà hàng tăng lên

27.378.489đ, bộ phận lưu trú giảm 17.030.813đ và bộ phận khác giảm 10.347.675đ.

3.1.1.3. Hồn thiện phân bổ chi phí liên quan đến nhiều kỳ.

Khi xuất dùng CCDC, kế toán kết chuyển ghi nợ TK “Chi phí trả trước ngắn

hạn” và tiến hành phần bổ vào TK “Chi phí SXC” theo mức độ sử dụng trong từng

kỳ.

Cụ thể: Chén, đĩa dùng cho nhà hàng, kế toán phân bổ với thời gian sử dụng

tối thiểu phải trên 6 tháng, không thể phân bổ dưới 3 tháng. Trong tháng 12 năm

2011 Công ty mua 100 chén sứ trị giá 1.500.000đ và chi phí này được đưa vào chi

phí sản xuất chung trong tháng cho bộ phận nhà hàng mà không tiến hành phân bổ

trong khi đó chén này được sử dụng trong thời gian dài, tối thiểu cũng được 6

tháng. Điều này làm cho chi phí sản xuất chung tháng 12 bộ phận nhà hàng tăng lên

1.500.000 là không hợp lý, mà nên phân bổ trong 6 tháng, mỗi tháng 250.000đ.



60



Tương tự như vậy, đối với máy vi tính căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích và giá

trị của tài sản này thì thời gian phân bổ tối thiểu phải 24 tháng chứ không nên phân

bổ dưới 12 tháng như hiện nay.

- Đối với chi phí sửa chữa các phòng phục vụ khách lưu trú. Đây là cơng

việc mang tính chất định kỳ, nên Cơng ty phải có kế hoạch trích trước, hàng tháng

Cơng ty trích trước vào chi phí sản xuất chung số chi phí sửa chữa phòng dự tính sẽ

phát sinh.

Cụ thể: Theo bảng kế hoạch xây dựng năm 2012 của Công ty, dự kiến tháng

6 năm 2012 sẽ sữa chữa nâng cấp phòng cho bộ phận lưu trú và chi phí dự kiến là

700.000.000đ. Vậy Cơng ty nên bắt đầu trích trước chi phí này, khơng nên để chi

phí này phát sinh mới hạch tốn vì như vậy chi phí trong tháng 6 năm 2012 tăng đột

biến ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong tháng. Từ thời điểm này đến lúc chi

phí phát sinh là 7 tháng như vậy mỗi tháng Cơng ty trích trước vào chi phí sản xuất

chung 100.000.000, khi trích trước chi phí này kế tốn ghi nợ TK “ Chi phí SXC”

và ghi có TK “ Chi phí phải trả”.

Như vậy với thay đỗi này thì chi phí sản xuất chung bộ phận nhà hàng giảm:

1.500.000 – 250.000 = 1.250.000đ, còn bộ phận lưu trú tăng: 100.000.000đ.

Với những điều chỉnh như trên thì giá thánh trong tháng 12 năm 2011 có sự

thay đỗi như sau:

- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

+ Bộ phần nhà hàng: 594.018.000 + 12.716 = 594.030.716đ

+ Bộ phận lưu trú: 85.525.000 + 15.235 = 85.540.235đ

+ Bộ phận khác: 0đ

- Đối với chi phí nhân cơng trực tiếp:

+ Bộ phần nhà hàng: 52.325.000đ

+ Bộ phận lưu trú:



32.775.000đ



+ Bộ phận khác: 0đ

- Đối với chi phí sản xuất chung:

+ Bộ phần nhà hàng: 316.306.493 + 27.378.489 - 1.250.000 = 342.434.982đ



61



+ Bộ phận lưu trú: 264.493.529 - 17.030.813 + 100.000.000 = 347.462.716đ

+ Bộ phận khác: 26.428.151 - 10.347.675 = 16.080.476đ

Bảng 3.1: Bảng tính giá thành

STT



Khoản mục chi phí



Nhà hàng



Lưu trú



Dịch vụ khác



1



Chi phí NVLTT



594,030,716



85,540,235



0



2



Chi phí NCTT



52,325,000



32,775,000



0



3



Chi phí SXC



342,434,982



347,462,716



16,080,476



988,790,698



465,777,951



16,080,476



Tổng cộng



3.1.2. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.

Đối với Cơng ty TNHH Du lịch – Thương mại Hồng Trà, chi phí phát sinh

được phân loại theo ứng xử của chi phí như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như: Thực phẩm tươi sống, thực phẩm

phụ, gia vị dùng cho sản xuất chế biến ẩm thực nhà hàng, đồ đặt phòng (bàn chải,

kem đánh răng, nước lau sàn…) dùng cho dịch vụ buồng phòng, đồ pha chế như cà

phê…Các chi phí này ln thay đổi theo số lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp nên

được xếp vào biến phí.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp:

+ Tiền lương cơ bản và các khoản trích theo lương của cán bộ, công nhân

viên : đây là mức lương theo hợp đồng. Mặc dù Cơng ty có sự tăng, giảm số lượng

nhân viên nhưng việc tăng, giảm này không thường xuyên xảy ra nên chi phí này

được xem là định phí.

+ Tiền lương theo năng suất lao động như: tiền lương làm thêm giờ, th

nhân cơng bên ngồi…được xếp vào biến phí.

- Chi phí sản xuất chung :



62



+ Chi phí nhiên liệu như: xăng, dầu, gas,..luôn thay đổi theo mức độ cung

cấp dịch vụ nên được xem là biến phí.

+Chi phí cơng cụ dụng cụ như bàn ghế, xoong, nồi¸quần áo đồng phục… là

những chi phí ổn định nên xếp vào định phí.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ, đây là chi phí ổn định nên xếp vào định phí.

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi gồm các khoản chi phí về điện, nước, điện

thoại… các chi phí này ổn định trong một mức độ hoạt động nhất định để duy trì

hoạt động nhưng lại phụ thuộc vào số lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp nên được

xếp vào chi phí hỗn hợp.

+ Chi phí khác bằng tiền như: các chi phí mua đồ dùng ở văn phòng, chi phí

tiếp khách…các chi phí này tương đối ổn định nên được xếp vào định phí.

- Đối với chi phí bán hàng (Chi phí tiền lương và các chi phí của bộ phận

kinh doanh, chi phí in băng rơn, quảng cáo trên báo, phát thanh truyền hình…) và

chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi phí phân bổ khấu hao CCDC, TSCĐ phục vụ, chi

phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho bộ máy quản lý, chi phí tiếp

khách…) tại Cơng ty hầu như ít biến động nên được xếp vào định phí.

- Chi phí tài chính: Chi phí này tại Cơng ty chủ yếu là chi phí lãi vay ngân

hàng, nếu khơng có đầu tư mở rộng và các khoản vay bất thường thì chi phí này ổn

định nên được xem là định phí.

Chi phí hỗn hợp tại Cơng ty được sử dụng phương pháp cực đại – cực tiểu để

tách riêng phần biến phí và định phí.

Cụ thể theo cách phân loại này, chi phí tại Cơng ty được thể hiện như sau:



Bảng 3.2: Bảng tổng hợp chi phí theo cách ứng xử của chi phí cho từng hoạt

động kinh doanh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cuối cùng, trên Nhật ký chung kế toán thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ, trước khi kết chuyển, chương trình sẽ tự tính toán. Nếu phát sinh nợ TK “ Xác định kết quả kinh doanh” lớn hơn phát sinh có thì chương trình sẽ kết chuyển lãi sang bên có TK “Lợi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x